NEW
Font size
WorksheetsCONG CONG SUAT CO NANG
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
kW.h là đơn vị của
Công.
Công suất.
Động lượng.
Động năng.
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là:
1275 J
750 J
1500 J
6000 J
Một vật có khối lượng 2 kg , có động năng 20 J thì sẽ có vận tốc là
1,26 m/s
4,5 m/s
126 m/s
7,2 m/s
Một vật nặng 200g được thả rơi tự do từ độ cao 5m so với mặt đất xuống 1 cái giếng sâu 6m. Tính thế năng của vật tại vị trí thả? Chọn mốc thế năng tại đáy giếng. Lấy g=10m/s2 .
10 J
10 kJ
22 kJ
22 J
Vật có cơ năng khi
vật có khả năng sinh công
vật có khối lượng lớn
vật có tính ì lớn
vật đứng yên
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Từ một tháp có chiều cao 15m người ta ném lên cao một hòn đá có khối lượng 50g với vận tốc đầu 20m/s. Tính cơ năng của hòn đá tại vị trí ném. (lấy g = 10m/s2, chọn mốc thế năng tại mặt đất)
8 J
17,5 J
8000 J
17 500 J
Động năng được tính bằng biểu thức:
A. Wđ = mv2/2
B. Wđ = m2v2/2
C. Wđ = m2v/2
D. Wđ = mv/2
Một vật có khối lượng m = 1 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s trong trọng trường ở độ cao z = 1 m so với mốc thế năng chọn là mặt đất, lấy g = 10m/s2. Cơ năng của vật bằng
Một vật nặng 200g được thả rơi tự do từ độ cao 5m so với mặt đất xuống 1 cái giếng sâu 6m. Tính thế năng của vật tại vị trí thả? Chọn mốc thế năng tại đáy giếng. Lấy g=10m/s2 .
10 J
10 kJ
22 kJ
22 J
Một vật có khối lượng 1kg được thả rơi tự do từ độ cao 2m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Cơ năng của vật ngay trước khi chạm đất bằng
20 J.
15 J.
Công cơ học là đại lượng:
vô hướng.
véctơ.
luôn dương.
không âm.
Một người kéo một thùng gỗ trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây hợp với phương ngang một góc 60o, lực tác dụng lên dây là 100N, công của lực đó khi thùng gỗ trượt đi được 20m bằng
2000 J
1730 J
1410 J
1000 J
Tính động năng của một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời gian 45 s.
2,765.103 J.
2,47.105 J.
2,42.109 J.
3,2.106 J.
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 2,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao bằng bao nhiêu?
0,42m
0,204m
0,102 m.
1,02m
Công thức tính công suất là
P = A.t
P = A/t
P = F/v
P = F/s
Đơn vị của công suất là
Jun (J).
Newton (N).
Paxcan (Pa).
Oát (W).
Công suất là
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện được trong 1 phút.
công thực hiện được trong 1h.
công thực hiện trong 1s.
Đơn vị nào sau đây KHÔNG phải là đơn vị tính cho công suất?
W
HP
CV
PA
Một động cơ có công suất 1200W, công của động cơ này thực hiện khi hoạt động trong 1min là
1200J.
1200kJ.
7200J.
72kJ.
Người ta thực hiện một công 1200J trong 1 phút, công suất của người này bằng
120 W.
1200W.
20W.
200W.
Một xe ô-tô có công suất 5kW đi với vận tốc không đổi là 36km/h. Lực đẩy của động cơ bằng
50 N.
500 N.
5000 N.
5N.
Một người đẩy thùng hàng với lực không đổi F = 60N đi được quãng đường 30m trong 1,5 phút. Công suất của người này là
20W
30W
10W
40W
Một vật có trọng lượng 250N được đưa lên cao 8m mất 10 giây. Công suất đưa vật lên cao bằng
800W
200W
600W
400W
Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng nặng 5 tấn lên độ cao 10m trong 25 giây. Tính công suất của cần cẩu bằng
20W
2000W
200W
20000W
Đổi đơn vị sau: 1kW =
1000W
100W
10000W
1000000W
Oát là đơn vị tính cho đại lượng nào sau đây?
công cơ học
công suất
hiệu suất
áp suất
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Công thức tính công suất P của một máy cơ khi công của máy là A và thời gian hoạt động t là:
P = A.t
P = A + t
P = A – t
P=tA
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là:
Công toàn phần
Công có ích
Công tiêu hao
Công suất
Một máy cơ đơn giản có công suất P = 75W, hoạt động trong t = 2h thì tổng công của máy cơ sinh ra là:
A = 550 kJ
A = 540000 kJ
A = 540 kJ
A = 5400 kJ
Một máy cơ đơn giản có công suất P = 80W, máy đã sinh ra công A=360kJ. Vậy thời gian máy đã hoạt động là:
. t = 1h 20 phút
. t = 1h 25 phút
t = 1h 30 phút
. t = 1h 15 phút
Để cần sinh ra một công 360kJ trong 1h20 phút, người ta cần lựa chọn máy cơ có suất:
P = 65 W
P = 80W
P = 75W
P = 70W
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công cơ học.
N/m
N.m
N/m2
N/m3
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công cơ học.
J
N.m
kJ
N/m
Độ lớn của công phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Lực tác dụng lên vật và độ chuyển dời của vật.
Trọng lượng riêng và lực tác dụng lên vật.
Khối lượng riêng của vật và quãng đường vật đi được.
khối lượng của vật và thời gian chuyển động của vật.
