wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập kiểm tra giữa kì hk 12 lop 12

Total questions: 59

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929), giai cấp tư sản VN bị phân hóa thành những bộ phận nào?

a)

Tư sản dân tộc, tư sản thương nghiệp.

b)

Tư sản dân tộc với tư sản công nghiệp.

c)

Tư sản dân tộc và tư sản mại bản.

d)

Tư sản dân tộc và tư sản công thương.

2.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư nhiều vốn nhất vào ngành nào?

a)

Ngoại thương.                                               

b)

Công nghiêp nặng.

c)

Nông nghiệp.                                                 

d)

Giao thông vận tải.

3.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?

a)

Gửi bản yêu sách 8 điểm đến hội nghị Vécxai (1919).

b)

Đọc bản sơ khảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (7-1920).

c)

Lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pa ri (1921).

d)

Sáng lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6-1925).

4.

Vạch trần chính sách đàn áp bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc nói chung và đế quốc Pháp nói riêng, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức nổi dậy. Đó là nội dung trong tờ báo nào của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Đời sống công nhân.          

b)

Nhân đạo.      

c)

Người cùng khổ.    

d)

Tạp chí thư tín quốc tế.

5.

Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam?

a)

Nông dân.           

b)

Tư sản dân tộc.             

c)

Địa chủ.             

d)

Công nhân.

6.

Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách Mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này

a)

là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.

b)

lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến.

c)

giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga.

d)

giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân.

7.

Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921 – 1924 có ý nghĩa

a)

tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

b)

trực tiếp chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của một chính đảng cộng sản ở VN.

c)

chuẩn bị về chính trị, tư tưởng cho sự ra đời của một chính đảng cộng sản ở VN.

d)

bước đầu chuẩn bị về cán bộ, tổ chức cho sự ra đời của một chính đảng cộng sản ở VN.

8.

Nông dân Việt Nam tham gia đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược và thống trị trước hết vì

a)

địa vị chính trị.                                      

b)

độc lập dân tộc.

c)

tinh thần cách mạng.                             

d)

quyền lợi giai cấp.

9.

Phong trào đấu tranh do giai cấp tư sản dân tộc khởi xướng đó là

a)

xuất bản sách báo tiến bộ như Chuông rè, An Nam trẻ…

b)

lập các tổ chức chính trị như Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên…

c)

phong trào “Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa”.

d)

đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội Châu, đám tang cụ Phan Châu Trinh.

10.

Đặc điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở VN trong những năm 1919 – 1930 là

a)

sự bế tắc của con đường cứu nước theo khuynh hướng tư sản.

b)

diễn ra dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.

c)

giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị, trở thành một lực lượng cách mạng độc lập.

d)

hai khuynh hướng – tư sản và vô sản cùng hoạt động để giành quyền lãnh đạo cách mạng.

11.

Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về

a)

lực lượng cách mạng.           

b)

khuynh hướng chính trị.

c)

đối tượng cách mạng.           

d)

mục tiêu trước mắt.

12.

Tính chất cơ bản của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929) là

a)

nền kinh tế thực dân được mở rộng và bao trùm lên nền kinh tế phong kiến.

b)

yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phổ biến, kinh tế phong kiến thu hẹp.

c)

nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nghèo nàn và lệ thuộc nặng nề vào nền kinh tế Pháp.

d)

cơ cấu kinh tế chuyển biến cục bộ ở một số vùng, một số ngành.

13.

Tổ chức nào được coi là đại diện tiêu biểu nhất của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở VN trong những năm 20 của thế kỉ XX?

a)

Tân Việt cách mạng đảng.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

Đảng Lập hiến.

d)

Việt Nam nghĩa đoàn.

14.

Tổ chức cách mạng nào dưới đây được coi là tiền thân của ĐCS Việt Nam?

a)

Việt Nam quang phục hội.    

b)

Hội VN Cách mạng Thanh niên.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

15.

Tháng 6/1925 đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Tổ chức Tâm tâm xã ra đời.  

b)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập.

c)

Sự ra đời của tổ chức Tân Việt cách mạng đảng.

d)

Sự thành lập tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng.

16.

Sự kiện dưới đây diễn ra tại nhà số 5D phố Hàm Long – Hà Nội (3-1929)?

a)

Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng.

b)

Thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

Chi bộ Cộng sản đầu tiên của Việt Nam ra đời.

d)

Đại hội lần thứ nhất của Việt Nam Cách mạng thanh niên.

17.

Tác phẩm nào dưới đây tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng?

a)

Nhật kí trong tù.                                  

b)

Đường Cách Mệnh.

c)

Hồ Chí Minh toàn tập.                        

