Font size
Worksheetshóa gk
Total questions: 87
Worksheet time: 4hrs 21mins
Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
bị khử.
nhận proton.
bị oxi hoá.
cho proton.
Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dd?
AgNO3.
HNO3.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
Cu.
Al.
CO.
H2
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn.
Na và Cu.
Fe và Cu.
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
nhiệt phân CaCl2.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
điện phân dung dịch CaCl2.
điện phân CaCl2 nóng chảy.
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Na2O.
CaO.
CuO.
K2O.
Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?
Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4
H2 + CuO → Cu + H2O
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
CuCl2 → Cu + Cl2
Phương trình hóa học nào biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp thuỷ luyện ?
2AgNO3 + Zn → 2Ag + Zn(NO3)2
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2
Ag2O + CO → 2Ag + CO2.
Trong pp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử?
Ca.
Zn.
K.
Ag.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Al, Mg.
Cu, Al, MgO.
Cu, Al2O3, Mg.
Cu, Al2O3, MgO.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dd muối của chúng là:
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
sự khử ion Cl-
sự oxi hoá ion Cl-
sự oxi hoá ion Na+
sự khử ion Na+.
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Na2O.
CaO.
CuO.
K2O.
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy đó là ?
Na.
Ag.
Cu.
Fe.
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
điện phân dung dịch MgCl2.
nhiệt phân MgCl2.
dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2.
điện phân MgCl2 nóng chảy.
: Cho các ion: Ca2+, K+, Pb2+, Br-, SO2-4, NO-3. Trong dd, dãy những ion nào không bị điện phân?
Pb2+, Ca2+, Br-, NO-3
Ca2+, K+, SO2-4, NO-3
Ca2+, K+, SO2-4, Br-
Ca2+, K+, SO2-4, Pb2+
Sự điện phân là quá trình?
Oxi hóa – khử
Oxi hóa
Khử
Điện li
Sự điện phân dùng dòng điện ?
Một chiều
Đa chiều
Hai chiều
Dòng nào cũng được
Trong thiết bị điện phân, anot xảy ra?
Sự khử
Sự oxi hóa
Sự điện li
A và B đều đúng
Trong thiết bị điện phân, catot xảy ra quá trình
Sự khử
Sự oxi hóa
Sự điện li
A và B đều đúng
Cho dung dịch chứa các ion SO42-; Na+; K+; Cu2+; Cl-; NO3-. Các ion nào không bị điện phân
SO42-; Na+; K+; Cl-
Na+; K+; Cu2+; Cl-; NO3-.
K+; Cu2+-; NO3-.
SO42-; Na+; K+-; NO3-.
Khi điện phân dung dịch Na2SO4 và dung dịch HNO3 thì sản phẩm khí thu được là?
Khác nhau
Giống nhau
Không bị điện phân
Không thu được gì
Khi điện phân NaCl nóng chảy và điện phân dung dịch NaCl thì sản phẩm thu được là:
Khác nhau
Giống nhau
Không bị điện phân
Không thu được gì
Khi điện phân hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3; HNO3 thì thứ tự xảy ra sự khử của những ion là?
Ag+; Cu2+; H+
Ag+; H+; Cu2+
Cu2+; Ag+; H+
Cu2+; H+; Ag+
Điện phân điện cực trơ, màng ngăn gồm dd gồm FeCl2; FeCl3; NaCl; Cu(NO3)2, thứ tự điện phân ở catot là?
Fe2+, Fe3+, Cu2+, H2O
Fe3+, Cu2+, Fe2+, H2O
Cu2+, Fe3+, Fe2+, H2O
Dung dịch X gồm các muối KCl, Cu(NO3)2, FeCl3, ZnCl2, khi điện phân dung dịch kim loại cuối cùng thoát ra ở catot, trước khi có khí thoát ra là?
Zn
Cu
K
Fe
Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 thì nồng độ ion NO3- sau điện phân là?
Không xác định được
Tăng
Giảm
Không đổi
Khi điện phân dung dịch CuSO4, vai trò của nước là?
Chất oxi hóa
Chất khử
Môi trường
Không tham gia phản ứng
Điện phân dung dịch AgNO3 thì thu được?
Ag, O2, HNO3
Ag, H2, O2
Ag2O, HNO3, H2O
Ag2O, NO2, O2
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại?
Thực hiện quá trình cho nhận proton
Thực hiện quá trình khử các kim loại
Thực hiện quá trình oxi hóa các kim loại
Thực hiện quá trình khử các ion kim loại
Phương pháp điều chế kim loại
Thủy luyện
Nhiệt luyện
Điện phân
Cả A,B,C
Phương pháp thủy luyện là phương pháp điều chế những kim loại hoạt động?
Mạnh
Trung bình
Yếu
B và C
: Để khử những ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao thì dùng chất khử?
C, CO2, H2O, Na
CO, H2, Al2O3, K
Cả A, B, C
C, CO, H2, Al
Cho hổn hợp các chất ZnO, Al2O3, HgO tác dụng với H2 dư ở nhiệt độ phù hợp thì thu?
Mg, Zn, Hg
ZnO, Al2O3, Hg
Zn, Al2O3, Hg
ZnO, Hg, Al
Cho hổn hợp MgO, Fe2O3, CuO tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao thì thu được?
