wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KÌ 2 - K12

Total questions: 80

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
a)
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
b)
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
c)
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
d)
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
2.
Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?
a)
Chính trị, ngoại giao
b)
Kinh tế,văn hóa.
c)
Quân sự.
d)
Chính trị, văn hóa.
3.
Chiến thắng quyết định đến việc kí kết Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương là
a)
chiến thắng đông - xuân 1953 - 1954.
b)
chiến thắng Biên giới thu - đông 1950.
c)
chiến thắng Điện Biên Phủ.
d)
chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947.
4.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)
a)
Đánh dấu bước phát triển mới cuộc kháng chiến, Pháp rơi vào thê phòng ngự bị động.
b)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
c)
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
d)
Chiến dịch chủ động tiến công lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp.
5.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954),thắng lợi của chiến dịch nào sau đây đã làm thay đổi cục diện chiến tranh Đông Dương?
a)
Việt Bắc thu đông (1947)
b)
Biên giới thu đông (1950)
c)
Điện Biên Phủ (1954)
d)
Trung Lào 1954)
6.
 Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
a)
khôi phục kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
b)
tiến hành xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.
c)
cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
d)
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
7.
 Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
a)
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
b)
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
c)
ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình được nữa.
d)
miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
8.
 Nhân dân miền Nam tiến hành phong trào “Đồng khởi” chống lại chính quyền Mĩ – Diệm là vì
a)
chính quyền Mĩ – Diệm đàn áp đẫm máu nhân dân miền Nam.
b)
lực lượng cách mạng miền Nam đã trưởng thành.
c)
nhân dân miền Nam đã có đường lối cách mạng đúng đắn.
d)
chính quyền Mĩ – Diệm không chịu thi hành hiệp định Giơnevơ.
9.
 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình chung của cách mạng Việt Nam sau năm 1954?
a)
Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
Việt Nam đã hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
Nhà nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
Một nửa đất nước đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
10.
Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là
a)
khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
b)
khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, đấu tranh bằng lực lượng chính trị với lực lượng quân sự.
d)
tiếp tục đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng, kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
11.
 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba III của Đảng được gọi là
a)
"Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hoà bình thống nhất nước nhà".
b)
"Đại hội thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc".
c)
"Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam".
d)
"Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam".
12.
 Ý nghĩa quan trọng của phong trào “Đồng khởi” năm 1959 – 1960 là
a)
đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.
b)
Làm thất bại chính sách thực dân mới của Mĩ.
c)
làm lung lay và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
d)
đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
13.
 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III đã bầu ai làm Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng?
a)
Hồ Chí Minh.
b)
Lê Duẩn.
c)
Trường Chinh.
d)
Phạm Văn Đồng.
14.
 Theo nghị quyết Đại hội lần thứ III của Đảng, để hoàn thành nhiệm vụ chung của cả nước, vai trò của cách mạng miền Nam là gì?
a)
Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
b)
Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
c)
Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
d)
Miền Nam là tiền tuyến, hậu thuẫn cho cách mạng xã hội chủ nghĩa ở cách mạng miền Bắc
15.
 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định cách mạng miền Bắc
a)
có vai trò quyết trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
b)
có vai trò quyết định đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
c)
có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
d)
vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam.
16.
 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960)có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
a)
Đại hội đã đề ra con đường phát triển của cách mạng Việt Nam: từ cách mạng tư sản dân quyền tiến lên chủ nghĩa xã hội, mở ra thời kỳ mới cho lịch sử dân tộc.
b)
Đại hội đã đem lại "nguồn ánh sáng” mới cho dân tộc Việt Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước và quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
c)
Đại hội đã mở ra một thời kỳ mới cho lịch sử Việt Nam - thời kỳ cả nước tiến lên con đường xã hội chủ nghĩa.
d)
Đại hội đã tiếp sức, chỉ đường cho cách mạng miền Nam, để nhân dân miền Nam tiến hành cuộc “Đồng khởi” thành công.
17.
 Âm mưu thâm độc nhất của "Chiến tranh đặc biệt" là gì?
a)
Dùng người Việt đánh người Việt.
b)
Sử dụng phương tiện chiến tranh và cố vấn Mĩ.
c)
Tiến hành dồn dân, lập "ấp chiến lược".
d)
Phá hoại cách mạng miền Bắc.
18.
 Một phong trào thi đua ở miền Nam trong thời kì chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là
a)
nắm lấy thắt lưng địch mà đánh.
b)
tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt.
c)
thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.
d)
vành đai diệt Mĩ.
19.
 Chiến thuật quân sự được sử dụng trong "Chiến tranh đặc biệt" là:
a)
dồn dân lập "ấp chiến lược".
b)
"trực thăng vận", "thiết xa vận".
c)
càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.
d)
"bình định" toàn bộ miền Nam.
20.
 “Xương sống” của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ tiến hành ở miền Nam là
a)
“ấp chiến lược”.
b)
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
c)
lực lượng cố vấn Mĩ.
d)
lực lượng quân đội ngụy.
21.
 Biện pháp nào không được Mĩ - Diệm áp dụng trong quá trình thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?
a)
Tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại bằng hải quân và không quân ra miền Bắc.
b)
Trang bị phương tiện chiến tranh hiện đại, phổ biến chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" cho quân nguỵ.
c)
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét quy mô lớn vào các căn cứ cách mạng.
d)
Tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Diệm, xây dựng và phát triển lực lượng ngụy quân.
22.
 Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ là
a)
một hình thức mới của chủ nghĩa thực dân cũ, dựa trên nền tảng lực lượng quân ngụy, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, bằng phương tiện chiến tranh Mĩ.
