wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

3. CĐ 2. LX (1945-1991)-LBN (1991-2000)

Total questions: 56

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế của Liên Xô đã hoàn thành trong thời gian

a)

5 năm

b)

4 năm 3 tháng.

c)

4 năm 8 tháng

d)

4 năm 9 tháng.

2.

Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

a)

Phóng thành công tên lửa đạn đạo.

b)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.

3.

Từ 1950 đến nữa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào?

a)

Bảo vệ hoà bình thế giới.

b)

Đối đầu với các nước Tây Âu

c)

Muốn làm bạn với tất cả các nước.

d)

Quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN.

4.

Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đi đầu trong lĩnh vực

a)

công nghiệp nhẹ

b)

công nghiệp nặng.

c)

công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân

d)

sản xuất nông nghiệp.

5.

Năm 1949, liên Xô đạt thành tựu nổi bật nào dưới đây?

a)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

b)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

Thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.

6.

Sản xuất nông nghiệp của Liên Xô năm 1950 đã

a)

đứng thứ hai thế giới

b)

gấp đôi mức trước chiến tranh thế giới.

c)

đạt mức trước chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

tăng 73% so với trước Chiến tranh thế giới thứ hai

7.

Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là

a)

thực hiện chính sách hòa bình.

b)

phát triển quan hệ với các nước châu Á

c)

ngả về phương Tây.

d)

khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước Tây Âu.

8.

Chế độ chính trị của Liên bang Nga là

a)

Cộng hòa

b)

Quân chủ Lập hiến

c)

Cộng hòa liên bang

d)

Liên bang xã hội chủ nghĩa.

9.

Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

c)

Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

d)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới .

10.

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới.

b)

Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu

c)

Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

d)

làm Mĩ lo sợ và phát động “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô.

11.

Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là

a)

viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

b)

tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu

d)

xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia.

12.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào năm 1991

a)

trật tự hai cực Ianta bị xói mòn

b)

trật tự hai cực Ianta mâu thuẫn căng thẳng

c)

trật tự hai cực Ianta có những cuộc gặp gỡ cấp cao

d)

trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

13.

Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là nước

a)

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Nhật Bản

14.

Liên Xô có tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao động trong cả nước ( 1950 – 1970) đã chứng tỏ

a)

Liên Xô trở thành cường quốc công nông nghiệp

b)

Liên Xô chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nông nghiệp

c)

Liên Xô chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp

d)

Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới (sau Mĩ)

15.

Vị thế quốc tế của Liên Xô được nâng cao trên trường quốc tế trong

a)

giai đoạn 1945 – 1950

b)

giai đoạn 1950 – 1973

c)

giai đoạn 1973 – 1991

d)

giai đoạn 1991– 2000

16.

Nổi bật nhất trong vấn đề đối nội ở Liên bang Nga (1991 – 2000) là

a)

các thế lực phản động chống phá.

b)

tranh chấp giữa các tôn giáo

c)

tranh chấp giữa các đảng phái.

d)

chủ nghĩa khủng bố hoạt động mạnh

17.

Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950?

a)

Tinh thần tự lực tự cường

b)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú

c)

Những tiến bộ khoa học kĩ thuật

d)

Sự hợp tác giữa các nước XHCN

18.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN và Liên Xô ở Đông Âu là

a)

chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới

b)

xây dựng mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn và chưa phù hợp

c)

hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước

d)

sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số lãnh đạo

19.

Vai trò quốc tế của Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã là gì?

a)

Nga tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mĩ.

b)

Ủy viên thường trực tại Hội đồng Bảo an Liên hệp quốc.

c)

Nga giữ vai trò chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới

d)

Nga tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

20.

Thắng lợi to lớn nhất của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế (1946 – 1950) là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

tổng sản lượng công nghiệp tăng 73%.

c)

Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh

d)

hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế

21.

Để phát triển đất nước, Liên Xô chú trọng ngành công nghiệp nào sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

công nghiệp nhẹ

b)

công nghiệp nặng.

c)

công nghiệp dịch vụ

d)

công nghiệp quốc phòng

22.

Mục tiêu lớn nhất của Tổng thống Nga V. Putin khi lên cầm quyền là

a)

Nâng cao vị trí của nước Nga ở châu Á

b)

Nâng cao mức ảnh hưởng ở các nước Đông Âu

c)

Nâng cao vị trí của nước Nga trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

d)

Nâng cao vị trí của cường quốc Á - Âu trên trường chính trị thế giới

23.

Từ năm 1950 đến giữa những năm 70, công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô đã có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm thất bại “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ

b)

Khẳng định sự đúng đắn của chủ nghĩa Mác – Lênin.

c)

Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

d)

Làm cho phong trào cách mạng trên thế giới phát triển.

24.

Theo hiến pháp Liên bang Nga, thì Tổng thống là do

a)

dân bầu ra

b)

Hạ viện bầu ra.

c)

Thượng viện bầu ra

d)

đại biểu các bang bầu ra

25.

