WorksheetsSINH GIỮA KÌ 2
Total questions: 73
Worksheet time: 18hrs 15mins
Cảm ứng của động vật là phản ứng lại các kích thích
của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Cảm ứng ở động vật có đặc điểm:
phản ứng chậm, dễ thấy, kém đa dạng hình thức
phản ứng nhanh, dễ thấy, đa dạng hình thức
phản ứng chậm, khó thấy, đa dạng hình thức
phản ứng nhanh, dễ thấy, kém đa dạng hình thức
: Phản xạ là phản ứng của cơ thể
thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.
thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do các tế bào thần kinh
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
.
tập trung ở một số vùng trong cơ thể, liên hệ với nhau qua sợi TK tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Khi thủy tức bị kích thích bởi 1 cành cây thì:
điểm bị kích thích phản ứng
toàn thân phản ứng
không có phản ứng
.một vùng cơ thể phản ứng
: Hình thức cảm ứng nào sau đây là cảm ứng ở động vật?
Ứng động.
Hướng động.
Phản xạ
Ứng động sinh trưởng.
: Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch
nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
nằm dọc theo lưng và bụng.
nằm dọc theo lưng.
được phân bố ở một số phần cơ thể.
Khi giun đốt bị kích thích bởi 1 vật nhọn thì:
điểm bị kích thích phản ứng
toàn thân phản ứng
không có phản ứng
một vùng cơ thể phản ứng
Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào?
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun đốt.
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú,thân mềm
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun tròn.
Sinh vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
Cá
Châu chấu
Thủy tức
Ngựa
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích - Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin - Bộ phận phản hồi thông tin.
Bộ phận tiếp nhận kích thích - Bộ phận thực hiện phản ứng - Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin - Bộ phận phản hồi thông tin.
Bộ phận tiếp nhận kích thích - Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin - Bộ phận thực hiện phản ứng.
Bộ phận trả lời kích thích - Bộ phận tiếp nhận kích thích - Bộ phận thực hiện phản ứng.
Ý nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang?
Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.
Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích.
Tiêu phí nhiều năng lượng.
Tiêu phí ít năng lượng.
Chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật
hệ thần kinh (htk) dạng lưới - chưa có htk - htk dạng ống - htk dạng chuỗi
chưa có htk - htk dạng ống - htk dạng lưới - htk
chưa có htk - htk dạng lưới - htk dạng chuỗi hạch - htk dạng ống
htk dạng lưới - htk dạng ống - htk dạng hạch - chưa có htk.
Hệ thần kinh có phản xạ chính xác và nhanh thuộc dạng hệ thần kinh nào?
dạng ống
dạng chuỗi
dạng hạch
dạng lưới
Hệ thần kinh dạng ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là:
não và thần kinh ngoại biên.
thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.
tuỷ sống và thần kinh ngoại biên.
hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng
Ý nào không đúng với phản xạ không điều kiện?
Thường do tuỷ sống điều khiển.
Di truyền được, đặc trưng cho loài.
Có số lượng không hạn chế.
Mang tính bẩm sinh và bền vững.
Ý nào không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện?
Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững.
Không di truyền được, mang tính cá thể.
Có số lượng hạn chế.
Thường do vỏ não điều khiển.
Ý nào không đúng đối với phản xạ?
Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh.
Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ.
. Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng.
Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng.
Ý nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang?
Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.
Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích.
Phản ứng kém chính xác.
Tiêu phí ít năng lượng.
Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ co ngón tay?
Là phản xạ có tính di truyền.
Là phản xạ bẩm sinh.
Là phản xạ không điều kiện.
Là phản xạ có điều kiện.
Ý nào không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuổi hạch?
Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.
Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.
Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Chọn ý không đúng về sinh vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch ?
giun đốt
trùng biến hình
giun dẹp
giun tròn
Cung phản xạ “co ngón tay của người” thực hiện theo trật tự nào?
Thụ quan đau ở da à Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ à Tuỷ sống à Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ à Các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da à Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ à Tuỷ sống à Các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da à Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ à Tuỷ sống à Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ à Các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da à Tuỷ sống à Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ à Các cơ ngón tay.
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào
bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.
không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.
không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang:
mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
mất phân cực, đảo cực.
đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.
đảo cực và tái phân cực.
