wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

2022-2023 TNTV cấp tỉnh - Bộ 2( Tầng 3)

Total questions: 50

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Một điều nhịn chín điều (a)  

2.

Câu nào dưới đây xác định đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Tiếng ầm / vang nhấn chìm sự yên tĩnh của buổi chiều tà.

b)

Tiếng chim hót rộn/ ràng làm không gian trở nên tươi vui hơn hẳn mọi ngày.

c)

Những hạt mưa/ lớn bắt đầu rơi xuống và rào rào nghe huyền bí như thể đang cảnh cáo một điều gì.

d)

Gió bấc/ giật từng cơn, luồn lách qua ngững cửa hàng rồi va đập vào khung cửa sổ.

3.

Nhận xét nào đúng với đoạn văn dưới đây?

“ (1)Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn.(2) Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. (3) Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ. (4) Ngày tháng đi thật chậm mà cũng thật nhanh. (5) Những bông hoa đỏ ngày nào đã trở thành những quả gạo múp míp, hai đầu thon vút như con thoi. (6)Sợi bông trong quả đầy dần, căng lên; những mảnh vỏ tách ra cho các múi bông nở đều, chín như nồi cơm chín đội vung mà cười, trắng lóa. (7) Cây gạo như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới.”

a)

Tất cả các từ in đậm trong đoạn văn đều là từ láy.

b)

Câu (3) và (7) là câu đơn có nhiều vị ngữ.

c)

Câu (2) và (6) là câu ghép.

d)

Đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa và so sánh.

4.

Đáp án nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Tròn trĩnh, chậm trễ, trêu chọc, chập choạng.

b)

Trôi chảy, chạm chán, trang trải, chấn chỉnh.

c)

Trò chuyện, trọng trách, chần chừ, chễm chệ

d)

Tranh chấp, triệu chứng, chán chường, chếnh choáng.

5.

Đáp án nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Xây xẩm, xúc tích, súc sắc, sột soạt.

b)

Xoay xở, sát sao, sơ suất, sinh sôi.

c)

Xiềng xích, sụt sịt, xóa sổ, say sưa.

d)

Sõng soài, sóng sánh, xuýt xoa, săn sóc.

6.

Dòng nào dưới đây gồm các từ viêt đúng chính tả?

a)

Xứ sở, sác xuất, thủy triều, chiều chuộng.

b)

Sản xuất, xổ số, trau chuốt, sâu xa.

c)

Trơ trọi, soi xét, soay sở, xuất sắc.

d)

Chạm trổ, diễn xuất, trăn trâu, trăn trở

7.

Thành ngữ nào sau đây viết sai?

a)

Tre non dễ uốn 

b)

Mâm cao cỗ nhiều

c)

Tre già măng mọc

d)

Xanh vỏ đỏ lòng

8.

Truyền thuyết nào nói về sự nghiệp dựng nước và giữ nước không được gợi ra trong bài tập đọc Phong cảnh đền Hùng.

a)

Lê Lợi trả lại kiếm cho Long Quân sau khi đánh tan giặc Minh.

b)

An Dương Vương dựng mốc đá thề với các vua Hùng  sẽ giữ vững giang sơn.

c)

Phù Đổng Thiên Vương đánh thắng giặc Ân xêm lược, từ đỉnh núi Sóc Sơn bay về trời.

d)

Mị Nương theo Sơn Tinh về trấn giữ đỉnh Ba Vì vòi vọi.

9.

Giải câu đố:

Lam Sơn tụ nghĩa muôn dân

Mười năm mưu lược chống quân bạo tàn

Giặc tan, non nước khải hoàn

Giữa hồ trao lại rùa vàng gươm thiêng.

a)

Lê Lợi

b)

Lê Lai

c)

Nguyễn Huệ

d)

Lý Thái Tổ

10.

Câu tục ngữ nào khác nghĩa với các câu còn lại?

a)

Kề vai sát cánh

b)

Có chí thì nên

c)

Đồng tâm hiệp lực  

d)

Chung lưng đấu cật

11.

Đây là tên kinh đô thứ hai của nhà Trần, nơi đây còn được gọi là Thành Nam?

a)

Hà Nam

b)

Nam Định    

c)

Nam Hà

d)

Thái Bình

12.

Câu nào dưới đây không sử dụng dấu phẩy để nối các vế câu ghép?

a)

Trong rừng, tiếng suối chảy róc rách còn tiếng chim chóc gọi nhau ríu ran không ngớt.

b)

Trên những cánh đồng, băng tuyết đã tan,mặt đất ướt như sương phả lên từng chỗ.

c)

Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lanh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh.

d)

Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt.

13.

