Worksheetshóa gk2
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ
ns1
ns2
ns2 np1
ns2 np2
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường:
Ca
Li
Be
K
Kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Na
Cs
K
Li
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Phương pháp thích hợp điều chế Ca từ CaCl2 :
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Dùng Na khử ion Ca2+ trong dung dutch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA
Cấu hình e hoá trị là ns2
Tinh thể có cấu trúc lục phương
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2
Hoà tan hoàn toàn m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 200ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là:
6,9.
4,6.
9,2.
2,3.
Cho 10 gam kim loại tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí ( đktc). Kim loại là:
Na
Ba
Ca
K
Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:
40,5 gam.
14,62 gam.
24,16 gam
14,26 gam
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
Tính Khử
Tính oxi hóa
Tính bazơ
Tính lưỡng tính
Cho dãy các KL: Na, Cu, Fe, Zn. Số KL trong dãy phản ứng được với dd HCl là
1
2
3
4
Dãy gồm các KL đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo dd có MT kiềm là
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Ba, Fe, K.
Na, Ba, K.
Dãy gồm các KL được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
Al, Mg, Fe.
K, Zn, Cu.
Fe, Al, Mg.
Cu, K, Zn.
Để loại bỏ Cu ra khỏi hh bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hh KL trên vào lượng dư dd
AgNO3.
HNO3.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Nhận xét nào sau đây về ăn mòn kim loại là phù hợp?
Bản chất của sự ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử.
Tốc độ ăn mòn hóa học không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Sắt bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại Mg để ngoài không khí ẩm.
Hiện tượng ăn mòn điện hóa xảy ra khi cho thanh kẽm vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng.
Cho các hợp kim: Fe-Cu; Fe-C; Zn-Fe; Mg-Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là
3
4
2
1
Phương pháp nào sau đây được sử dụng để chống ăn mòn kim loại? (Chọn nhiều đáp án)
Cách li kim loại với môi trường xung quanh.
Dùng hợp kim chống gỉ.
Đun nóng kim loại ngoài không khí.
Ngâm kim loại trong nước.
Dùng phương pháp điện hoá.
Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
bị khử.
nhận proton.
bị oxi hoá.
cho electron.
Hai kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Ca và Fe.
Mg và Zn.
Na và Cu.
Fe và Cu.
Trong pp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử?
K
Ca
Zn
Ag
Muốn điều chế các kim loại mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm thì dùng phương pháp
Nhiệt luyện
Điện phân nóng chảy
Thủy luyện
Điện phân dung dịch
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự khử ion Na+.
sự oxi hoá ion Na+.
Khi điện phân dd CuCl2 để điều chế KL Cu, quá trình xảy ra ở catot là
Cu2+ + 2e → Cu.
Cl2 + 2e → 2Cl-.
Cu → Cu2+ + 2e.
2Cl- → Cl2 + 2e.
Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: CaCl2, FeCl3, ZnCl2, CuCl2. Kim loại thoát ra đầu tiên ở catot là
Ca
Fe
Zn
Cu
Thí nghiệm nào sau đây tạo ra kim loại? (Chọn nhiều đáp án)
Điện phân dung địch sắt (II) sunfat.
Nhúng thanh sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat.
Cho một lượng nhỏ đồng vào dung dịch sắt (III) clorua dư.
Dẫn khí hidro đi qua đồng (II) oxit nung nóng.
Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
1,12 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là
28 gam.
26 gam.
22 gam.
24 gam.
Điện phân dd CuCl2 bằng dòng điện một chiều I=2A trong 10 phút. Khối lượng đồng thoát ra ở catot là
40 gam.
0,4 gam.
0,2 gam.
4 gam.
Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2M và AgNO3 0,1M với I = 3,86A. Thời gian điện phân để được 1,72 gam kim loại bám trên catot là
250s
500s
750s
1000s
Câu 1: Hợp chất nào dưới đây không có tính lưỡng tính?
A. Al(OH)3.
B. Al2O3.
C. Al2(SO4)3.
D. NaHCO3.
Câu 2: Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng quan sat được là:
A. có kết tủa keo trắng tan dần đến hết.
B. có kết tủa keo trắng, không thấy kết tủa tan.
C. có kết tủa keo trắng rồi tan, sau đó lại có kết tủa.
D. dung dịch trong suốt.
Câu 3: Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. Ag.