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi
phía trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm
phía trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương
cả trong và ngoài màng tích điện dương
cả trong và ngoài màng tích điện âm
Điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Mất phân cực – đảo cực – tái phân cực
Mất phân cực – tái phân cực – đảo cực
Đảo cực – mất phân cực – tái phân cực
Đảo cực – tái phân cực – mất phân cực
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào?
Xung TK lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.
Xung TK lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực.
Xung TK lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.
Xung TK lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái p.cực
Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi thần kinh có bao miêlin nhanh hơn so với sợi thần kinh không có bao miêlin vì xung thần kinh
lan truyền theo kiểu nhảy cóc
lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác
không lan truyền theo kiểu nhảy cóc
không lan truyền liên tục
Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?
Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.
Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”,
chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyên xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin?
Dẫn truyền theo lối “Nhảy cóc” từ eo Ranvie này chuyển sang eo Ranvie khác.
Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo.
Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng.
Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin?
Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác.
Xung thần kinh lan truyền từ nơi có điện tích dương đến nơi có điện tích âm
Xung thần kinh lan truyền ngược lại từ phía ngoài màng.
Xung thần kinh không chạy trên sợi trục mà chỉ kích thích vùng màng làm thay đổi tính thấm.
Xung thần kinh lan truyền theo các sợi thần kinh có bao myelin từ vở não xuống cơ ngón chân của 1 người làm co cơ chân. Hãy tính thời gian lan truyền xung thần kinh từ vỏ não xuống chân của 1 người cao 1,6m, tốc độ lan truyền là 100m/s.
16 s
0,16 s
0,016 s
0,0016s
Cho các ý sau:
(1) lan truyền theo kiểu nhảy cóc (2) lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác
(3) không lan truyền theo kiểu nhảy cóc (4) nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
(5)chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng
Số ý đúng về sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin:
2
3
4
5
Xinap là diện tiếp xúc
giữa các tế bào ở cạnh nhau.
chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
.
giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…).
Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?
Khe xinap - Màng trước xinap - Chuỳ xinap - Màng sau xinap.
Màng trước xinap - Chuỳ xinap - Khe xinap - Màng sau xinap.
Màng sau xinap - Khe xinap - Chuỳ xinap - Màng trước xinap.
Chuỳ xinap - Màng trước xinap - Khe xinap - Màng sau xinap.
Trong cơ chế truyền tin qua xi náp, chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau làm cho màng sau
đảo cực
tái phân cực
mất phân cực
. đảo cực và tái phân cực
Sau khi điện thế hoạt động hình thành ở màng sau và lan truyền đi tiếp, enzim axetincôlinesteraza có ở màng sau sẽ phân hủy axêtincôlin thành
axêtat và côlin
axit axetic và côlin
axêtin và côlin
estera và côlin
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
Màng trước xinap.
Khe xinap.
Chuỳ xinap.
Màng sau xinap.
Bóng chứa chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
Màng trước xinap.
Chuỳ xinap.
Màng sau xinap.
Khe xinap.
Khi các bóng xináp bị vỡ, các chất trung gian hóa học sẽ được giải phóng vào
dịch mô
dịch bào
màng trước xi náp
khe xi náp
. Do đâu các bóng chứa chất trung gian hóa học bị vỡ?
K+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở bóng xi náp
Na+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở bóng xi náp
Ca2+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở bóng xi náp
SO42- từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở bóng xi náp
Khi nào xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau xináp?
Chất trung gian gian hóa học đi vào khe xi náp
Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xi náp
Chất trung gian hóa học tiếp xúc màng trước xi náp
Xung thàn kinh ở màng trước lan truyền đến màng sau xi náp
Ý nào sau đây đúng?
Tốc độ lan truyền qua xi náp hóa học chậm hơn so với tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin
Tất cả các xináp đều chứa chất trung gian hóa học axêtincôlin
Truyền tin qua xináp hóa học có thể không cần chất trung gian hóa học
Xináp là diện tiếp xúc các tế bào cạnh nhau
Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?
Các CTGHH gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
Các chất trung gian hoá học trong các bóng Ca+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau.
Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước.
Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca+ đi vào trong chuỳ xinap.
Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng?
Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hoá học chỉ theo một chiều.
Vì các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hoá học theo một chiều.
Vì khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.
Vì chất trung gian hoá học bị phân giải sau khi đến màng sau.
