wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương sử

Total questions: 51

Worksheet time: 13hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây được đề cập đến trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946?

a)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia thống nhất

b)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự trị

c)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên Hiệp Pháp

d)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia độc lập

2.

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia

a)

Tự do

b)

Tự trị

c)

Tự chủ

d)

Độc lập

3.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân làm gì để giải quyết nạn đói trước mắt trong những năm 1945 – 1946?

a)

Nhường cơm sẻ áo

b)

Giảm tô 25%

c)

Tăng gia sản xuất

d)

Bãi bỏ thuế thân

4.

Với Tạm ước 14 - 9 - 1946, ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về

a)

Kinh tế-văn hoá

b)

Kinh tế-chính trị

c)

Chính trị-quân sự

d)

Kinh tế-quân sự

5.

Từ năm 1951 Đảng đã ra hoạt động công khai với tên gọi

a)

Đảng Lao động Việt Nam  

b)

Đảng cộng sản Đông Dương(10/30 – 51)

c)

Chủ nghĩa cộng sản Đảng

d)

Đảng cộng sản Việt Nam

6.

Từ ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra sách lược gì?

a)

Hòa hoãn với quân Trung Hoa dân quốc để tập trung đánh Pháp ở Nam Bộ.

b)

Hoà hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi nước ta.

c)

Hòa hoãn với cả hai thế lực ngoại xâm để có thêm thời gian chuẩn bị lực lượng.

d)

Chống lại cả hai thế lực ngoại xâm để bảo vệ chủ quyền dân tộc.

7.

Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang

a)

phòng ngự.  

b)

đánh tiêu hao

c)

đánh phân tán

d)

đánh lâu dài.

8.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân làm gì để giải quyết nạn đói lâu dài trong những năm 1945 – 1946?

a)

Bãi bỏ thuế thân

b)

Nhường cơm sẻ áo

c)

Tăng gia sản xuất

d)

Giảm tô 25%

9.

Trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra sách lược gì?

a)

Hòa hoãn với cả hai thế lực ngoại xâm để có thêm thời gian chuẩn bị lực lượng.

b)

Chống lại cả hai thế lực ngoại xâm để bảo vệ chủ quyền dân tộc.

c)

Hòa hoãn với quân Trung Hoa dân quốc để tập trung đánh Pháp ở Nam Bộ.

d)

Hoà hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi nước ta.

10.

Ta đã chọn giải pháp nào sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946) được kí kết?

a)

Hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc.

b)

“Hòa để tiến”.

c)

Đánh Pháp và Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Cầm súng đánh Pháp.

11.

Việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam được giao cho quân đội nước nào?

a)

Quân đội Anh và quân đội Mĩ.

b)

Quân đội Pháp và quân Trung Hoa Dân Quốc

c)

Quân đội Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Quân đội Anh và quân đội Pháp.

12.

Báo cáo chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng qua các chặng đường lịch sử đấu tranh oanh liệt

b)

Trình bày phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

Trình bày rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.

d)

Nhấn mạnh phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội Việt Nam.

13.

Từ ngày 6-3-1946 Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương “hoà để tiến“ với thế lực ngoại xâm nào

a)

Quân Nhật

b)

Quân Anh

c)

Quân Pháp

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc  

14.

Để bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, ngày 6-1-1946, chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tổ chức

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội

b)

Cuộc bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.

c)

Thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

d)

Thành lập Ủy ban hành chính các cấp

15.

Cùng với việc xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời trong những ngày đầu xây dựng chế độ mới, Quốc hội khóa I đã thông qua

a)

Danh sách Chính phủ lâm thời do Hồ Chí Minh là chủ tịch.

b)

Danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh là chủ tịch và lập ban dự thảo hiến pháp

c)

Tuyên ngôn độc lập do Hồ Chí Minh soạn thảo.

d)

Bản Hiếp pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

16.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào “Tuần lễ vàng’, “quỹ độc lập” nhằm

a)

Phát triển kinh tế nông nghiệp ​

b)

Hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ

c)

Giải quyết khó khăn về vấn đề tài chính

d)

Giải quyết căn bản nạn đói

17.