B. Cu.
C. Fe.
D. Al.
Câu 4: Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 → X → Y → Al
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
A. Al2O3 và Al(OH)3
B. Al(OH)3 và Al2O3
C. Al(OH)3 và NaAlO2
D. NaAlO2 và Al(OH)3
Câu 5: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại. Ba kim loại đó là
A. Fe, Cu, Ag.
B. Al, Cu, Ag.
C. Al, Fe, Cu.
D. Al, Fe, Ag.
Câu 6: Phản ứng nhiệt nhôm đun nóng oxit kim loại với Al ở nhiệt độ cao dùng điều chế những kim loại nào ?
A. Al, Fe, Mg.
B. Fe, Zn, Cu.
C. Cu, Na, Zn.
D. Ca, Fe, Cu.
Câu 7: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoan toan thu được hỗn hợp gồm
A. Al2O3 và Fe.
B. Al, Fe và Al2O3.
C. Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3.
D. Al2O3, Fe và Fe3O4.
Câu 8: Vật làm bằng nhôm bền trong nước vì
A. Nhôm là kim loại không tác dụng với nước.
B. Trên bề mặt vật có một lớp nhôm oxit mỏng, bền, ngăn cach vật với nước.
C. Do nhôm tác dụng với nước tạo lớp nhôm hiđroxit không tan bảo vệ cho nhôm.
D. Nhôm là kim loại hoạt động không mạnh.
Câu 9: Hợp chất nào của nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (theo tỉ lệ mol 1 : 1) cho sản phẩm NaAlO2?
A. Al2(SO4)3.
B. AlCl3.
C. Al(NO3)3.
D. Al(OH)3 .
Câu 10: Có các dung dịch không màu: AlCl3, NaCl, MgCl2, FeSO4 đựng trong các lọ mất nhãn. Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây để nhận biết được tất cả các dung dịch trên?
A. Dung dịch AgNO3.
B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch BaCl2.
D. Dung dịch quỳ tím.
Câu 11: Để phân biệt ba kim loại nhôm, bari, magie chỉ dùng một chất là:
A. dung dịch H2SO4.
B. dung dịch HCl.
C. H2O
D. Dung dịch NaOH.
Câu 12: Có 3 mẫu kim loại là Na, Al, Fe. Chỉ dùng nước làm thuốc thử thì số kim loại có thể phân biệt được tối đa là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 0.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương phap điện phân Al2O3 nóng chảy.
B. Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH.
C. Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
D. Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vài trò chất khử.
Câu 14: Các chất Al, Al2O3, Al(OH)3 không tan được trong:
A. dung dịch HNO3 loãng.
B. dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
C. dung dịch Ba(OH)2, NaOH.
D. H2O, dung dịch NH3.
Câu 15: Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.
B. Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
C. Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
D. Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
B. Ở nhiệt độ thường, tất cả kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
C. Nhôm bền trong môi trường không kh và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
D. Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vài trò chất khử.
Câu 17: Có cac thuốc thử : Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch NH3, H2O. Số thuốc thử nhận biết các chất rắn Mg, Al, Al2O3 là :
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4.
Câu 18: Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 chỉ xảy ra phản ứng nhiệt nhôm đến hoan toàn thu được hỗn hợp. Cho tác dụng dung dịch NaOH thấy có kh thoát ra. Thành phần gồm
A. Al2O3.
B. Fe, Al, Al2O3.
C. Al, Fe.
D. Al, Fe, Fe2O3, Al2O3.
Câu 19: Để giữ cho cac đồ vật làm từ kim loại nhôm được bền, đẹp thì cần phải :
(1) Ngâm đồ vật trong nước xa phòng đặc, nóng, để làm sạch.
(2) Không nên cho đồ vật tiếp xúc với dung dịch nước chanh, giấm ăn.
(3) Dùng giấy nhám, chà trên bề mặt của vật, để vật được sạch và sáng.
(4) Bảo vệ bề mặt của vật như nhà thiết kế, sản xuất ban đầu.
Cách làm đúng là
A. 1 và 2.
B. 1 và 3.
C. 1 và 4.
D. 2 và 4.
Câu 20: Trong số các phản ứng cho sau đây có mấy phản ứng viết sai là
1) 2Al + 3MgSO4 → Al2(SO4)3 + 3Mg.
2) Al + 6HNO3 đặc, nguội → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O.
3) 4Al + 3CO2 → 2Al2O3 + 3C.
4) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
5) 2Al + 2H2O + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 3H2.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
