NEW
Font size
WorksheetsCông nghệ CUỐI KÌ 2
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Vô tuyến truyền hình và truyền hình cáp khác nhau ở:
Môi trường truyền tin
Mã hoá tin
Nhận thông tin
Xử lý tin
Hãy chọn đáp án sai
Hệ thống thông tin là hệ thống viễn thông.
Hệ thống thông tin là hệ thống dùng các biện pháp để thông báo cho nhau những thông tin cần thiết.
Hệ thống viễn thông là hệ thống truyền những thông tin đi xa bằng sóng vô tuyến điện.
Hệ thống viễn thông là hệ thống truyền thông báo cho nhau qua đài truyền hình.
Sơ đồ khối của hệ thống thông tin và viễn thông phần phát thông tin gồm:
4 khối
3 khối
6 khối
7 khối
Sơ đồ khối của hệ thống thông tin và viễn thông phần thu thông tin gồm:
4 khối
3 khối
5 khối
6 khối
Khối đầu tiên trong sơ đồ khối phần thu thông tin của hệ thống thông tin và viễn thông là:
Nhận thông tin
Nguồn thông tin
Xử lí tin
Đường truyền
Khối thứ 2 trong sơ đồ khối phần thu thông tin của hệ thống thông tin và viễn thông là
Nhận thông tin
Nguồn thông tin
Xử lí tin
Đường truyền
Khối thứ 3 trong sơ đồ khối phần thu thông tin của hệ thống thông tin và viễn thông là:
Giải điều chế, giải mã
Nguồn thông tin
Xử lí tin
Đường truyền
Khối thứ 4 trong sơ đồ khối phần thu thông tin của hệ thống thông tin và viễn thông là:
Thiết bị đầu cuối
Nguồn thông tin
Xử lí tin
Đường truyền
Khối đầu tiên trong sơ đồ khối phần phát thông tin của hệ thống thông tin và viễn thông là:
Nhận thông tin
Nguồn thông tin
Xử lí tin
Đường truyền
Khối thứ 2 trong sơ đồ khối phần phát thông tin của hệ thống thông tin và viễn thông là
Nhận thông tin
Nguồn thông tin
Xử lí tin
Đường truyền
Khối thứ 3 trong sơ đồ khối phần phát thông tin của hệ thống thông tin và viễn thông là:
Điều chế, mã hóa
Nguồn thông tin
Xử lí tin
Đường truyền
Khối thứ 4 trong sơ đồ khối phần phát thông tin của hệ thống thông tin và viễn thông là
Nhận thông tin
Nguồn thông tin
Xử lí tin
Đường truyền
Cường độ âm thanh trong máy tăng âm do khối nào quyết định?
Mạch khuyếch đại công suất
Mạch trung gian kích
Mạch âm sắc
Mạch tiền khuyếch đại
Tín hiệu vào và ra ở mạch khuyếch đại công suất trong máy tăng âm là:
Tín hiệu âm tần
Tín hiệu cao tần
Tín hiệu trung tần
Tín hiệu ngoại sai
Đặc điểm của tín hiệu vào và ra ở mạch khuyếch đại công suất:
Cùng tần số
Cùng biên độ
Cùng pha
Cùng tần số, biên độ
Chọn đáp án sai trong chức năng các khối trong máy tăng âm:
Khối mạch âm sắcKhối mạch khuyếch đại công suất: khuyếch đại công suất âm tần đủ lớn để đưa ra loa.
Khối mạch âm sắc: dùng để điều chỉnh độ trầm, bổng của âm thanh.
Khối mạch tiền khuyếch đại: Tín hiệu âm tần qua mạch vào có biên độ rất nhỏ nên cần khuyếch đại tới một trị số nhất định.
Khối mạch vào: tiếp nhận tín hiệu cao tần
Các khối cơ bản của máy tăng âm gồm:
6 khối
5 khối
4 khối
7 khối
Mức độ trầm bổng của âm thanh trong máy tăng âm do khối nào quyết định?
Mạch khuyếch đại trung gian
Mạch âm sắc
Mạch khuyếch đại công suất
Mạch tiền khuyếch đại
Máy tăng âm thường được dùng:
Khuếch đại tín hiệu âm thanh
Biến đổi tần số
Biến đổi điện áp
Biến đổi dòng điện
Khối nào của máy tăng âm thực hiện nhiệm vụ khuếch đại công suất âm tần đủ lớn để phát ra loa?
Khối mạch tiền khuếch đại.
Khối mạch âm sắc.
Khối mạch khuếch đại trung gian.
Khối mạch khuếch đại công suất.
Tín hiệu vào và ra ở mạch khuếch đại công suất ở máy tăng âm là:
Tín hiệu âm tần
Tín hiệu cao tần
Tín hiệu trung tần
Tín hiệu ngoại sai
Khối thứ 2 trong sơ đồ khối của máy tăng âm là ?
Khối mạch vào
Khối mạch tiền khuếch đại
Khối mạch âm sắc
Khối mạch khuếch đại trung gian
Khối thứ 3 trong sơ đồ khối của máy tăng âm là ?