Khi quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào nước ta, chúng đã có những hành động

a)

Cản trở về mặt ngoại giao, vận động các nước lớn không công nhận nước VNDCCH.

b)

Sách nhiễu chính quyền cách mạng, đòi cải tổ Chính phủ, thay đổi quốc kỳ, Hồ Chí Minh phải từ chức

c)

Ngầm giúp đỡ, trang bị vũ khí cho quân Pháp, ủng hộ các hành động khiêu khích quân sự của Pháp

d)

Sử dụng một bộ phận quân đội Nhật chờ giải giáp, đánh úp trụ sở chính quyền cách mạng.

18.

Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam?

a)

Đế quốc Mĩ và đế quốc Anh.

b)

Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

c)

Đế quốc Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Đế quốc Anh và thực dân Pháp.

19.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra chủ trương gì để giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Ra Sắc lệnh thành lập “Nha Bình dân học vụ”.

b)

Thành lập hệ thống trường học các cấp.

c)

Kêu gọi nhân dân cả nước tham gia xóa nạn mù chữ.

d)

Nhanh chóng mở khai giảng các trường học cấp phổ thông

20.

Từ 16/9/1950 – 22/10/1950 là thời gian diễn ra chiến dịch

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947

b)

Biên giới thu – đông  

c)

Đông xuân 1953 - 1954  

d)

Điện Biên Phủ

21.

Ngày 2/3/1946, ở nước ta diễn ra sự kiện

a)

Lưu hành tền Việt Nam trong cả nước

b)

Phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa

d)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa.

22.

“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, chứ không chịu làm nô lệ”. Câu văn này trích trong văn bản nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Tác phẩm “kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh

c)

Tuyên ngôn độc lập”

d)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ trung ương Đảng

23.

Chiến dịch nào đã đập tan hoàn toàn âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

a)

Biên giới thu – đông  

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947

c)

Đông xuân 1953 - 1954

d)

Điện Biên Phủ

24.

Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?

a)

Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.

b)

Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.

c)

Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp

d)

Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.

25.

Chủ trương của Đảng và Chính phủ cách mạng đối với quân Trung Hoa Dân quốc ở nước ta sau cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp ở Nam Bộ.

b)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để chống Anh ở Nam Bộ.

c)

Tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột.

d)

Kiên quyết đấu tranh đuổi quân Trung Hoa Dân quốc về nước.

26.

Ngày 19/12/1946 là ngày?

a)

Ngày toàn quốc kháng chiến chống Pháp bùng nổ

b)

Ngày chiến dịch Việt Bắc kết thúc

c)

Ngày ta kí với Pháp bản tạm ước    

d)

Ngày thực dân Pháp bội ước với nước ta

27.

Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng cộng sản Đông Dương là

a)

Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

c)

Trường kì,tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

d)

Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

28.

Ngày 18-12-1946, quân Pháp đã có hành động gì?

a)

​Đề nghị đàm phán với chính phủ ta

b)

Gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự về chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội

c)

Gây hấn, khiêu khích với ta ở Bắc Bộ

d)

Tiến công Hà Nội, mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc

29.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng đã quyết định vấn đề quan trọng gì?

a)

Quyết định kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp

b)

Hòa hoãn với Pháp để kí hiệp định Phông-ten-nơ-blo

c)

Quyết định ủng hộ nhân dân miền Nam kháng chiến chống Pháp

d)

Phát động toàn quốc kháng chiến  

30.

Người viết của tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” là ai?

a)

Trường Chinh.

b)

Phạm Văn Đồng.  

c)

Võ Nguyên Giáp.  

d)

Hồ Chí Minh.

31.

Với mong muốn giành thắng lợi và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, ngày 13/5/1949, Pháp đề ra kế hoạch

a)

Đờ lát đơ Tátxinhi.

b)

Bôlae

c)

Rơve

d)

Nava

32.

Mĩ kí với Pháp “hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” ngày 23-12-1950 nhằm mục đích

a)

Viện trợ kinh tế- tài chính cho Pháp

b)

Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương  

c)

Giúp đỡ chính quyền tay sai, biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

d)

Hất cẳng Pháp để độc chiếm Đông dương

33.

Ngày 11-3-1951, Hội nghị đại biểu nhân dân ba nước Đông Dương đã quyết định thành lập tổ chức nào?

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Mặt trận Liên Việt

c)

Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào

d)

Đảng Nhân dân Lào

34.

Nội dung chính của kế hoạch Rove của Pháp là

a)

Thực hiện tiến công chiến lược miền Trung và miền Nam

b)

Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đông – Tây

c)

Đánh phá hậu phương của ta

d)

Tập trung binh lực, xây dựng các đội quân cơ động mạnh

35.