Bài học kinh nghiệm mà Việt Nam rút ra được từ sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội của Liên Xô và Đông Âu là

a)

Cải cách kinh tế triệt để

b)

Cải cách nông nghiêp

c)

Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

d)

Thực hiện chính sách nhà nước nắm toàn bộ nền kinh tế.

26.

Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ nhân dân

b)

sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ tư sản.

c)

sự sụp đổ của hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa.

d)

sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa phù hợp.

27.

Để tránh sự sụp như Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam cần phải thực hiện điều cơ bản nhất nào dưới đây?

a)

Bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật

b)

Ngăn chặn diễn biến hòa bình.

c)

Không được chủ quan, duy ý chí trong đường lối lãnh đạo

d)

Không được phạm sai lầm trong quá trình cải cách kinh tế, chính trị

28.

Những thành tựu của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động gì đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam?

a)

Được ủng hộ và cách mạng phát triển mạnh mẽ.

b)

Được ủng hộ và hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Được ủng hộ và hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền

d)

Được ủng hộ và đánh bại Mĩ - Chính quyền Sài Gòn để thống nhất đất nước

29.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để tăng cường sức mạnh của Nhà nước

a)

tăng cường mối quan hệ với các cường quốc.

b)

mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước

c)

tăng cường tính dân chủ trong nhân dân.

d)

tăng cường tình đoàn kết trong đảng và trong nhân dân

30.

Ngay sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm (1946 - 1950) nhằm

a)

khôi phục kinh tế sau chiến tranh

b)

công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa

c)

hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa

d)

đối phó với âm mưu mới của Mĩ

31.

Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, những thế lực bên ngoài gây cho Liên Xô những khó khăn cơ bản nào dưới đây?

a)

Phải giúp đỡ các nước Đông Âu khôi phục kinh tế

b)

Phải giúp đỡ cách mạng thuộc địa

c)

Bị các nước phương Tây chống phá, cô lập

d)

Phải giúp đỡ phong trào công nhân thế giới.

32.

Nhân tố quyết định hàng đầu để Liên Xô hoàn thành các kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội (1950 - 1973) là

a)

Liên Xô là nước thắng trận nên được nhiều quyền lợi.

b)

sự thống nhất về chính trị, tư tưởng giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân

c)

không phải xây dựng hệ thống quốc phòng và an ninh

d)

có sự hợp tác với các nước phương Tây về kinh tế, quân sự.

33.

Những thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với nhân dân Liên Xô?

a)

Liên Xô trở thành đối trọng của Mĩ trong trật tự thế giới hai cực.

b)

Liên Xô đủ sức làm trụ cột trong phong trào bảo vệ hoà bình thế giới

c)

Liên Xô có điều kiện giúp đỡ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới

d)

Đời sống nhân dân được cải thiện, có đủ sức mạnh để bảo vệ Tổ quốc.

34.

Quan hệ đối ngoại của Liên Xô đối với các nước tư bản trong thời kì Chiến tranh lạnh là

a)

coi các nước tư bản là kẻ thù số một

b)

hợp tác kinh tế, chính trị, xã hội

c)

chung sống hoà bình, hợp tác cùng có lợi

d)

thực hiện chính sách chia rẽ hệ thống TBCN

35.

Vai trò của Liên Xô đối với phong trào cách mạng thế giới là

a)

Liên Xô lên án chính sách thực dân xâm lược.

b)

giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

ủng hộ phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ và tiến bộ.

d)

là trụ cột của phong trào cách mạng thế giới

36.

Vai trò quan trọng nhất của Liên Xô với tư cách là một trong những nước sáng lập và là Uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là

a)

đề ra nhiều sáng kiến nhằm giữ gìn hoà bình, thúc đẩy hợp tác quốc tế

b)

đóng góp vào lộ trình phi thực dân hoá, nỗ lực giải trừ quân bị

c)

tăng cường giúp đỡ các nước Đông Âu về kinh tế và khoa học - kĩ thuật

d)

củng cố tình hữu nghị, sự hợp tác và sức mạnh của các nước XHCN.

37.

Liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ được thành lập nhằm giữ gìn hoà bình và an ninh ở châu Âu là

a)

tổ chức Hiệp ước Vácsava

b)

hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

liên minh châu Âu (EU)

38.

Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại

a)

các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Liên Xô và Nhà nước Liên Xô

b)

các nước cộng hoà trong Liên bang Xô viết và các cơ quan ngoại giao

c)

Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài

d)

Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản

39.

Liên bang Nga được thành lập trong bối cảnh

a)

Liên Xô khủng hoảng trầm trọng

b)

Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

c)

Liên Xô và Mĩ đang đẩy mạnh chạy đua vũ trang

d)

Liên bang Xô viết chính thức giải thể

40.

Theo Hiến pháp năm 1993, Liên bang Nga theo thể chế

a)

Tổng thống Liên bang

b)

Liên bang

c)

Dân chủ tư sản

d)

Quân chủ lập hiến

41.

