Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử - Ôn tập

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1929, sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản là xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam, nhưng lại mang điểm hạn chế lớn nhất là

a)

sự đối lập về ý thức hệ

b)

còn thiếu đường lối đấu tranh đúng đắn.

c)

thiếu một bộ chỉ huy thống nhất.

d)

hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau.

2.

Từ ngày 6-1-1930, Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?

a)

Khởi nghĩa Yên Bái.

b)

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

c)

Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

Hội nghị trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam.

3.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản có sự tham gia của các tổ chức là

a)

Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam cộng sản Đảng.

b)

Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản Liên đoàn.

c)

An Nam cộng sản Đảng Đông Dương cộng sản Liên đoàn.

d)

Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đàng, Đông Dương cộng sản Liên đoàn.

4.

Nội dung cơ bản của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là

a)

thông qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

thống nhất các tổ chức cộng sản và kiện toàn tổ chức Đảng

c)

tìm cách thống nhất các tổ chức cộng sản còn lại ở trong nước

d)

hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua Chính cương, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng

5.

Vì sao có thể khẳng định Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là một bản cương lĩnh đúng đắn, sáng tạo?  

a)

Phù hợp với thực tế lịch sử Việt Nam.

b)

Phù hợp với quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin và thực tế Việt Nam.

c)

Vân dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam.

d)

Giải quyết đúng yêu cầu lịch sử và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin.

6.

Điểm khác nhau cơ bản giữa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam với các Đảng Cộng sản khác trên thế giới là

a)

có sự kết hợp với phong trào yêu nước.

b)

chủ nghĩa Mác- Lênin được biến đổi sang tư tưởng Hồ Chí Minh.

c)

phong trào công nhân giữ vai trò quyết định.

d)

chủ nghĩa Mác- Lênin giữ vai trò quyết định.

7.

Chủ trương hàng đầu của cách mạng Việt Nam được xác định tại Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) là  

a)

chống Pháp để giành độc lập dân tộc.

b)

độc lập dân tộc và chia ruộng đất cho dân cày.

c)

tiến hành thổ địa cách mạng.

d)

giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp- Nhật.

8.

Địa phương nào là nơi thí điểm của cuộc vận động xây dựng các Hội Cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh?  

a)

Bắc Cạn

b)

Cao Bằng

c)

Tuyên Quang

d)

Thái Nguyên

9.

Sự kiện Đức tấn công Liên Xô tháng 6-1941, tác động như thế nào đến cục diện chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Quân Đồng minh chuyển sang phản công ở mặt trận phía Tây.

b)

Đánh dấu chiến tranh Thế giới thứ hai bước vào giai đoạn ác liệt.

c)

Tạo ra bước ngoặt chiến tranh, ưu thế thuộc về phe Đồng minh.

d)

Tính chất chiến tranh thay đổi, thế giới hình thành hai trận tuyến.

10.

Ngày 9-3-1945, ở Đông Dương đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?  

a)

Chiến tranh Pháp- Nhật bùng nổ.

b)

Nhật nổ súng đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

c)

Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Đông Dương.

d)

Pháp kí với Nhật Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương.

11.

Nguyên nhân chính nào để hội nghị lần 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

a)

Do sự biến đổi mau lẹ của tình hình thế giới.

b)

Do chính sách thống trị của thực dân Pháp.

c)

Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết.

d)

Do vấn đề ruộng đất dân sinh dân chủ của người dân đã được giải quyết.

12.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương  là  

a)

thực dân Pháp.

b)

phát xít Nhật.

c)

Pháp- Nhật.

d)

thực dân Pháp và tay sai.

13.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới  Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945 là

a)

do bản chất đế quốc của Nhật - Pháp.

b)

do Đông Dương có vị trí chiến lược đối với Nhật.

c)

do Nhật đang thất bại trên chiến trường.

d)

để tránh nguy cơ bị Pháp đánh từ phía sau.

14.

Nguyên nhân trực tiếp khiến Nhật phải tiến hành đảo chính Pháp ở Đông Dương là  

a)

do Đông Dương có vị trí chiến lược đối với Nhật.

b)

do bản chất đế quốc của Nhật- Pháp.

c)

để tránh nguy cơ bị Pháp đánh từ phía sau.

d)

do Nhật đang thất bại trên chiến trường.

15.

Vì sao khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945) Đảng cộng sản Đông Dương không phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền?

a)

Quân Nhật mới chỉ suy yếu.

b)

Thời cơ cách mạng chưa chín muồi.

c)

Tầng lớp trung gian vẫn chưa ngả hẳn về phía cách mạng.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương và quần chúng chưa sẵn sàng hành động.

16.

Câu thơ dưới đây đã nhắc đến sự kiện lịch sử nào ở Việt Nam?

“Ôi sáng Xuân nay, Xuân 41

Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

Bác về, im lặng, con chim hót

Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ...”

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 5-1941.

b)

Nguyễn Ái Quốc trở về Việt Nam sau 30 năm.

c)

Nguyễn Ái Quốc bị bắt ở Quảng Tây.

d)

Nguyễn Ái Quốc được trả tự do.

17.

Ngay khi nhận được tin chính phủ Nhật đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã

a)

triệu tập ngay Hội nghị Toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa.

b)

triệu tập Đại hội Quốc dân tại Tân Trào.

c)

phát động quần chúng chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.

d)

thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ra quân lệnh số 1.

18.

Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là  

a)

Quảng Trị, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Tiên.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Trị.

d)

Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Nam.