Ngày 7/10/1947, binh đoàn dù của quân Pháp đổ xuống vị trí nào thuộc Việt Bắc

a)

Bắc Cạn

b)

Lạng Sơn  

c)

Cao Bằng

d)

Tuyên Quang

36.

Đầu tháng 3 năm 1951, Mặt trận Việt Minh và Liên Việt hợp nhất thành tổ chức nào?

a)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trân quốc dân Việt Nam.

c)

Mặt trận Liên Việt

d)

Mặt trận Liên hiệp Việt Nam.

37.

Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng

a)

Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

b)

Xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.

c)

Đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ

d)

Tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

38.

Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2 – 1951) quyết định xuất bản tờ báo nào sau đây?

a)

Báo Nhân dân.

b)

Báo Búa liềm.  

c)

Báo Người cùng khổ.

d)

Báo Thanh niên

39.

Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi với mong muốn

a)

giành lại quyền chủ động

b)

xây dựng nguỵ quân

c)

tiêu diệt chủ lực của ta

d)

kết thúc nhanh chiến tranh

40.

Sách lược của Đảng, Chính phủ ta đối với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1945 là

a)

Kháng chiến chống Pháp ở miền Nam và Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc

b)

Kháng chiến chống Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc, hoà hoãn với Pháp ở miền Nam

c)

Hoà hoãn với Pháp ở miền Nam và Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc.

d)

Kháng chiến chống Pháp ở miền Nam, hoà hoãn với Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc

41.

Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Sơ bộ?

a)

Ngừng bắn ở Nam Bộ chuẩn bị đi đến kí kết một hiệp ước chính thức

b)

Nhượng bộ cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa ở Việt Nam.

c)

Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp.

d)

Ta đồng ý cho 15000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng, số quân này sẽ rút dần trong 5 năm.

42.

Sau Cách mạng tháng Tám khó khăn lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là

a)

Khó khăn về tài chính.

b)

Khó khăn về kinh tế.  

c)

Khó khăn về giặc ngoại xâm.

d)

Khó khăn về thù trong.  

43.

Gấp rút tập trung quân Âu – Phi, xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh, ra sức phát triển ngụy quân”. Đó là một trong bốn nội dung của kế hoạch nào?

a)

Đờ-lát đơ Tát-xi-nhi

b)

Bô lae.

c)

Na-va

d)

Rơ ve

44.

Trọng tâm của kế hoạch Đờlát đờ Tátxinhi là

a)

Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm.

b)

Đánh phá hậu phương của ta bằng biệt kích, gián điêp, thổ phỉ.

c)

Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt và vành đai trắng bao quanh trung du đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Gấp rút tập trung quân Âu – Phi nhằm xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

45.

Ké thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Phát xít Nhật.

b)

Thực dân Pháp    

c)

Trung Hoa Dân quốc    

d)

Thực dân Anh.    

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ những khó khăn cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?

a)

Quân Pháp tấn công Nam Bộ.

b)

Nạn đói, nạn dốt, hạn hán và lũ lụt.

c)

Thù trong, giặc ngoài: nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính và nguy cơ ngoại xâm,…

d)

Sự chống phá của bọn phản cách mạng Việt Quốc, Việt Cách.Về

47.

Tập trung quân ở Đồng Bằng Bắc Bộ là khâu chính của kế hoạch nào?

a)

Bô lae.

b)

Rơ ve

c)

Đờ-lát đơ Tát-xi-nhi.

d)

Na-va

48.

Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946), động thái của thực dân Pháp ra sao?

a)

Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước đã kí kết.

b)

Đưa quân ra Bắc và đóng ở những địa điểm quy định.

c)

Vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa

d)

Chủ trương tiếp tục đàm phán với ta để đòi thêm quyền lợi ở Việt Nam.

49.

Các thế lực ngoại xâm và nội phản gây khó khăn cho ta sau cách mạng tháng Tám nhằm

a)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim

b)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam

c)

hậu thuẫn cho thực dân Pháp

d)

chống phá chính quyền cách mạng vừa mới thành lập

50.

Biểu hiện nào chứng tỏ Mỹ ngày càng lấn sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương?

a)

Cố vấn quân sự Mĩ đến Việt Nam ngày càng nhiều.

b)

Mỹ kí với Bảo Đại “Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt- Mỹ”.

c)

Mĩ đồng ý với kế hoạch Rơve của Pháp.

d)

Mỹ đưa người Việt sang học tại Mỹ.

51.

Hihihihihihihihihi

a)

.

b)

.

c)

.

d)

.