Cho các nội dung sau
(1) Các CTGHH gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
(2) Các chất trung gian hoá học trong các bóng Ca+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau.
(3) Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước.
(4) Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca+ đi vào trong chuỳ xinap.
Số ý đúng trong quá trình truyền tin qua xináp
1
2
4
3
Tập tính động vật là:
Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Kiến lính sẵn sàng chiến đấu, hy sinh thân mình để bảo vệ kiến chúa và tổ. Đây là tập tính
thứ bậc
vị tha
bảo vệ lãnh thổ
di cư
Một số loài cá, chim, thú thay đổi nơi sống theo mùa. Đây là tập tính
kiếm ăn
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư
Dựa vào kiến thức đã có để giải được bài tập mới, việc làm đó thuộc loại tập tính nào?
Quen nhờn.
Điều kiện hóa đáp ứng.
Học ngầm.
Học khôn
Tập tính quen nhờn là tập tính động vật không trả lời khi kích thích
không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.
ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.
lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.
giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.
In vết là hình thức học tập mà con vật
sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau.D. mới sinh bám theo vật thể chu
mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau.
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
. phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
Học ngầm là những điều học được một cách
không có ý thức mà sau đó động vật rút kinh nghiệm để giải quyết vấn đề tương tự.
có ý thức mà sau đó giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự dễ dàng.
không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự một cách dễ dàng.
. có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng.
Học khôn là:
phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại.
biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
.
phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết giải quyết những tình huống mới.
Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?
Số ít là tập tính bẩm sinh.
Toàn là tập tính tự học.
Phần lớn tập tính tự học.
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Điều kiện hoá đáp ứng là hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích
đồng thời .
liên tiếp nhau.
trước và sau.
rời rạc.
Điều kiện hoá hành động là kiểu liên kết giữa
các hành vi và các kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
một hành vi với một hệ quả mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
một hành vi và một kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
hai hành vi với nhau mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh chưa phát triển thuộc loại tập tính nào?
Số ít là tập tính bẩm sinh.
Phần lớn là tập tính học tập.
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Toàn là tập tính học tập.
Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là:
In vết.
Quen nhờn.
Học ngầm
Điều kiện hoá hành động
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tập tính học được là chuỗi các phản xạ không điều kiện
Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
Tập tính học được thường bền vững không thay đổi
Tập tính học được được di truyền từ bố mẹ
Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
Rất bền vững và không thay đổi.
Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.
Do kiểu gen quy định.
Tập tính nào sau đây thuộc tập tính bẩm sinh?
Chim xây tổ
Mèo bắt chuột
Tò vò đào hố đẻ trứng
Người qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ
Hình thức học tập nào chỉ có ở động vật thuộc bộ Linh Trưởng?
In vết
Học khôn
Học ngầm
Quen nhờn
Vì sao tập tính học tập ở động vật không xương sống rất ít được hình thành ?
Số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn.
Sống trong môi trường đơn giản.
Không có thời gian để học tập.
Khó hình thành mối liên hệ mới gữa các nơron.
Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
học khôn.
học ngầm.
điều kiện hoá hành động.
quen nhờn
Thầy yêu cầu bạn giải 1 bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là vd về hình thức học tập:
điều kiện hoá đáp ứng.
học ngầm..
điều kiện hoá hành động.
học khôn.
Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức cũ, bạn đã giải được bài tập đó. Đây là một VD về hình thức học tập:
điều kiện hóa đáp ứng
in vết
học ngầm
học khôn
Một con mèo đang đói, chỉ nghe thấy tiếng bày bát đĩa lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. Đó là hình thức học tập nào?
Quen nhờn.
Điều kiện hóa đáp ứng.
Điều kiện hoá hành động
Học khôn
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là vd về hình thức học tập:
Học ngầm.
Điều kiện hoá đáp ứng.
Học khôn.
Điều kiện hoá hành động.
Có bao nhiêu ví dụ đúng về tập tính bẩm sinh?
(1) Người thấy đèn đỏ thì dừng lại.
(2) Ve kêu vào mùa hè.
(3) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
(4) chuột nghe mèo kêu thì chạy.
(5) Tò vò đào hố đẻ trứng.
(6) Cá hồi di cư để đẻ trứng khi đến mùa sinh sản
3
2
4
1