Chọn đáp án đúng với tình huống dưới đây:

Trong giờ tiếng Việt, cô giáo Cô giáo giao nhiệm vụ cho các bạn học sinh:

Tìm 3 từ, biết:

- Xét về cấu tạo, đó là các từ ghép.

- Xét về từ loại, đó là các tính từ.

Bạn Sơn  đưa ra các từ sau: chăm ngoan, tươi tốt, nhún nhảy

Bạn Duy đưa ra các từ sau: nhỏ nhẹ, chua chát, mềm mỏng

Bạn Hiếu đưa ra các từ sau: xanh tươi, lòe loẹt, tím tái

a)

Bạn Duy tìm đúng 

b)

Bạn Hiếu và Duy tìm sai

c)

Bạn Sơn tìm đúng 

d)

Bạn Hiếu tìm đúng

14.

Tiếng “ hữu” Có thể ghép với tiếng nào dưới đây để tạo thành tính từ?

a)

Dụng, hảo, ái, bạn    

b)

Thân, cơ, hình, sự

c)

Hạn, hiện, sở, ý    

d)

nghị, ích, hiệu, hi

15.

Đọc văn bản dưới đây và cho biết khi mặt trăng sáng vằng vặc và nhỏ lại, bầu trời như thế nào?

“Ngày chưa tắt hẳn, mặt trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc một mảnh dần, rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng dâng hương thơm ngát.

Sau tiếng chuông của ngôi chùa độ một giờ, thì thật là sáng trăng hẳn: trời bấy giờ trong thăm thẳm và cao; mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc, du như sáo diều; ánh trăng trong chảy khắp cả trên ngành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xóa.”

a)

Bầu trời rộng thêm ra, xanh ngắt.

b)

Bầu trời tối sầm, đầy mây.

c)

Bầu trời sáng vằng vặc, đầy sao.

d)

Bầu trời trong vắt, cao thăm thẳm.

16.

Từ 4 tiếng “ khởi, động, lưu, hành” em có thể ghép được tất cả bao nhiêu từ?

a)

  6 từ 

b)

5 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

17.

Đoạn văn dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

“ Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc.

a)

nhân hóa

b)

so sánh

c)

điệp ngữ

d)

đảo ngữ

18.

Từ “ nào” trong câu nào dưới đây là từ nghi vấn?

a)

Con muốn chọn món quà nào để tặng bạn?

b)

Cậu có muốn hôm nào đó qua nhà tớ chơi không?

c)

Có phải lớp nào cũng chuẩn bị tiết mục văn nghệ không?

d)

Sao ngày nào mẹ cũng về muộn thế ạ?

19.

Từ 4 tiếng “trông, mong, chờ, ngóng” em có thể ghép được tất cả bao nhiêu từ?

a)

5 từ

b)

8 từ

c)

7 từ

d)

6 từ

20.

Đọc văn bản sau và cho biết mùi hương mộc mạc chân chất của làng quê đến từ đâu?

Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất. Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cúc thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín, hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương ấy.  Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi quanh mâm. 

a)

Từ hương thơm trầm hương đốt trong ngày hội làng

b)

Từ hương thơm nồi cơm gạo mới trong ngày mùa.

c)

Từ hương thơm của những món ăn dân dã mẹ nấu hàng ngày.

d)

Từ hương thơm các loài  hoa, cây cỏ trong làng.

21.

Đọc đạo văn sau và cho biết vì sao bạn nhỏ yêu buổi trưa mùa hè?

“Tôi thích buổi sáng, và cũng thích buổi chiều, nhưng tôi còn thích cái mà mọi ngưòi ghét: buổi trưa. Có những buổi trưa mùa đông ấm áp, buổi trưa mùa thu nắng vàng rót mật rất nên thơ, buổi trưa mùa xuân nhẹ, êm và dễ chịu. Còn buổi trưa mùa hè, nắng như đổ lửa, nhưng chính cái buổi trưa đổ lửa này làm tôi yêu nó nhất.

Trưa hè, khi bước chân lên đám rơm, tôi thấy mùi rơm khô ngai ngái, những sợi rơm vàng óng khoe sắc, tôi thấy thóc đã khô theo bước chân đi thóc của bố mẹ tôi. Rồi bố mẹ tôi cứ thức trông thóc mà chẳng dám nghỉ trưa. Nhờ buổi trưa này mà mọi ngưòi có rơm, củi khô đun bếp, nhờ buổi trưa này mà thóc được hong khô, mọi người được no ấm, và hơn tất cả, nhờ buổi trưa này mà tôi hiểu ra những nhọc nhằn của cha mẹ tôi và của những người nông dân suốt đời một nắng hai sương”.

a)

Vì buổi trưa hè là khoảng thời gian được nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng sau buổi sáng học tập căng thẳng.

b)

Vì buổi trưa hè giúp bạn nhỏ thấu hiểu nỗi vất vả, nhọc nhằn của cha mẹ và những người nông dân.

c)

Vì buổi trưa hè có nắng vàng rót mật rất nên thơ, êm ái và dễ chịu.

d)

Vì buổi trưa hè giúp bạn nhỏ thấy được sự khắc nghiệt, dữ dội của thời tiết.