Mg, Cu, Fe
MgO, Fe, CuO
MgO, Fe, Cu
Mg, Cu, FeO
Muốn điều chế các kim loại mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ thì dùng phương pháp?
Nhiệt luyện
Điện phân dung dịch
Thủy luyện
Điện phân nóng chảy
Từ CuCl2 điều chế Cu bằng cách?
Cho tác dụng với Fe
Điện phân dd CuCl2
Điện phân nóng chảy CuCl2
Cả A,B,C
Cho các phát biểu sau
(a) Cho khí H2 dư qua hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO nung nóng, thu được Fe và Cu.
(b) Cho kim loại Ba tác dụng với dung dịch CuSO4, thu được kim loại Cu.
(c) Cho AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl3, thu được kim loại Ag.
(d) Để gang trong không khí ẩm lâu ngày có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
(e) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho kim loại M và các hợp chất X, Y, Z thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
KOH, KalO2, Al(OH)3.
NaOH, NaCrO2, Cr(OH)3.
NaOH, NaAlO2, Al(OH)3.
KOH, KcrO2, Cr(OH)3
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1 : 1).
(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3.
(e) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(g) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là
2
3
4
5
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(c) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3
(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich NaAlO2.
(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
2
4
3
5
Tiến hành các thí nghiệm sau
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
(c) Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí).
(d) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Số thí nghiệm tạo thành kim loại là
2
4
3
6
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân nóng chảy NaCl, thu được kim loại Na ở catot.
(b) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.
(c) Để lâu miếng gang trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
(d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2, thu được kết tủa.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
Al
Na
Cu
Mg
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
điện phân dung dịch
nhiệt luyện
điện phân nóng chảy
thủy luyện
Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. Số hiệu nguyên tử của X là
13
15
24
27
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước
rượu etylic
dầu hỏa.
phenol lỏng.
Hòa tan Na vào dung dịch nào sau đây không tạo kết tủa:
CuSO4
Ba(HSO3)2
Ca(HCO3)2
KHCO3
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3.
K2SO4.
FeCl3.
BaCl2.
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl.
. Na2SO4.
NaNO3.
NaOH.
: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH :
1
2
3
4
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3.
RO2.
R2O
RO
: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
II, III và VI.
II, V và VI.
I, II và III.
I, IV và V.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
(3), (2), (4), (1).
(4), (1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (1).
Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
2
3
4
5
Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
1
4
3
5
Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
HNO3, NaCl và Na2SO4.
HNO3, Ca(OH)2 và KNO3.
NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2.
HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4.
Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
HNO3, NaCl, Na2SO4
NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.
HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4.
HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.
: Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là
2
3
4
6
Một cốc nước có chứa các ion: Na+ (0,02 mol), Mg2+(0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl− (0,02 mol), HCO3− (0,10 mol) và SO42− (0,01 mol). Đun sôi cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc
là nước mềm.
có tính cứng vĩnh cửu.
có tính cứng toàn phần.
có tính cứng tạm thời.
Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là
3
4
5
6
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được
Na.
Cl2.
HCl.
NaOH.
Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Ion Br- bị oxi hoá.
ion Br- bị khử.
Ion K+ bị oxi hoá.
Ion K+ bị khử.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6.
1s22s2 2p6 3s1
1s22s2 2p6 3s23p1.
Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì xuất hiện
kết tủa màu trắng hơi xanh.
kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ.
kết tủa màu xanh lam.
kết tủa màu nâu đỏ.
Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là
NaOH.
Mg(OH)2
Fe(OH)3.
Al(OH)3.
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng được với nước?
Ba
Be
Sr
Ca
: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường
1
2
3
4
Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
Mg, Al2O3, Al.
Zn, Al2O3, Al.
Fe, Al2O3, Mg.
Mg, K, Na.
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH.
Na2CO3.
BaCl2.
NaCl.
: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
điện phân NaCl nóng chảy
: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl.
KOH.
NaNO3.
CaCl2.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Kết luận nào sau đây là sai:
Các kim loại kiềm có tính khử mạnh nhưng không có tính oxi hoá.
Các ion kim loại kiềm không có tính khử nhưng có tính oxi hoá yếu.
Các kim loại kiềm thể hiện tính khử mạnh khi tác dụng với mọi chất có tính oxi hoá.
Các ion kim loại kiềm thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với mọi chất có tính khử.
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:
Na, Ca, Zn.
Na, Ca, Al.
Fe, Ca, Al.
Na, Cu, Al.
: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
K+, Cl-, Ar.
Li+, F-, Ne.
Na+, F-, Ne.
Na+, Cl-, Ar.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
CaSO4, MgCl2.
Mg(HCO3)2, CaCl2.
Ca(HCO3)2, MgCl2.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Na2O và H2O.
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.
dung dịch NaOH và Al2O3.
Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
Điện phân NaCl nóng chảy.
Điện phân NaOH nóng chảy.
Điện phân Na2O nóng chảy
Điện phân dung dịch NaCl trong nước
Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?
số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất.
số electron ngoài cùng của nguyên tử.
số lớp electron.
cấu tạo đơn chất kim loại.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Đ á vôi (CaCO3).
V ôi sống (CaO).
T hạch cao nung (CaSO4.H2O).
T hạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
CaO.
Na2SO3 khan.
dung dịch NaOH đặc.
dung dịch H2SO4 đậm đặc.