Khối mạch vào
Khối mạch tiền khuếch đại
Khối mạch âm sắc
Khối mạch khuếch đại trung gian
Khối thứ 4 trong sơ đồ khối của máy tăng âm là ?
Khối mạch vào
Khối mạch tiền khuếch đại
Khối mạch âm sắc
Khối mạch khuếch đại trung gian
Khối thứ 5 trong sơ đồ khối của máy tăng âm là ?
Khối mạch khuếch đại công suất
Khối mạch tiền khuếch đại
Khối mạch âm sắc
Khối mạch khuếch đại trung gian
Khối thứ 1 trong sơ đồ khối của máy tăng
âm là ?
Khối mạch âm sắc
Khối mạch khuếch đại trung gian
Khối mạch tiền khuếch đại
Khối mạch vào
Để điều chỉnh cộng hưởng trong khối chọn sóng của máy thu thanh ta thường điều chỉnh:
Điện áp
Trị số điện dung của tụ điện
Dòng điện
Điều chỉnh điện trở
Ở máy thu thanh tín hiệu vào khối chọn sóng thường là:
Tín hiệu âm tần
Tín hiệu trung tần
Tín hiệu âm tần, trung tần
Tín hiệu cao tần
Ở máy thu thanh tín hiệu ra của khối tách sóng là:
Tín hiệu một chiều
Tín hiệu trung tần
Tín hiệu cao tần
Tín hiệu xoay chiều
Các khối cơ bản của máy thu thanh AM gồm:
4 khối
5 khối
6 khối
8 khối
Sóng trung tần ở máy thu thanh AM có trị số là:
465 Hz
565 kHz
565 Hz
465 kHz
Tín hiệu ra của khối tách sóng ở máy thu thanh là:
Tín hiệu cao tần
Tín hiệu xoay chiều
Tín hiệu âm tần
Tín hiệu trung tần
Căn cứ vào đâu để phân biệt máy thu thanh AM và máy thu thanh FM:
Xử lý tín hiệu
Mã hóa tín hiệu
Truyền tín hiệu
Điều chế tín hiệu
Sóng trung tần ở máy thu thanh FM có trị số là:
10,7 MHz
10,7 kHz
10,7 Hz
465 kHz
Ở máy thu thanh tín hiệu vào khối chọn sóng thường là:
Tín hiệu cao tần
Tín hiệu âm tần
Tín hiệu trung tần
Tín hiệu âm tần, trung tần
Trong sơ đồ khối máy thu thanh AM, khối thứ 1 là:
Khối chọn sóng
Khối trộn sóng
Khối khuếch đại cao tần
Khối khuếch đại trung tần
Chọn đáp án đúng về khái niệm hệ thống điện quốc gia
Là hệ thống gồm nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.
Là hệ thống gồm nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Bắc.
Là hệ thống gồm nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Trung.
Là hệ thống gồm nguồn điện, lưới điện, các hộ tiêu thụ điện trên miền Nam.
Lưới điện quốc gia có chức năng:
Truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.
Gồm: các đường dây dẫn, các trạm điện liên kết lại.
Làm tăng áp
Hạ áp
Lưới điện truyền tải có cấp điện áp
66KV
35KV
60KV
22KV
Lưới điện phân phối có cấp điện áp:
66KV
35KV
110KV
220KV
Ở nước ta cấp điện áp cao nhất là:
500KV
800KV
220KV
110KV
Chức năng của lưới điện quốc gia là:
Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện, đến lưới điện.
Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện, đến các nơi tiêu thụ.
Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện, đến các trạm biến áp.
Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện, đến các trạm đóng cắt.
Lưới điện quốc gia là một tập hợp gồm:
Đường dây dẫn điện và các hộ tiêu thụ.
Đường dây dẫn điện và các trạm đóng, cắt.
Đường dây dẫn điện và các trạm biến áp.
Đường dây dẫn điện và các trạm điện.
Hệ thống điện quốc gia gồm:
Nguồn điện, các trạm biến áp và các hộ tiêu thụ.
Nguồn điện, đường dây và các hộ tiêu thụ.
Nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ.
Nguồn điện, các trạm đóng cắt và các hộ tiêu thụ.
Khái niệm về mạch điện xoay chiều ba pha:
Là mạch điện gồm nguồn điện ba pha, dây dẫn ba pha và tải ba pha.
Là mạch điện gồm nguồn điện, dây dẫn và tải.
Là mạch điện gồm nguồn và dây dẫn ba pha.
Là mạch điện gồm nguồn và tải ba pha.