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

18.

Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở VN vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì

a)

phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác.

b)

giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.

c)

đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

d)

khuynh hướng yêu nước dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.

19.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thành lập Đảng đầu năm 1930?

a)

Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp của nhân dân Việt Nam.

b)

Đã hình thành nên khối liên minh công-nông, trở thành nồng cốt cách mạng.

c)

Là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử con đường giải phóng dân tộc.

d)

Là sản phẩm kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin và phong trào yêu nước.

20.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam?

a)

thành lập Đông Dương Cộng sản đảng,                

b)

thành lập An Nam Cộng sản đảng

c)

thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn.          

d)

thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

21.

Nội dung nào dưới đây thể hiện tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?

a)

Đánh giá đúng khả năng lãnh đạo của giai cấp công nhân.

b)

Tạo ra mối liên hệ gắn bó giữa công nhân và nông nhân.

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

d)

Thể hiện rõ tinh thần quốc tế vô sản.

22.

Phong trào “vô sản hóa” do Hội VN Cách mạng Thanh niên phát động và thực hiện là

a)

phương thức tự rèn luyện của những chiến sĩ cách mạng tiền bối.

b)

mốc đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn trở thành tự giác.

c)

điều kiện để công nhân phát triển số lượng và trở thành giai cấp.

d)

cơ hội thuận lợi giúp những người cộng sản về nước hoạt động.

23.

Điểm nào dưới đây thể hiện Việt Nam Quốc dân đảng (1927 – 1930) đã nhận thức đúng yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc?

a)

Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.

b)

Phát triển cơ sở Đảng ở một số địa phương Bắc Kì.

c)

Đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp.

d)

Kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

24.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng là

a)

khuynh hướng cách mạng.

b)

địa bàn hoạt động.

c)

lực lượng tham gia.   

d)

tôn chỉ hoạt động.

25.

Luận cương chính trị tháng 10-1930 nặng về

a)

đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

c)

đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp.

d)

đấu tranh giai cấp và bạo lực cách mạng.

26.

Tháng 10 năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên thành

a)

Đảng Lập hiến.                                  

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Dân chủ Việt Nam.                 

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

27.

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10-1930) xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là

a)

chống thực dân Anh xâm lược.             

b)

chống chính quyền Sài Gòn.

c)

đánh đổ phong kiến, đế quốc.               

d)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

28.

Trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam, các xô viết đã ra đời ở địa phương nào sau đây?

a)

Nghệ An.             

b)

Hà Nội.                  

c)

Sài Gòn.                

d)

Đà Nẵng.

29.

Mâu thuẫn sâu sắc nhất trong xã hội Việt Nam thời kì 1930-1931 bấy giờ là

a)

mâu thuẫn giữa tư sản người Việt với tư sản người Pháp.

b)

mâu thuẫn giữa công nhân Việt Nam với tư sản Pháp.

c)

mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với tay sai phản động của Pháp.

d)

mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.

30.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở VN là gì?

a)

Tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933).

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và kịp thời lãnh đạo quần chúng.

c)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố cách mạng Việt Nam sau khởi nghĩa Yên Bái.

d)

Đời sống các tầng lớp nhân dân VN khó khăn do chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp.

31.

Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh thực hiện một trong những chức năng của chính quyền là

a)

quản lí đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương.

b)

lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chính trị.

c)

tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.

d)

chuẩn bị tiến tới thành lập chính quyền ở Trung ương.

32.

Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì

a)

đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị (10/1930).

b)

đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân và tay sai.

c)

đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.

d)

đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga.

33.

Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở VN là

a)

chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.

b)

tạo tiền đề trực tiếp cho tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

c)

hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng VN.

d)

ĐCS Việt Nam được công nhận là một phân bộ độc lập.

34.

Tính chất triệt để của phong trào cách mạng VN 1930 – 1931 được biểu hiện ở chỗ

a)

diễn ra trên qui mô rộng lớn chưa từng thấy.

b)

hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

c)

lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.

d)

không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.

35.

Phong trào cách mạng 1930- 1931 ở VN đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới đánh bại chúng.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.

c)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

36.

Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân VN trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

a)

đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

b)

đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.

c)

đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.

d)

giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.

37.

Hội nghị BCH Trung ương ĐCS Đông Dương (7/1936) chủ trương thành lập

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. 

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

38.

Tại Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là

a)

chủ nghĩa đế quốc, thực dân.                                          

b)

chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

c)

chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa đế quốc.                   

d)

chủ nghĩa phát xít.