22.

Những câu tục ngữ nào dưới đây nói về tầm quan trọng của việc học tập?

1.Người không học như ngọc không mài.

2. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang /Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

3. Đói cho sạch, rách cho thơm.

4. Có công mài sắt, có ngày nên kim.

5. Học là học để mà hành /Vừa hành vừa học mới thành người khôn.

a)

Câu 3 và 5

b)

Câu 1 và 4

c)

Câu 2 và 3 

d)

câu 1 và 5

23.

Câu ghép nào dưới đây có các vế được nối với nhau bằng quan hệ từ?

a)

Con thác như phóng thẳng đứng từ trên xuống, nước tung bọt trắng xóa.

b)

Mùa hè, chị em tôi được về quê ngoại, cảnh vật nơi đây vẫn bình yên như ngày nào.

c)

Sau cơn mưa, mọi vật như được gột rửa sạch sẽ, cầu vồng rực rỡ lấp ló xuất hiện.

d)

Cơn mưa rào chưa tạnh hẳn nhưng không khí xung quanh đã mát mẻ, dễ chịu hơn rất nhiều.

24.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?

a)

Tiên phong, phong phú 

b)

Phong cách, phong tỏa

c)

Phong ba, phong thái        

d)

Xung phong, phong tặng

25.

Chọn đáp án đúng với tình huống dưới đây:

Trong giờ tiếng Việt, cô giáo Cô giáo giao nhiệm vụ cho các bạn học sinh:

Tìm 3 từ, biết:

-Xét về cấu tạo, đó là các từ láy âm đầu.

-Xét về từ loại, đó là các động từ.

Bạn Mơ đưa ra các từ sau: mày mò, vẽ vời, đong đếm

Bạn Thư đưa ra các từ sau: Nghĩ ngợi, làu bàu, lúc lắc

Bạn Hương đưa ra các từ sau: đồn đoán, lẩm nhẩm, lắc lư

a)

Bạn Mơ tìm đúng  

b)

Bạn Hương tìm đúng

c)

Bạn Mơ và Thư tìm đúng 

d)

Bạn Thư và Hương tìm sai

26.

Từ “không” trong câu nào dưới đây là từ nghi vấn?

a)

Mẹ tìm thấy chiếc hộp không này ở đâu ạ?

b)

Tối nay Liên có sang nhà tớ học nhóm không?

c)

Sao hôm nay không khí nóng nực thế?

d)

Vì sao con không hoàn thành bài tập cô giao?

27.

Xét về cấu tạo, trình tự sắp xếp nào đúng với các câu dưới đây?

1. Hình như cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng trở lên sóng lúa trải khắp cánh đồng.

2. Tiếng hát vang vọng khắp núi rừng khiến bao loài vật tò mò tìm đến xem.

3. Cây cối đan vào nhau dệt nên những hoa văn trên mấy ngọn đồi trắng xóa và vòm trời hoàng hôn.

4. Đêm cùng những tuần trăng đỏ ối ngái ngủ, mấy bụi việt quất ngả màu đỏ tươi, dương xỉ úa màu nâu đỏ sẫm, mấy cây sơn cháy héo sau nhà kho.

a)

Câu ghép - câu đơn- câu ghép -câu đơn

b)

Câu đơn -câu đơn- câu đơn - câu ghép

c)

Câu ghép -câu đơn -câu đơn - câu ghép

d)

Câu đơn -  câu đơn - câu ghép - câu ghép

28.

Giải câu đố sau:

Người anh hùng của nước ta

Trận Điện Biên Phủ xông pha chiến trường

Lỗ châu mai vẫn kiên cường

Thân mình lấp lấy, phi thường làm sao!

Đó là người anh hùng nào?

a)

Bế Văn Đàn  

b)

Nguyễn Văn Trỗi 

c)

La Văn Cầu

d)

Phan Đình Giót

29.

Từ “ ai” trong câu nào dưới đây là từ nghi vấn?

a)

Không có ai học trong phòng này à? 

b)

Ai là người đã tìm ra cách giải bài tập này?

c)

Loan không quen ai trong câu lạc bộ à?

d)

Sao cậu không chia sẻ chuyện này với ai?

30.

Từ bốn tiếng “thanh, âm, điệu, phát”. em có thể ghép được tất cả bao nhiêu từ?

a)

 6  từ

b)

7 từ 

c)

8 từ

d)

5 từ

31.

