wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 18 Sinh 10 mới

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng

a)

Thời gian sống và phát triển của tế bào

b)

Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp

c)

Thời gian của quá trình nguyên phân

d)

Thời gian phân chia của tế bào chất

2.

Nói về sự phân chia tế bào chất, điều nào sau đây không đúng?

a)

Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo

b)

Tế bào thực vật phân chia tế bào từ trung tâm mặt phẳng xích đạo và tiến ra hai bên

c)

Sự phân chia tế bào chất diễn ra rất nhanh ngay sau khi phân chia nhân hoàn thành

d)

Tế bào chất được phân chia đồng đều cho hai tế bào con

3.

Khi nói về phân bào, phát biểu nào sau đây sai? 

a)

Vi khuẩn phân bào trực phân nên tế bào con có bộ NST khác tế bào mẹ

b)

Có hai hình thức phân bào là trực phân và gián phân

c)

Thứ tự các pha trong một chu kì tế bào là: G1 -> S ->G2 -> M

d)

Phân bào trực phân chỉ có ở tế bào nhân sơ (vi khuẩn)

4.

Trường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân? 

a)

Tế bào có bộ NST 3n tạo ra các tế bào con có bộ NST 3n

b)

Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST n

c)

Tế bào có bộ NST 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n

d)

Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn mới

5.

Nếu tế bào nhân thực phân bào theo hình thức trực phân thì có thể dẫn tới hậu quả nào sau đây? 

a)

Tạo ra quá nhiều tế bào do thời gian phân chia ngắn

b)

Biến thành tế bào nhân sơ do bị mất màng nhân

c)

Tế bào con có bộ NST khác nhau và khác tế bào mẹ

d)

Các thế hệ tế bào con có sức sống giảm dần

6.

Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?

a)

Thuận lợi cho sự phân li 

b)

Thuận lợi cho sự nhân đôi NST

c)

Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST 

d)

Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn

7.

Trong những kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép?

a)

Kì trung gian, kì đầu và kì cuối

b)

Kì đầu, kì giữa, kì cuối

c)

Kì trung gian, kì đầu và kì giữa

d)

Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối

8.

Kì trung gian được gọi là thời kì sinh trưởng của tế bào vì

a)

Kì này nằm trung gian giữa hai lần phân bào

b)

Nó diễn ra sự nhân đôi của NST và trung thể

c)

Nó diễn ra quá trình sinh tổng hợp các chất, các bào quan

d)

Nó là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình phân chia của tế bào

9.

Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào

b)

Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân

c)

Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào

d)

Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau

10.

Ở cơ thể người, phân bào nguyên phân có ý nghĩa như thế nào sau đây? 

a)

Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên

b)

Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì nòi giống

c)

Giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận động

d)

Giúp cơ thể lớn lên và tạo giao tử để thực hiện sinh sản

11.

Trong quá trình phân chia tế bào chất, hoạt động chỉ xảy ra ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật

a)

Hình thành vách ngăn ở giữa tế bào

b)

Màng nhân xuất hiện bao lấy NST

c)

NST nhả xoắn cực đại

d)

Thoi tơ vô sắc biến mất

12.

Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là

a)

Tế bào phân chia -> nhân phân chia

b)

Nhân phân chia -> tế bào chất phân chia

c)

Nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc

d)

Chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia

13.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về bệnh ung thư?

a)

Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hoà rất tinh vi.

b)

Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hoà phân bào của cơ thể.

c)

Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.

d)

Chu kì tế bào diễn ra ổn định.

14.

Sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể sẽ dẫn tới

a)

Bệnh đãng trí.  

b)

Các bệnh, tật di truyền.

c)

Bệnh ung thư.

d)

Bệnh béo phì.

15.

Ở người, loại tế bào nào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia?

a)

Tế bào niêm mạc.

b)

Tế bào gan.  

c)

Bạch cầu.

d)

Tế bào thần kinh.

16.

Thoi phân bào có chức năng nào sau đây?

a)

Là nơi xảy ra quá trình tự nhân đôi của ADN và NST

b)

Là nơi NST bám và giúp NST phân ly về các cực của tế bào

c)

Là nơi NST xếp thành hàng ngang trong quá trình phân bào

d)

Là nơi NST bám vào để tiến hành nhân đôi thành NST kép

17.

Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi 

a)

Sinh tổng hợp đầy đủ các chất.

b)

Nhiễm sắc thể hoàn thành nhân đôi.

c)

Có tín hiệu phân bào.  

d)

Kích thước tế bào đủ lớn.

18.

Tế bào nào ở người có chu kì tế bào ngắn nhất?  

a)

Tế bào ruột.

b)

Tế bào gan.

c)

Tế bào phôi.

d)

Tế bào cơ.

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần giảm bào.

b)

Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình phân bào.

c)

Trong chu kì tế bào không có sự biến đổi hình thái và số lượng nhiễm sắc thể.

d)

Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau.

20.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về chu kì tế bào?

a)

Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.

b)

Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình phân bào.

c)

Trong chu kì tế bào có sự biến đổi hình thái và số lượng nhiễm sắc thể.

d)

Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau.

21.

Khi nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây là sai? 

a)

Mọi quá trình phân bào đều diễn ra theo chu kì tế bào

b)

Chu kì tế bào luôn gắn với quá trình nguyên phân

c)

Ở phôi, thời gian của một chu kì tế bào rất ngắn

d)

Trong chu kì tế bào, pha G1 thường có thời gian dài nhất

22.

Có các phát biểu sau về kì trung gian:

1.     Có 3 pha: G1, S và G2

2.     Ở pha G1, tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng

3.     Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép

4.     Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào

Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

a)

(1), (2)

b)

(3), (4)

c)

(1), (2), (3)

d)

(1), (2), (3), (4)

23.

Trình tự lần lượt 3 pha của kì trung gian trong chu kì tế bào là trình tự nào?      

a)

G1, G2, S.

b)

S, G1, G2.

c)

S, G2, G1.

d)

G1, S, G2.

24.

Hoạt động nào xảy ra trong pha G1 của kì trung gian?

a)

Sự tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan, chuẩn bị các nguyên liệu để nhân đôi DNA, nhiễm sắc thể.

b)

Trung thể tự nhân đôi.

c)

DNA tự nhân đôi.

d)

Nhiễm sắc thể tự nhân đôi.

25.

Trong một chu kì tế bào, kì trung gian được chia làm mấy pha?     

a)

1 pha.

b)

2 pha.

c)

3 pha.

d)

4 pha.

26.

Tên gọi khoảng thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp của tế bào nhân thực là gì?

a)

Quá trình phân bào.

b)

Chu kì tế bào.

c)

Phát triển tế bào.

d)

Phân chia tế bào.

27.

Trong một chu kì tế bào, thời gian dài nhất là của giai đoạn nào?

a)

Kì cuối.

b)

Kì giữa.

c)

Kì đầu.

d)

Kì trung gian.