NEW
Font size
Worksheetsđịa gk II
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?
Cây lương thực
Cây ăn quả
Cây công nghiệp.
Cây rau đậu
Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Cây công nghiệp hàng năm được phân bố rộng rãi ở vùng
miền núi
cao nguyên
duyên hải
đồng bằng
Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh
Kon Tum.
Đắk Lắk
Gia Lai
Lâm Đồng
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ.
Tỉnh có diện tích cây ăn quả lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Lào Cai
Lào Cai
Sơn La
Lạng Sơn.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
gia cầm
lợn
bò
trâu
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Bắc Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Cây ăn quả, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Đồng Bằng Sông Hồng.
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ.
. Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Loại cây nào sau đây không phải là chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên?
Thuốc lá
Chè.
Cao su.
Cà phê
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
. cây lương thực và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây lương thực
cây rau đậu và cây công nghiệp
cây rau đậu và cây ăn quả.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ
Các cây công nghiệp hàng năm ở nước ta chủ yếu là
mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá
mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, hồ tiêu, thuốc lá
mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, dừa
mía, lạc, đậu tương, bông, đay, chè, dầu tăm, thuốc lá
Cây công nghiệp hàng năm của nước ta hiện nay
chủ yếu có nguồn gốc cận nhiệt
phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi
có nhiều biến động về diện tích
chỉ phục vụ nhu cầu trong nước
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực ở nước ta là
mở rộng diện tích đất
đẩy mạnh khai hoang
đẩy mạnh thâm canh
đẩy mạnh chế biến
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Cơ sở thức ăn chưa được đảm bảo tốt
Hiệu quả của ngành chăn nuôi ổn định.
Các sản phẩm không qua giết thịt giảm
Phát triển hình thức chăn nuôi trang trại.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Đang tiến mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa.
Giảm tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp
Tăng tỉ trọng các sản phẩm không qua giết thịt.
Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Cây công nghiệp hàng năm của nước ta hiện nay
chủ yếu có nguồn gốc cận nhiệt
phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi
có nhiều biến động về diện tích
chỉ phục vụ nhu cầu trong nước
Ý nghĩa xã hội của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
góp phần vào việc phân bổ lại dân cư và lao động.
tạo các nguồn hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao
khai thác hiệu quả tài nguyên đất, nước và khí hậu
Nước ta có thể đa dạng hóa các loại cây công nghiệp có nguồn gốc khác nhau là do
khí hậu có sự phân hóa.
có nhiều loại đất khác nhau
địa hình có sự phân hóa
có nguồn nước tưới dồi dào.
Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa,
giảm tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật
phát triển mạnh dịch vụ giống, thú y
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi nước ta hiện nay?
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ
Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu
Sản xuất theo hướng hàng hóa
Cơ sở thức ăn đã đảm bảo hơn
Sản lượng lúa của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
tăng diện tích lúa và dụng phân bón
đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất
đa hóa trong nông nghiệp, mở rộng đất.
phát triển mạnh công nghiệp chế biến
Ngoài được trồng chủ yếu trên đất badan, cây cao su còn được trồng trên đất
. phù sa sông và đất pha cát
feralit trên đá vôi và đá phiến
feralit trên đá phiến, đá mẹ
xám bạc màu trên phù sa cổ
Điều kiện nào không thuận lợi cho việc sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều
Có đất phù sa màu mỡ, tầng phong hóa sâu.
Cơ sở chế biến ngày càng đầu tư phát triển
Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm.
Nhận định nào sau đây không đúng về tình hình sản xuất lương thực ở nước ta?
Năng suất lúa nước ta tăng do áp dụng các biện pháp thâm canh,
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất nước ta là Bắc Trung Bộ.
Vùng có năng suất lúa lớn nhất nước ta là Đồng bằng Sông Hồng
Vựa lúa lớn nhất nước ta hiện nay là Đồng bằng sông Cửu Long.
