wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ 12 BAI 23

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.
Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pa-ri của chính quyền Sài Gòn là
a)
Thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.
b)
Hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cương” ở Lào.
c)
Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
d)
Tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Níchxon.
2.
Hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nhất để Đảng đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam là gì?
a)
Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
b)
Quân Mĩ đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.
c)
So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
d)
Khả năng chi viện của miền Bắc cho chính trường miền Nam.
3.
Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Đảng chủ trương đấu tranh trên những mặt trận nào?
a)
Chính trị, ngoại giao.
b)
Quân sự, ngoại giao.
c)
Chính trị, quân sự.
d)
Quân sự, chính trị, ngoại giao.
4.
Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ sau Hiệp định Pa-ri?
a)
Rút nhỏ giọt quân Mĩ về nước.
b)
Để lại quân đồng minh ở lại chiến đấu ở miền Nam.
c)
Viện trợ cho chính quyền Sài Gòn để tiếp tục thực hiện chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh”.
d)
Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự.
5.
Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là
a)
Đưa cuộc kháng chiến của quân ta tiến lên với sức mạnh áp đảo.
b)
Nguồn cổ vũ mạnh mẽ đến quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới, từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
d)
Làm cho địch mất tinh thần, mất khả năng chiến đấu.
6.
Chủ trương “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh.
7.
Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian
a)
Tháng 7/1973.
b)
Tháng 7/1997.
c)
Tháng 12/1989.
d)
Tháng 7/1995.
8.
Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?
a)
Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chi viện.
b)
Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn.
c)
Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
d)
Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ.
9.
Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?
a)
Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam.
b)
Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa....giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
c)
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
d)
Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam.
10.
10h45’ ngày 30-4-1975 ở Sài Gòn diễn ra sự kiện gì?
a)
Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
b)
Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào dinh độc lập.
c)
Lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập.
d)
Năm cánh quân của ta tiến vào trung tâm Sài Gòn.
11.
Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào đâu?
a)
Đông Nam Bộ
b)
Nam Trung Bộ.
c)
Quảng Trị
d)
Tây Nguyên.
12.
Chiến thuật được sử dụng trong trong “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.
b)
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
c)
“bình định” toàn bộ miền Nam.
d)
Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
13.
Sau khi kí hiệp định Pa-ri và rút quân về nước Mĩ vẫn có hành động gì để thể hiện âm mưu tiếp tục kéo dài chiến tranh ở Việt Nam?
a)
Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.
b)
Tăng cường viện trợ vũ khí, phương tiện chiến tranh cho quân đội Sài Gòn.
c)
Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
d)
Tăng cường quân một số nước Đồng minh của Mĩ.
14.
“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam...”, nội dung này được phản ánh trong
a)
Hội nghị Bộ chính trị họp mở rộng từ 18-12-1974 đến 8-1-1975.
b)
Hội nghị Bộ chính trị họp từ 18-12-1974 đến 8-1-1975.
c)
Hội nghị lần thứ 21 của trung ương Đảng vào 7-1974,
d)
Nghị quyết của bộ chính trị 25-3-1975,
15.
Đại hội lần thứ III của Đảng đã bầu ai làm Chủ tịch Đảng và Bí thư thứ nhất
a)
Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
b)
Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Võ Nguyễn Giáp làm bí thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
c)
Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm bí thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
d)
Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Đỗ Mười làm bí thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
16.
Đại hội lần III của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vấn đề gì?
a)
“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam”.
b)
“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”.
c)
“Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc”.
d)
“Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam”.
17.
Ý nghĩa cơ bản nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là gì
a)
Tạo điều kiện cho Lào và Capuchia giải phóng đất nước.
b)
Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử giải phóng dân tộc.
c)
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước thống nhất nước nhà.
18.
Chiến thắng Phước Long, giúp Bộ Chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?
a)
Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
b)
Tiến hành tổng công kích- tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam ngay trong năm 1976.
c)
Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhận định kể cả năm 1975 là thời cơ và chỉ thị rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
d)
Tiến hành tổng công kích- tổng khởi nghĩa, giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.
19.
Đỉnh cao của đợt hoạt động quân sự Đông-Xuân 1974-1975 là
a)
Giải phóng hoàn toàn đất nước.
b)
Chiến thắng đường 14-Phước Long.
c)
Mở rộng vùng giải phóng.
d)
Loại khỏi vòng chiến đấu 5000 tên địch.
20.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch nào?
a)
Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
b)
Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
d)
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
21.
Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn
a)
Tiến công chiến lược ở thành thị giải phóng các đô thị lớn.
b)
Tiến công chiến lược ở nông thôn và thành thị, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
d)
Tiến công chiến lược ở Tây Nguyên.
22.
Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược là.
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
Chiến thắng Phước Long.
23.
Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
Hiệp định có sự tham gia của 5 cường quốc trong hội đồng bảo an Liên Hợp quốc.
b)
Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu.
c)
Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
d)
Các bên thừa nhận miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị.
24.
Sự kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước?
a)
Những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7 - 1976).
b)
Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
c)
Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.
d)
Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
25.
So với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, dịch Hồ Chí Minh 1975 có khác gì về kết quả và ý nghĩa?
a)
Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của thực dân đế quốc.
b)
Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.
c)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.
d)
Giải phóng hoàn toàn miền Bắc tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
26.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào?
a)
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cách mạng miền Nam.
b)
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
c)
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
d)
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
27.
Đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc được xác định trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III?
a)
Lấy công nghiệp nặng làm nền tảng của nền kinh tế - ưu tiên phát triển côn nghiệp nặng một cách hợp lí.
b)
Ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ làm nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
c)
Kết hợp phát triển công nghiệp với nông nghiệp – lấy nông nghiệp là nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
d)
Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ làm nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
28.
Sau Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam là gì?
a)
Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta.
b)
Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam nên cách mạng miền Nam gặp khó khăn.
c)
Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
d)
Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang dao động, có nguy cơ sụp đổ.
29.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?
a)
Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.
b)
Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
c)
Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d)
Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
30.
Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của miền Bắc là gì?
a)
miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.
b)
miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.
c)
miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.
d)
miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.
31.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
a)
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam
d)
Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
32.
Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 so với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là
a)
Buộc địch phải đầu hàng không điều kiện.
b)
Giải phóng được nhiều vùng đất đai rộng lớn.
c)
Sử dụng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh.
d)
Có ảnh hưởng quốc tế to lớn và sâu sắc.
33.
Những mốc lớn đánh dấu thắng lợi từng bước của nhân dân ta trong sự nghiệp giải phóng dân tộc từ khi Đảng ra đời là
a)
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.
b)
Cách mạng tháng Tám 1945, Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Tổng tiến công và nổi dây mùa xuân 1975.
c)
Cách mạng tháng Tám 1945, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.
d)
Cách mạng tháng Tám 1945, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương 1954, Hiệp định Pa-ri về Việt Nam 1973.