Máy phát điện xoay chiều là máy điện biến đổi:
Cơ năng thành điện năng
Điện năng thành cơ năng
Nhiệt năng thành cơ năng
Quang năng thành cơ năng
Nguyên lý hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha:
Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Dựa trên nguyên lý lực điện từ
Dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ và lực điện từ
Cả ba đáp án đều đúng
Việc nối sao hay nối tam giác của tải phụ thuộc vào:
Điện áp của nguồn và tải
Điện áp của nguồn
Điện áp của tải
Cách nối của nguồn
Khi tải nối tam giác nếu một dây pha bị đứt thì dòng điện qua tải:
Giảm xuống
Tăng lên
Không đổi
Bằng không
Khi tải nối hình sao nếu một dây pha bị đứt thì điện áp đặt trên tải của hai pha còn lại là:
Giảm xuống
Tăng lên
Không đổi
Bằng không
Tải ba pha gồm ba bóng đèn trên mỗi đèn có ghi 220V - 100W nối vào nguồn ba pha có Ud = 380v; IP và Id là các giá trị nào sau đây:
IP = 0,45A ; Id = 0,45A
IP = 0,35A ; Id = 0,45A
IP = 0,5A ; Id = 0,5A
IP = 0,75A ; Id = 0,5A
Nguồn ba pha đối xứng có Ud = 220V tải nối hình sao với RA = 12,5W, RB = 12,5W, RC = 25W dòng điện trong các pha là giá trị nào:
IA = 10A ; IB = 10A ; IC = 5A
IA = 10A ; IB = 7,5A ; IC = 5A
IA = 10A ; IB = 10A ; IC = 20A
IA = IB = 15A ; IC = 10A
Tải ba pha đối xứng khi nối hình sao thì:
Id = IP ; Ud = √3UP
Id = IP ; Ud = UP
Id = √3IP ; Ud = UP
Id = √3IP ; Ud = √3UP
Tải ba pha đối xứng khi nối tam giác thì:
Id = IP ; Ud = √3UP
Id = IP ; Ud = UP
Id = √3IP ; Ud = UP
Id = √3IP ; Ud = √3UP
Mắc 6 bóng đèn có U = 110V vào mạch điện ba pha ba dây với Ud = 380V cách mắc nào là đúng:
Mắc nối tiếp hai bóng đèn thành một cụm, các cụm nối hình sao.
Mắc nối tiếp hai bóng đèn thành một cụm, các cụm nối hình tam giác.
Mắc song song hai bóng đèn thành một cụm, các cụm nối hình tam giác.
Mắc song song hai bóng đèn thành một cụm, các cụm nối hình sao.
Mắc 9 bóng đèn có U = 220V vào mạch điện ba pha 4 dây có Ud = 380V. Cách mắc nào dưới đây là đúng:
Mắc song song ba bóng thành một cụm, các cụm nối hình sao.
Mắc nối tiếp ba bóng thành một cụm, các cụm nối hình tam giác.
Mắc nối tiếp ba bóng thành một cụm, các cụm nối hình sao.
Mắc song song ba bóng thành một cụm, các cụm nối hình tam giác.
Dòng điện xoay chiều là dòng điện:
Có chiều và trị số liên tục thay đổi theo thời gian.
Có chiều luôn thay đổi.
Có trị số luôn thay đổi.
Có chiều và trị số không đổi.
Trong mạch điện xoay chiều ba pha. Chọn đáp án sai.
Dòng điện chạy trong các dây pha là dòng điện pha (IP)
Điện áp giữa dây pha và dây trung tính là điện áp pha (UP)
Điện áp giữa hai dây pha là điện áp dây (Ud)
Dòng điện chạy qua tải là dòng điện pha (IP)
Chọn câu sai:
Nối tam giác Ud =Up , nối hình sao Id =Ip
Nối hình sao Id =3Ip , nối tam giác Ud =Up
Nối tam giác Id =3Ip , trong cách mắc hình sao Id =Ip
Nối hình sao Ud =3Up , nối tam giác Ud =Up
Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha, ba suất điện động trong ba cuộn dây:
Cùng biên độ, cùng tần số, nhưng khác nhau về pha.
Cùng tần số, cùng pha nhưng khác nhau về biên độ.
Cùng biên độ, cùng tần số và cùng pha.
Cùng biên độ, cùng pha nhưng khác nhau về tần số.
Trong nguồn điện xoay chiều ba pha điện áp pha Up là:
Điện áp giữa dây pha và dây trung tính
Điện áp giữa điểm đầu A và điểm cuối X của một pha
Điện áp giữa điểm đầu A và điểm trung tính O
Tất cả đều đúng
Nếu tải nối sao không có dây trung tính mắc vào nguồn nối hình sao 4 dây thì dùng:
2 dây
3 dây
4 dây
Tất cả đều sai
Trong nguồn điện xoay chiều ba pha điện áp dây Ud là:
Điện áp giữa dây pha và dây trung tính
Điện áp giữa điểm đầu A và điểm cuối X của một pha
Điện áp giữa điểm đầu A và điểm trung tính O
Điện áp giữa hai dây pha.
Hãy giải thích vì sao nguồn điện ba pha thường được nối hình sao có dây trung tính?
Tạo ra hai cấp điện áp khác nhau.
Thuận tiện cho việc sử dụng các thiết bị điện.
Giữ cho điện áp trên các pha tải ổn định.
Cả ba ý trên.
Mạch điện ba pha ba dây, Ud = 380V, tải là ba điện trở Rp bằng nhau, nối tam giác. Cho biết Id = 80A. Cường độ dòng điện pha có giá trị nào sau đây:
64,24A
46,24A
46,24mA
64,24mA