Xét về cấu tạo, trình tự sắp xếp nào đúng với các câu dưới đây?

1. Con đường mòn ngập tràn hoa mao lương vàng óng lay động trong gió cùng với hoa hồng dại rực rỡ.

2. Bầu không khí tươi mới se lạnh thoảng mùi nhựa thông, bầu trời phía trên trong veo xanh ngắt, tựa như chiếc cốc hạnh phúc khổng lồ dốc ngược.

3. Tơ nhện óng ánh giăng mắc giữa các tán cây như những sợi chỉ bạc còn những cành linh sam và các chùm tua của nó dường như đang thầm thì trò chuyện.

4. Những hạt mưa rào lộp độp rơi trên lá, nhảy múa dọc theo con đường đất đỏ mờ sương và vui vẻ gõ lành canh lên mái lò rèn cũ.

a)

Câu ghép -câu ghép -câu đơn- câu đơn

b)

Câu ghép- câu ghép- câu ghép- câu đơn.

c)

Câu đơn- câu ghép- câu đơn -câu đơn

d)

Câu đơn -câu ghép -câu ghép -câu đơn.

32.

Hai tiếng lưng được in đậm trong đoạn thơ dưới đây có mối quan hệ như thế nào về nghĩa?

“ Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi

Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ

Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka - lưi

Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ     (Nguyễn Khoa điểm)

a)

đồng âm 

b)

nhiều nghĩa

c)

trái nghĩa  

d)

đồng nghĩa

33.

Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây để được một đoạn văn hoàn chỉnh.

(1) Vào độ cuối xuân, khi tiết trời còn mát mẻ thì cũng là lúc những mầm non hé nở.

(2) Lá của cây vú sữa thật đặc biệt.

(3) Sang hè, những quả vú sữa nhỏ như đầu ngón tay út chòi ra.

(4)  Nó có một mặt xanh mơn mởn, một mặt lại có màu đỏ nâu.

(5)  Khi cái nắng tháng bảy gay gắt là lúc quả vú sữa trở nên căng tròn, bóng mịn như chứa nắng ở bên trong, còn bên ngoài được phủ một lớp áo màu xanh ngọc bích.

(6)  Rồi hoa trổ lúc nào chẳng ai hay, chỉ biết có mùi thơm nhẹ thoảng thoảng phản phất quanh vườn.

a)

2 – 4 – 1  - 3 – 6 – 5

b)

2 – 4 – 1 – 6 – 5 – 3

c)

2 – 4 – 1 – 3 – 5 – 6

d)

2 – 4 – 1 – 6 – 3 – 5

34.

Đáp án nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

chuyên trách,  trầu trực, chiêng trống, tròn trĩnh

b)

trân trọng, di truyền, chua chát, chỉ trỏ

c)

trập trùng, triều chính, chông chênh, di chuyển

d)

trơ trụi, trịnh trọng, truân chuyên, chuyên chú

35.

Những câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về lòng biết ơn?

(1). Đói cho sạch, rách cho thơm.

(2) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

(3) Con người có tổ có tông / Như cây có cội, như sông có nguồn.

(4) Nhiễu điều phủ lấy giá gương / Người trong một nước phải thương nhau cùng.

(5) Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày giỗ tổ mùng Mười tháng Ba.

a)

Câu (1) và (3)

b)

Câu (4) và (5)

c)

Câu (2) và (5)  

d)

Câu (3) và (5)

36.

Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d hoặc gi để chỉ một loại bánh làm bằng xôi giã thật mịn, thường nặn thành hình tròn, dẹt không có nhân hoặc có nhân đậu xanh.

a)

bánh giò

b)

bánh dẻo

c)

bánh rợm 

d)

bánh giầy

37.

Nhận định nào dưới đây đúng với bài tập đọc “Cao Bằng”

a)

Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ, giọng điệu nhẹ nhàng, sâu lắng.

b)

Bài thơ là một trong những sáng tác nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Đình Ảnh.

c)

Bài thơ gợi ra khung cảnh trù phú, sung túc của bản làng vùng non cao.

d)

Bài thơ ca ngợi những chiến sĩ bộ đội biên phòng đi tuần tra khu vực biên giới.

38.

Đa (a)   đa cảm

39.

Vạn (a)   khởi đầu nan

40.

Bán tín bán (a)  

41.

Tài tử giai (a)  

42.

Xuất đầu lộ (a)  

43.

Quân tử nhất (a)  

44.

Thiên binh vạn (a)  

45.

Gió bấc hiu hiu sếu kêu thì (a)  

46.

Chí công vô (a)  

47.

Ăn cần (a)   kiệm

48.

Huynh đệ như (a)   túc

49.

Của một đồng công một (a)  

50.

Trăng quầng thì hạn trăng (a)   thì mưa