b)
một hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội viễn chinh Mĩ và quân chư hầu.
c)
một hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân cũ, được tiến hành bằng Quân đội lính đánh thuê, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, phương tiện chiến tranh Mĩ.
d)
một hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, bằng phương tiện chiến tranh Mĩ.
23.
 Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Ấp Bắc (1/1963)?
a)
Cuộc đọ sức đầu tiên, thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang miền Nam với quân viễn chinh Mĩ.
b)
Đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang Miền Nam, làm phá sản chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.
c)
Là chiến thắng quan trọng, khẳng định quân dân miền Nam có đủ khả năng đánh bại quân đội Sài Gòn.
d)
Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
24.
 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng nào?
a)
Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy.
b)
Quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
c)
Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất.
25.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” Mĩ sử dụng chiến thuật
a)
“trực thăng vận” và “thiết xa vận”
b)
dồn dân lập “ấp chiến lược”
c)
“tìm diệt” và “chiếm đóng”
d)
“tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt cộng”
26.
Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào:
a)
“Tìm Mĩ mà đánh – lùng ngụy mà diệt”.
b)
“Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
c)
“Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”.
d)
“Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt
27.
 "Chiến tranh cục bộ" khác "Chiến tranh đặc biệt" ở điểm nào?
a)
"Chiến tranh cục bộ" là hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới.
b)
"Chiến tranh cục bộ" được tiến hành dưới sự chỉ đạo của hệ thống cố vấn Mĩ.
c)
"Chiến tranh cục bộ" chủ yếu được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ.
d)
“Chiến tranh cục bộ” sử dụng vũ khí và phương tiện chiến tranh do Mĩ cung cấp.
28.
 Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược?
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
29.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa hai chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt”?
a)
Đều là các cuộc chiến tranh xâm lược nhằm chiếm đất, giành dân, đặt ách thống trị thực dân mới.
b)
Đều hoạt động phối hợp phá hoại miền Bắc.
c)
Đều phối hợp hoạt động quân sự với chính trị, ngoại giao.
d)
Đều có quân Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu, vừa là cố vấn chỉ huy.
30.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
a)
Nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực, hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng cuộc hành quân “tìm diệt”.
b)
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng cách mạng về thế phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới.
c)
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt cộng”.
d)
Thực hiện dồn dân lập “Ấp chiến lược”, và coi đây là “xương sống” của chiến lược.
31.
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tống tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là
a)
đòn bất ngờ làm địch choáng váng.
b)
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
c)
Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
Mĩ phải chấm nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh.
32.
Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch là
a)
Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn.
b)
Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên.
c)
Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn.
d)
Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
33.
Cho thông tin sau: “Chiến thắng của quân và dân ta trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 được ví như (1)……., là chiến thắng quyết định (2)……phải kí kết (3)……về chấm dứt chiến tranh lập lại (4)…….”.
a)
(1) Trận “Điện Biên Phủ trên không”; (2) buộc Pháp; (3) Hiệp định Giơnevơ; (4) hòa bình ở Đông Dương.
b)
(1) Trận “Điện Biên Phủ trên không”; (2) buộc Mĩ; (3) Hiệp định Giơnevơ; (4) hòa bình ở Đông Dương
c)
(1) Trận “Điện Biên Phủ trên không”; (2) buộc Pháp; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở ĐôngDương.
d)
(1) Trận “Điện Biên Phủ trên không”; (2) buộc Mĩ; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Việt Nam.
34.
Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pari do thất bại bất ngờ, choáng váng trong
a)
chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
b)
chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
c)
cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân 1968.
d)
âm mưu tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng cuối 1972.
35.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam?
a)
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
b)
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
c)
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
d)
Hoa kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
36.
Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 là
a)
Hoa kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
b)
Hoa kì rút hết quân đội và quân các nước đồng minh về nước.
c)
nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
d)
hai bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
37.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng nhất và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?
a)
Lực lượng ngụy quân.
b)
Lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu
c)
Lực lượng cảnh vệ.
d)
Chính quyền Việt Nam cộng hòa.
38.
Điểm khác nhau giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và chiến lược“ chiến tranh đặc biệt” là
a)
Sử dụng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu và tiến hành chiến tranh phá hoại miền bắc.
b)
Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
c)
Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại cách mạng miền Nam.
d)
Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.
39.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1965 chứng tỏ điều gì?
a)
Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
b)
Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
c)
Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
d)
Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
40.
Chiến thắng nào của quân và dân ta đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chiên thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Vạn Tường.
c)
Chiến thắng Núi Thành.
d)
Tổng tiến công và nổi dậu xuân Mậu thân 1968.
41.
Chiến thắng nào của quân và dân ta đã mở đầu cao trào “ Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt trên khắp miền Nam?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Vạn Tường.
c)
Chiến thắng Núi Thành.
d)
Tổng tiến công và nổi dậu xuân Mậu thân 1968
42.
Ý nào không phải là ý nghĩa của Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968)?
a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