19.

Ngày 19-8-1945, ở Hà Nội đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì?  

a)

Việt Minh tổ chức buổi diễn thuyết công khai khắp thành phố. 

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội.

c)

Việt Minh rải truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa.

d)

Cuộc mít tinh của nhân dân Hà Nội ở quảng trường Ba Đình.

20.

Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam là 

a)

khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

b)

khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thắng lợi.

c)

vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

d)

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

21.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công mang ý nghĩa quan trọng nhất đối với dân tộc Việt Nam là  

a)

đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam

b)

lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam

c)

chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

d)

người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ

22.

Ngày 2-9-1945, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại gì?  

a)

Cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Thực dân Pháp chính thức nổ súng quay trở lại xâm lược Việt Nam.

d)

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

23.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi tương đối nhanh chóng và ít đổ máu một phần nhờ

a)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.

b)

truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.

c)

Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Đức - Nhật.

d)

thực dân Pháp đã đầu hàng Đồng minh.

24.

 “Lúc này thời cơ thuận lợi đã đến, dù hy sinh tới đâu, dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập” là câu nói nổi tiếng của

a)

Võ Nguyên Giáp.

b)

Tôn Đức Thắng.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Huỳnh Thúc Kháng.

25.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng Minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?  

a)

Anh, Pháp.

b)

Anh, Mĩ.

c)

Anh, Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc.

26.

Chính quyền cách mạng của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện các biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói sau năm 1945?

a)

Phát động phong trào tăng gia sản xuất.

b)

Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ.

c)

Lập các hũ gạo cứu đói, tổ chức “ngày đồng tâm”.

d)

Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hộ thống đê điều.

27.

Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách quốc gia sau cách mạng tháng Tám năm 1945. Chính phủ Lâm thời đã phát động phong trào nào? 

a)

"Ngày đồng tâm".

b)

"Hũ gạo cứu đói".

c)

"Tuần lễ vàng".

d)

"Nhường cơm, xẻ áo".

28.

Sau Cách mạnh tháng Tám năm 1945, để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã  

a)

thành lập “Nha bình dân học vụ”.

b)

phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”.

c)

thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.

d)

tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nước.

29.

Sau cách mạng tháng Tám, biện pháp lâu dài nào là quan trọng nhất để đẩy lùi nạn đói?  

a)

Lập hũ gạo cứu đói.

b)

Không dùng gạo, ngô để nấu rượu.

c)

Tăng gia sản xuất.

d)

Tổ chức “ngày đồng tâm” để có thêm gạo cứu đói.

30.

Đâu không phải là nội dung Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự, có có Chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng.

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

c)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận về việc để quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính thức.

31.

Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí Sắc lệnh thành lập

a)

phong trào xóa mù chữ.

b)

Ty Bình dân học vụ.

c)

Nha Bình dân học vụ.

d)

cơ quan Giáo dục quốc gia.

32.

Vì sao sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam lại rơi vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?  

a)

Cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch.

b)

Việt Nam vẫn chưa được cộng đồng quốc tế công nhận.

c)

Cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực.

d)

Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng.

33.

 “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”. Tức là phải lấy cái bất biến (không thay đổi) mà ứng phó với cái vạn biến (cái luôn thay đổi). Điều bất biến được nhắc đến ở đây là độc lập dân tộc.  Câu nói trên là của .............................................căn dặn cụ Huỳnh Thúc Kháng trước khi sang Pháp.

a)

Trần Phú

b)

Hồ Chí Minh

c)

Tôn Đức Thắng

d)

Võ Nguyên Giáp

34.

Đánh giá được lý do Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời nhân nhượng với quân Tưởng để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi quân Tưởng.

a)

Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống hai kẻ thù mạnh.

b)

Phía Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong.

c)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của quân Anh.

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam với danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật.

35.

 “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào?  

a)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến.

b)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

36.

 “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”. Đoạn văn trên phản ánh nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?

a)

Kháng chiến toàn dân.

b)

Kháng chiến toàn diện.

c)

Kháng chiến trường kì.

d)

Tự lực cánh sinh.

37.

Tại sao Pháp lại chọn đô thị làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh ở Việt Nam cuối năm 1946? 

a)

Do lực lượng của Pháp chủ yếu chiếm đóng ở đấy.

b)

Do đô thị là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam.

c)

Do lực lượng phòng vệ của Việt Nam trong các đô thị mỏng.

d)

Do đô thị là nơi thực dân Pháp có thể “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

38.

Thực dân Pháp đã sử dụng chiến thuật gì trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947?  

a)

Khóa then cửa.

b)

Tạo ra hai gọng kìm kẹp chặt Việt Bắc.

c)

Tấn công bất ngờ bằng quân dù.

d)

Bao vây, triệt đường tiếp tế của Việt Nam.

39.

Nguyên nhân chính để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương phát động cuộc kháng chiến toàn dân là  

a)

vận dụng kinh nghiệm đánh giặc của cha ông trong lịch sử.

b)

vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”.

c)

để làm thất bại âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của kẻ thù.

d)

để huy động sức mạnh toàn dân tộc bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng tháng Tám (1945).

40.

Văn kiện lịch sử nào không phản ánh đường lối kháng chiến của Việt Nam trong những năm đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?  

a)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

d)

Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

41.

Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là  

a)

cách mạng vô sản.

b)

cách mạng tư sản.

c)

giải phóng dân tộc.

d)

thổ địa cách mạng.