Font size
WorksheetsHOA HOC 8
Total questions: 43
Worksheet time: 21mins
Trong các câu sau, câu nào sai?
A. Oxi tan nhiều trong nước.
B. Oxi là chất khí duy trì sự sống và sự cháy.
C. Oxi nặng hơn không khí.
D. Oxi là chất khí không màu, không mùi.
E. Oxi hóa lỏng ở 183 độ, có màu xanh nhạt.
O2 tác dụng với dãy kim loại nào dưới đây
A. Ag, Au, Fe.
B. Al, Fe, Zn.
C. Hg, Fe, Au.
D. Cu, Au, Pb.
Tính chất hóa học của oxi là tác dụng được với
A. phi kim, axit, muối.
B. phi kim, kim loại, bazơ.
C. phi kim, oxit, axit.
D. phi kim, kim loại, hợp chất.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp?
A. Zn + H2SO4 = ZnSO4 + H2.
B. CaO + H2O = Ca(OH)2.
C. CaCO3 = CaO +CO2.
D. Fe + 2HCl = FeCl2 + H2.
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxit sắt từ (Fe3O4) bằng cách oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao. Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cho thí nghiệm trên?
A. Fe3O4 + 2C = 3Fe + 2CO2.
B. Fe3O4 + 8HCl = FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O.
C. 3Fe + 2O2 = Fe3O4.
D. Fe + 2HCl = FeCl2 + H2.
Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?
A. 4Al + 3O2 = 2Al2O3
B. Zn + H2SO4 = ZnSO4 + H2
C. CaCO3 = CaO + CO2
D. 2KClO3 = 2KCl + 3O2
Hợp chất nào sau đây không phải là oxit?
A. CO2.
B. SO2.
C. CuO.
D. CuS.
Oxit nào sau đây là oxit axit?
A. CuO.
B. Na2O.
C. CO2.
D. CaO.
. Cho các oxit sau: CuO, N2O, CO2, SO3. Oxit nào là oxit bazơ?
A. CuO.
B. N2O.
C. CO2.
D. SO3.
Tên gọi của P2O5 là
A. điphotpho trioxit.
B. photpho oxit.
C. điphotpho oxit.
D. điphotpho pentaoxit
Sắt (III) oxit có công thức là
A. FeO.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. Fe(OH)3.
Axit tương ứng của CO2
A. H2SO4.
B. H3PO4.
C. H2CO3.
D. HCl.
Bazo tương ứng của MgO
A. Mg(OH)2.
B. MgCl2.
C. MgSO4.
D. Mg(OH)3.
Cho các công thức sau: CaO, CuO, NaO, CO2. Cho biết công thức hóa học nào viết sai?
A. CaO.
B. CuO.
C. NaO.
D. CO2.
Cho các công thức sau: NaO2, ZnO, Mg2O, Al3O2. Cho biết công thức hóa học nào viết đúng?
A. NaO2.
B. ZnO.
C. Mg2O.
D. Al3O2.
Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit axit?
A. P2O5, CaO, MgO.
B. CaO, ZnO, CO2.
C. BaO, Na2O, Al2O3.
D. P2O5, CO2, SO3.
Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit bazơ?
A. P2O5, CaO, MgO.
B. CaO, ZnO, CO2.
C. BaO, Na2O, Al2O3.
D. P2O5, CO2, SO3.
Cho các chất sau:
a) KClO3
b) CaCO3
c) KMnO4
d) H2O
e) Fe3O4
Cho sơ đồ phản ứng: KClO3 = KCl + O2.
Hệ số cân bằng của phương trình hóa học trên là
A. 2 : 3 : 2.
B. 2 : 1 : 2.
C. 2 : 2 : 3.
D. 2 : 2 : 1.
Cho sơ đồ phản ứng: KMnO4 = K2MnO4 + MnO2 + O2
Hệ số cân bằng của phương trình hóa học trên là
A. 2 : 3 : 2 : 2.
B. 2 : 1 : 2 : 1.
C. 2 : 2 : 1 : 1.
D. 2 : 1 : 1 : 1.
Định nghĩa nào sau đây nói về phản ứng phân hủy?
A. Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học giữa các đơn chất và hợp chất.
B. Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
C. Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học chỉ có một chất mới sinh ra từ hai hay nhiều chất ban đầu.
D. Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học giữa các hợp chất với nhau.
. Nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thu được vôi sống (CaO) và khí cacbonic (CO2). Phản ứng nung vôi thuộc loại phản ứng hóa học nào?
A. Phản ứng hóa hợp.
B. Phản ứng cháy.
C. Phản ứng phân hủy.
D. Phản ứng thế.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
A. Zn + H2SO4 = ZnSO4 + H2.
B. CaO + H2O = Ca(OH)2.
C. CaCO3 = CaO + CO2.
D. Fe + 2HCl = FeCl2 + H2.
Trong không khí, thể tích khí oxi chiếm khoảng
A. 23%.
B. 19%.
C. 25%.
D. 21%.
Trong không khí, thể tích khí nitơ chiếm khoảng
A. 78%
B. 21%
C. 1%
D. 23%
Phương pháp nào để dập tắt lửa do xăng dầu?
A. Quạt.
B. Phủ chăn bông hoặc vải dày.
C. Dùng nước.
D. Dùng cồn.
Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?
A. Chặt cây xây cầu cao tốc.
B. Đổ chất thải ra môi trường.
C. Trồng cây xanh.
D. Xây thêm nhiều khu công nghiệp.
Thành phần các chất trong không khí gồm:
A. 9% Nitơ, 90% Oxi, 1% các chất khác.
B. 91% Nitơ, 8% Oxi, 1% các chất khác.
C. 50% Nitơ, 50% Oxi.
D. 21% Oxi, 78% Nitơ, 1% các chất khác.
Công thức hóa học của khí hiđro là
A. Hi2.
B. H.
C. H2.
D. H3.
Công thức hóa học của khí oxi là
A. O2.
A. N2.
C. H2.
D. O3.
Tỉ lệ số mol hiđro và oxi sẽ gây nổ mạnh là
A. 1:3.
B. 2:1.
C. 3:1.
D. 1:2.
Sản phẩm thu được sau khi nung đồng (II) oxit trong khí hiđro, đun nóng là
A. CuO + H2.
B. Cu + H2.
C. Cu + H2O.
D. Cu2O + H2.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
A. Zn + CuCl2 = ZnCl2 + Cu.
B. CaO + H2O = Ca(OH)2.
C. CaCO3 = CaO +CO2.
D. NaOH + HCl = NaCl + H2O.
Sự oxi hóa là...
(a)
Oxit là...
(a)
Oxit axit là...
(a)
Oxit bazơ là...
(a)
Cho 8,4 lít khí hiđro tác dụng với 2,8 lít khí oxi (các khí đo ở đktc). Sau phản ứng chất còn dư và dư bao nhiêu mol
A. Oxi dư, dư 0,125 mol
B. Hiđro dư, dư 0,125 mol
C. Oxi dư, dư 0,25 mol
D. Hiđro dư, dư 0,25 mol
Đốt cháy 6g oxi và 7g photpho trong bình. Sau phản ứng chất nào còn dư?
A. Photpho
B. Oxi
C. Cả 2 chất đều hết.
D. Cả 2 chất còn dư
Cho 13 gam bột kẽm Zn tác dụng với lượng dư khí oxi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kẽm oxit ZnO. Giá trị của m là
A. 16.
B. 16,2.
C. 8,1.
D. 8.
Cho kim loại nhôm tác dụng với axit clohiđric (HCl) tạo thành muối nhôm clorua (AlCl3) và khí hiđro (H2), biết khối lượng nhôm phản ứng là 4,05 gam. Thể tích khí H2 sinh ra (đktc) là
A. 10,08 lít.
B. 5,04 lít.
C. 3,36 lít.
D. 6,72 lít.
Cho 8 gam CuO tác dụng với lượng dư khí hiđro ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thấy có m (g) chất rắn. Giá trị của m là
A. 8,0.
B. 6,4.
C. 3,2.
D. 12,8.
Cho 6,5 gam kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric dư thấy có khí bay lên ở đktc với thể tích là
A. 0,224 lít
B. 4,48 lít.
C. 2,24 lít.
D. 1,12 lít.