b)

Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Mĩ buộc phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Hội nghị Pa-ri.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

43.
Chiến lược toàn cầu mà Nich-xơn đề ra đầu năm 1969 là gì?
a)
“ Bên miệng hố chiến tranh”.
b)
“ Phản ứng linh hoạt”.
c)
“ Học thuyết Nich-xơn”.
d)
“ Ngăn đe thực tế”.
44.
Ngày 6-6-1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc?
a)
Mặt trân dân tộc giải phóng miền Nam đến hội nghị Pa-ri.
b)
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
c)
Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền bắc lần thứ hai.
d)
Chính phủ lâm thời cộng hòa miền nam Việt Nam ra đời.
45.
Đầu năm 1969 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã động viên tinh thần chiến đấu của quân, dân ta như thế nào?
a)
“Hễ còn một thằng Mĩ thì ta phải chiến đấu quyét sạch nó đi”
b)
“Vì độc lập tự do, đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào”.
c)
“Năm mới thắng lợi mới”
d)
“Tiến lên,toàn thắng ắt về ta”.
46.
Chiến thắng nào của quân và dân ta đã buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
b)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
c)
Hiệp định Pari 1973.
d)
“Trận Điên Biên Phủ trên không”.
47.
Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược 1972?
a)
Mĩ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
b)
Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân Ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa “ chiến tranh.
c)
Buộc Mĩ ngừng ngay việc ném bom đánh phá miền Bắc.
d)
Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa”trở lại chiến tranh xâm lược.
48.
Những thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta tác động trực tiếp buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari?
a)

Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và “Trận Điên Biên Phủ trên không”.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 và “Trận Điên Biên Phủ trên không”.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 và chiến thắng Vạn Tường.

49.
Chiến thắng quyết định của ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
trận “ Điện Biên Phủ trên không”.
c)
đập tan cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân lần thứ hai của Mĩ.
d)
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
50.
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã hoàn thành nhiệm vũ đánh cho “Mĩ cút” và tạo điều kiện thuận lợi để đánh cho “Ngụy nhào”?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
c)
Hiệp định Pari được kí kết.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
51.
Cho các sự kiện sau:1. Phong trào Đồng khởi. 2. Chiến lược chiến tranh cục bộ.3. Chiến lược chiến tranh đặc biệt. 4. Hiệp định Pari. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo tiến trình lịch sử.
a)
1,2,3,4.
b)
4,3,1,2.
c)
1,3,2,4.
d)
3,1,2,4.
52.
Cho các sự kiện sau: 1. Tổng Tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân. 2. Phong trào Đồng khởi. 3. Trận “Điện Biên Phủ trên không” 4. Chiến thắng Vạn Tường. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo tiến trình lịch sử.
a)
2,4,1,3.
b)
3,2,1,4.
c)
4,2,3,1.
d)
1,3,2,4.
53.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973?
a)
Đất nước hòa bình, thống nhất.
b)
Miền Bắc tiếp tục công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Mĩ rút quân về nước.
d)
Mĩ vẫn giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự ở miền Nam, lập ra Bộ chỉ huy quân sự, tiếp tục viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.
54.
Để tiếp tục thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” Mĩ đã sử dụng
a)
quân đồng minh.
b)
quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.
c)
quân đội Mĩ.
d)
quân đội Sài Gòn.
55.
Sau hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
a)
cùng với miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
đấu tranh chống địch “bình định-lấn chiếm”, tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
tập trung đẩy mạnh khôi phục kinh tế, làm nghĩa vụ hậu phương lớn đối với Lào và Campuchia.
d)
tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, thống nhất đất nước.
56.
Những thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới?
a)
Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
b)
Cách mạng tháng Tám (1945) và chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
c)
Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
d)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
57.
Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam (1930-1945) được Đảng ta đề ra và thực hiện thành công là
a)
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
b)
giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.
c)
tụ do và chủ nghĩa xã hội.
d)
cải cách ruộng đất và chủ nghĩa xã hội.
58.
Bài học kinh nghiệm về nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1930-1975) là
a)
nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
b)
xây dựng chính quyền của dân, do dân, vì dân.
c)
sự lãnh đạo đúng đắn, linh hoạt, chủ động của Đảng.
d)
truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế.
59.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961-1975) là
a)
sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm nòng cốt.
b)
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt.
c)
âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ.
d)
nhằm âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
60.
Sự kiện nào báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử?
a)
Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.
b)
Xe tăng của quân đội ta tiến vào Dinh Độc Lập.
c)
Cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
d)
Bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
61.
“Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
a)
Đoạn trích trên phản ánh thắng lợi nào?
b)
Chiến dịch Điên Biên Phủ.
c)
Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
62.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam bị thất bại hoàn toàn sau thắng lợi nào?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
c)
Hiệp định Pari được kí kết.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
63.
Chiến thắng nào của quân và dân ta cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Hiệp định Pari.
c)
Chiến dịch Đường 14- Phước Long.
d)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
64.
Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam
a)
Quân Mĩ và quân Đồng minh rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa.
b)
Lực lượng cách mạng miền Nam đang trên đà phát triển mạnh.
c)
Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
d)
Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
65.
:“Trong bất kì tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững
a)
chiến lược tiến công” là nhận định của TW Đảng trong
b)
Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (1-1959).
c)
Hội nghị lần thứ 21của Đảng (7-1973).
d)
Hội nghị Bộ chính trị (30 -9 đến 7-10-1973).
66.
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
a)
Hiệp định Pairi được kí kết.
b)
Chiến dịch Tây Nguyên.
c)
Chiến dịch Đường 14- Phước Long.
d)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
67.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là
a)
nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
b)
làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu.
c)
chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới: Từ tiến công chiến lược Tây
d)
Nguyên phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
68.
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” là phương châm tác chiến trong chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
69.
Năm đời Tổng thống Mỹ nối chân nhau điều hành qua 4 chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam. Tổng thống nào nếm chịu sự thất bại cuối cùng trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
Ních- Xơn.
b)
Giôn-Xơn.
c)
Pho.
d)
Ken-nơ-di.
70.
Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
a)
Chiến dịch Việt Bắc.
b)
Chiến dịch An Lão.
c)
Chiến dịch Đồng Xoài.
d)
Chiến dịch Tây Nguyên
71.
Thắng lợi của ta trong chiến dịch nào đẩy quân địch vào thế tuyệt vọng?
a)
Chiến dịch Tây nguyên.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
Chiến thắng đường 14 – Phước Long
72.
Sự kiện lịch sử diễn ra vào 11 giờ 30 phút ngày 30 – 4 – 1975 là
a)
quân ta nổ súng mở màn chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
c)
xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
d)
lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
73.
Nhân tố cơ bản nhất dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?
a)
Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn
b)
Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
c)
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
d)
Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc
74.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta thắng lợi đã hoàn thành được cuộc
a)
cách mạng dân tộc
b)
cách mạng dân chủ
c)
cách mạng xã hội chủ nghĩa
d)
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
75.
Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
a)
thực hiện tổng tiến công và nổi dậy.
b)
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
c)
giữ vững và phát triển thế tiến công.
d)
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
76.
Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
a)
Kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
b)
Khẳng định thắng lợi của cách mạng ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
c)
Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc Việt Nam.
d)
Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
77.
Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam?
a)
Thể hiện tư tưởng tiến công, tạo thế và lực, tạo thời cơ cách mạng.
b)
Là cuộc hành quân thần tốc nhằm mục tiêu cơ bản đánh cho “Mĩ cút”.
c)
Thể hiện sự kết hợp linh hoạt giữa tiến công và nổi dậy trong cả nước.
d)
Là sự kết hợp đồng thời giữa tiến công quân sự và ngoại giao.
78.
Mục tiêu của Mĩ khi thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược
a)
“Việt Nam hóa chiến tranh” là
b)
giảm bớt xương máu của người Mĩ trên chiến trường.
c)
chuẩn bị cho việc rút quân khỏi Việt Nam.
d)
chuyển giao lực lượng cho quân đội Sài Gòn.
79.

Câu 53. Nối sự kiện với ý nghĩa, phong trào đấu tranh cho đúng:

Sự kiện: 1. Đồng khởi (1959-1960) 2. Ấp Bắc (1963) 3. Vạn Tường (1965)

Ý nghĩa, phong trào đấu tranh: a. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” b. chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công c. “ thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”

a)

1-b, 2-a, 3-c.

b)

1-c, 2-a, 3-b.

c)

1-b, 2-c, 3-a.

d)

1-a, 2-c, 3-b

80.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam bị thất bại hoàn toàn sau thắng lợi nào?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

c)

Hiệp định Pari được kí kết.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.