39.

Phương pháp đấu tranh của cách mạng thời kì 1936-1939 là sự kết hợp

a)

công khai, bí mật, đấu tranh vũ trang.       

b)

hợp pháp, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị.

c)

công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

d)

đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang, bất hợp pháp.

40.

Trong phong trào Đông Dương Đại hội (1936), Đảng đã tổ chức nhân dân họp và đưa ra các bản

a)

yêu sách.         

b)

dân nguyện.            

c)

tuyên ngôn.         

d)

tố cáo.

41.

 ĐCS Đông Dương chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kì 1936 – 1939 dựa trên cơ sở nào?

a)

Tình hình thực tiễn của cách mạng VN.

b)

Tình hình thế giới và VN có sự thay đổi.

c)

Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền ở một số nước.        

d)

ĐCS Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh.

42.

Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở VN là

a)

buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.

b)

giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.

c)

bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

d)

bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công – nông.

43.

Tại sao phong trào dân chủ 1936-1939 thu hút được sự hưởng ứng đông đảo của các tầng lớp nhân dân?

a)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.

b)

Quần chúng đã được tuyên truyền và giác ngộ cao về chính trị.

c)

Chính phủ mặt trận dân nhân Pháp nới lỏng một số chính sách tiến bộ.

d)

Đảng đã có mục tiêu, phương pháp và khẩu hiệu đấu tranh phù hợp.

44.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.

b)

khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

c)

bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

45.

Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở VN có điểm gì mới so với phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

Công nhân và nông dân đã đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.

c)

Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp, bí mật với bất hợp pháp.

d)

Là cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng Tám.

46.

Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm về

a)

xây dựng khối liên minh công – nông.

b)

tổ chức quần chúng đấu tranh vũ trang.

c)

tổ chức quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

d)

chớp thời cơ phát động quần chúng khởi nghĩa.

47.

Nhận định nào không đúng khi nói về phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam?

a)

Là phong trào mang tính chất dân tộc điển hình.

b)

Là phong trào mang tính chất dân tộc, dân chủ.

c)

Là phong trào mang tính chất dân chủ điển hình.

d)

Là cuộc vận động dân tộc dân chủ công khai.

48.

Trong giai đoạn 1939-1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?

a)

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được thành lập.

b)

Quân phiệt Nhật Bản bành trướng ở Đông Nam Á.

c)

Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) được thành lập.

d)

Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA) ra đời.

49.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

d)

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

50.

Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù của cách mạng trong giai đoạn 1939-1945 là

a)

đế quốc, phát xít.                                        

b)

thực dân, phong kiến.

c)

phát xít Nhật, tay sai.                                  

d)

bọn phản động thuộc địa và tay sai.

51.

Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị nào dưới đây?

a)

Đánh đuổi Pháp- Nhật.                                           

b)

Đánh đuổi phát xít Nhật.

c)

Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.                

d)

Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

52.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là gì?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.

53.

Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng, vì đây là nơi có

a)

lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.                

b)

địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng.

c)

nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.                

d)

các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.

54.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 có vai trò như thế nào đối với cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Chủ trương thành lập Việt minh.                                       

b)

Củng cố được khối đoàn kết nhân dân.

c)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.               

d)

Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.

55.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Góp phần vào chiến  thắng chống phát xít của phe Đồng minh.

b)

Mở ra một kỷ nguyên mới, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp- Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền.

d)

Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

56.

Yếu tố nào dưới đây có tác động giúp cho cách mạng tháng Tám năm 1945 nổ ra và giành được thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu?

a)

Do thời cơ khách quan thuận lợi.                 

b)

Do thời cơ chủ quan thuận lợi.

c)

Do Đảng ra có sự chuẩn bị lâu dài và chớp đúng thời cơ.

d)

Do nhân dân ta nổi dậy khởi nghĩa đồng loạt.

57.

Điểm giống nhau cơ bản của nội dung Hội nghị tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 5/1941 là

a)

liên kết công nông chống phát xít.

b)

chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh.

c)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên đầu.

d)

đặt nhiệm vụ giải phóng giai cấp lên đầu.

58.

Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương 5/1941 có điểm gì khác so với Hội nghị tháng 11/1939?

a)

Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

b)

Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

c)

Đặt vấn đề giải phóng dân tộc làm mục tiêu số 1 của cách mạng.

d)

Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang, tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

59.

Tính chất của cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Cách mạng dân chủ tư­ sản kiểu mới.

b)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Cách mạng dân tộc, dân chủ. 

d)

Cách mạng tư sản kiểu cũ.