Trong những năm 1992 - 1993, nước Nga theo đuổi chính sách đối ngoại

a)

“Cam kết và mở rộng”

b)

“Định hướng Đại Tây Dương”

c)

“Định hướng Âu - Á”

d)

Trở về châu Á

42.

Từ năm 1994, nước Nga chuyển sang chính sách đối ngoại là

a)

“Định hướng Đại Tây Dương”

b)

“Cam kết và mở rộng”

c)

“Định hướng Âu - Á”

d)

Trở về châu Á

43.

Đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX, Nga thay đổi chính sách đối ngoại từ “Định hướng Đại Tây Dương” sang “Định hướng Âu - Á” là do

a)

quan hệ Mĩ và Nga căng thắng

b)

không đạt được kết quả như mong muốn

c)

quan hệ Nga và Tây Âu căng thẳng

d)

Nga sợ mất châu Á.

44.

Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu đã để lại bài học quan trọng nhất cho Việt Nam trong quá trình xây dựng CNXH là gì?

a)

Luôn nhạy bén với biến đổi của tình hình nhưng không thay đổi nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.

b)

Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật để tránh tụt hậu.

c)

Kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch.

d)

Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước.

45.

Quân bài chiến lược mà nước Nga sử dụng để đảm bảo vai trò lãnh đạo của mình trong cộng đồng SNG là gì?

a)

Khẩu hiệu hỗ trợ nhau cùng phát triển.

b)

Mối quan hệ gần gũi với Liên Xô trước đây

c)

Viện trợ tài chính từ Nga.

d)

Nguồn khí đốt của Nga.

46.

Hành động nào của Nga năm 2014 đã làm bùng phát căng thẳng giữa Nga với các nước phương Tây?

a)

Nga bảo vệ cựu tình báo CIA Edward Snowden.

b)

Nga sáp nhập vùng Krym vào lãnh thổ của mình.

c)

Nga ngừng cung cấp khí đốt cho châu Âu.

d)

Cựu điệp viên Nga bị đầu độc tại Anh.

47.

Ai là người đã đắc cử chức vụ Tổng thống 4 nhiệm kì ở Nga?

a)

B. Enxin

b)

V. Putin

c)

Medvedev.

d)

Khrushchev.

48.

Theo anh (chị) nên nhận thức như thế nào về sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới tất yếu sẽ sụp đổ.

b)

Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội còn nhiều thiếu sót, hạn chế.

c)

Sự sụp đổ này cho thấy tính không khả thi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự sụp đổ này kéo theo sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Chậm tiến hành cải tổ, khi cải tổ tiếp tục mắc phải sai lầm.

b)

Không bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

d)

Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế- xã hội tồn tại lâu dài.

50.

Vì sao việc thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp lại là nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Thủ tiêu sự cạnh tranh, động lực phát triển, khiến đất nước trì trệ.

b)

Không phù hợp với một nền kinh tế phát triển theo chiều rộng.

c)

Tạo ra cái cớ để các thế lực thù địch chống phá.

d)

Không phù hợp với mô hình kinh tế XHCN

51.

Sự chống phá của các thế lực thù địch có tác động như thế nào đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Là nguyên nhân sâu xa đưa đến sự sụp đổ

b)

Là nguyên nhân quyết định sự sụp đổ

c)

Là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ.

d)

Không có tác động đến sự sụp đổ của Liên Xô.

52.

Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tác động như thế nào đến tham vọng của Mĩ?

a)

Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa.

b)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu, khống chế thế giới của Mĩ.

c)

Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự.

d)

Đưa quan hệ quốc tế trở lại trạng thái cân bằng.

53.

Tại sao sau khi các nước Cộng hòa ly khai khỏi Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô Viết, nhưng trong cộng đồng SNG được thành lập sau đó Liên bang Nga vẫn giữ vai trò lãnh đạo?

a)

Do các quốc gia này muốn hỗ trợ nhau cùng phát triển

b)

Do quan hệ gần gũi với Liên Xô trước đây.

c)

Do được nhận viện trợ tài chính từ Nga.

d)

Do sự lệ thuộc vào nguồn khí đốt của Nga.

54.

Năm 2014 đã diễn ra sự tranh chấp giữa Liên bang Nga với Ucraina ở khu vực nào?

a)

Xakhalin

b)

Trécxnia

c)

Krym

d)

Viễn Đông

55.

Ý này sau đây không phản ánh nguyên nhân đưa tới những thách thức về chính trị Liên bang Nga phải đối mặt từ năm 1991 đến năm 2000?

a)

Sự tranh chấp giữa các đảng phái.

b)

Nhiều vụ xung đột sắc tộc nổ ra

c)

Phong trào li khai ở Trécxnia.

d)

Đói nghèo và bệnh dịch hoành hành

56.

Ngay sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh đất nước

a)

bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

b)

được hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

đang bắt tay làm ăn với các nước tư bàn chủ nghĩa.

d)

có nhiều nước xin sát nhập vào.