Thành tựu quan trọng của sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay là
diện tích và sản lượng tăng nhanh, cơ cấu mùa vụ có thay đổi.
sản lượng tăng nhanh, đáp ứng vừa đủ cho nhu cầu người dân.
đã hình thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực, hàng hóa
đảm bảo nhu cầu trong nước và trở thành nước xuất khẩu gạo
Ngư trường nào sau đây không phải là ngư trường trọng điểm ở nước ta?
Ngư trường Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh
Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang
Ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
Ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh.
Ngư trường trọng điểm số 1 của nước ta là
Kiên Giang - Cà Mau
Quảng Ninh - Hải Phòng.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Hoàng Sa - Trường Sa
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng Đồng bằng sông Hồng
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhận xét nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng
Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh
. Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản?
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du miền múi Bắc Bộ
Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Cà Mau - Kiên Giang,
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Hoàng Sa - Trường Sa
Hải Phòng - Quảng Ninh
Tỉnh An Giang đứng đầu cả nước về nghề nuôi
cá vược, cá ba sa
cá tra, ba ba
tôm hùm, cá tra
cá tra, cá ba sa
Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là
Rừng phòng hộ.
Rừng sản xuất.
Rừng đặc dụng.
Rừng trồng
Tỉnh đứng đầu cả nước về sản lượng khai thác thủy sản ở nước ta là
Nghệ An
Kiên Giang
Quảng Bình
Thanh Hóa
Điều kiện nào không phải là yếu tố thuận lợi để phát hiện đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?
Có nhiều bão, áp thấp và các đợt không khí lạnh.
Vùng biển rộng giàu tài nguyên thuỷ sản
Có nhiều ngư trường thuận lợi cho việc khai thác
Có nhiều vùng, vịnh, bãi triều, đầm phá ven bờ
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng
Phương tiện đánh bắt được đầu tư
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng
Năng suất lao động trong ngành đánh bắt thủy sản còn thấp do
người dân thiếu kinh nghiệm trong việc đánh bắt
phương tiện đánh bắt còn lạc hậu, chậm đổi mới
nguồn lợi cá, tôm đang bị suy thoái nghiêm trọng.
thời tiết ngày càng diễn biến thất thường ở nước ta
Nước ta đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ do nguyên nhân chủ yếu là
hải sản ở ven bờ ngày càng suy giảm
ngư dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt
đã đầu tư trang thiết bị, phương tiện
ở vùng ven biển môi trường bị ô nhiễm
Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn thấp do
chú trọng việc đánh bắt gần bờ
công nghiệp chế biến còn hạn chế
ảnh hưởng của nhiều thiên tai
nguồn lợi của thủy sản suy giảm
Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ
Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn
trùng rộng lớn ở các đồng bằng.
Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ
Vùng nước quanh đảo, quần đảo
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển
lao động nhiều kinh nghiệm ngày càng nhiều.
tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại hơn.
nguồn lợi sinh vật biển ngày càng phong phú,
Ngành nuôi trồng ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu ngành thủy sản không phải do
nguồn lao động dồi dào và có chất lượng cao
. kỹ thuật nuôi trồng ngày càng cải tiến.
cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp
nhu cầu thị trường ngoài nước tăng lên.
Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của nhiều vùng lãnh thổ nước ta vì
độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn, đang gia tăng
đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ của nước ta
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn, giá trị kinh tế rất cao
rừng có nhiều giá trị về kinh tế, môi trường sinh thái.
Khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc đánh bắt thủy hải sản ở nước ta là
ảnh hưởng bão và gió mùa Đông Bắc
chất lượng sản phẩm nhiều hạn chế
các cảng biển chưa đáp ứng yêu cầu
phương tiện đánh bắt chậm đổi mới
Công nghiệp điện tử thuộc nhóm ngành
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp vật liệu
Công nghiệp sản xuất công cụ lao động
. Công nghiệp chế biến và hàng tiêu dùng
Đâu là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
Hoá chất - phân bón - cao su
Luyện kim
Chế biến gỗ và lâm sản
Sành - sứ - thuỷ tinh.
Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Đáp Cầu - Bắc Giang là
Vật liệu xây dựng và cơ khí
Hoá chất và vật liệu xây dựng
Cơ khí và luyện kim
Dệt may, xi măng và hoá chất
Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta hiện nay
Có thị trường xuất khẩu rộng mở
Có nguồn lao động dồi dào, lương thấp
Có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú
Có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước
Khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta
Quốc doanh
Tập thể
Tư nhân và cá thể.
Có vốn đầu tư nước ngoài
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ
Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước
Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có
Có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.
Đâu là trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất của Duyên hải miền Trung
Thanh Hoá.
Vinh
Đà Nẵng
Nha Trang
Đâu là một trong những phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp nặng.
Tăng nhanh tỉ trọng các ngành công nghiệp nhẹ.
. Cân đối tỉ trọng giữa nhóm A và nhóm B
Xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
Đâu không phải là một đặc điểm quan trọng của các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay
Có thế mạnh lâu dài để phát triển
Đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Có tác động đến sự phát triển các ngành khác
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm.
Công nghiệp phân bố rời rạc ở Tây Nguyên không phải do
Vùng này thưa dân
Trình độ phát triển kinh tế thấp
Địa hình khó khăn, hạn chế GTVT
Giầu tài nguyên khoáng sản
Công nghiệp hoá dầu nằm trong nhóm ngành
Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp vật liệu
Công nghiệp sản xuất công cụ
. Công nghiệp nhẹ
Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất
nước được thể hiện ở
Là vùng có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất trong các vùng
Là vùng có các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất nước
Là vùng tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất nước
Là vùng có những trung tâm công nghiệp nằm rất gần nhau
Trong thời kì đầu của quá trình công nghiệp hoá, các ngành công nghiệp
nhóm nhẹ được chú trọng phát triển vì
Có nhu cầu sản phẩm rất lớn.
Phục vụ xuất khẩu để tạo nguồn thu ngoại tệ.
Tạo điều kiện tích luỹ vốn
Có điều kiện thuận lợi hơn và đáp ứng được yêu cầu.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp
Số lượng các ngành công nghiệp.
Sự phân loại các ngành công nghiệp theo từng nhóm.
Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
Theo cách phân loại hiện hành nước ta có
2 nhóm với 28 ngành
3 nhóm với 29 ngành
4 nhóm với 30 ngành
5 nhóm với 31 ngành.
Ý nào sau đây không đúng với nhón ngành theo phân loại hiện hành ở nước ta?
. Nhóm công nghiệp chế tạo máy.
Nhóm công nghiệp khai thác.
Nhóm công nghiệp chế biến
Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Ngành công nghiệp nào sau đây không được coi là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
. Công nghiệp cơ khí- điện tử.
Công nghiệp luyện kim đen, màu.
Công nghiệp hóa chất-phân bón-cao su
Công nghiệp chế biến lương thực-thực phẩm
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta không chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác.
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến
Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Tăng cường các nhóm ngành phục vụ xuất khẩu
. Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
Đẩy mạnh phát triển ở tất cả các ngành công nghiệp.
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
. Vùng chiếm tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long.
Sản xuất thủy điện là chuyên môn hóa sản xuất của cụm công nghiệp
Đáp Cầu - Bắc Giang
Đông Anh – Thái Nguyên
Hòa Bình – Sơn La
Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa
Khu vực ngoài nhà nước gồm
Địa phương, tư nhân
Tư nhân, cá thể, tập thể
Địa phương, tư nhân, cá thể
Nước ngoài, cá thể, địa phương
Nguyên nhân làm cho một số vùng gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp là
Tài nguyên khoáng sản nghèo
Nguồn lao động có tay nghề ít
Kết cấu hạ tầng còn yếu và vị trí không thuận lợi.
Các yếu tố tài nguyên, lao động, kết cấu, thị trường,... không đồng bộ.
Chiếm 1/2 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước là vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
