NEW
Font size
WorksheetsSinh 11 - Ôn tập Cuối kỳ II P1
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
(1) Sự di cư của cá hồi (2) Báo săn mồi
(3) Nhện giăng tơ (4) Vẹt nói được tiếng người
(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn (6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
(7) Xiếc chó làm toán (8) Ve kêu vào mùa hè
Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
(2) Rất bền vững và không thay đổi
(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện
(4) Do kiểu gen quy định
những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
(1) và (2)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
(1) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron bền vững
(2) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi
(3) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện và không điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa nơron nên có thể thay đổi
(4) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron và được di truyền
Điều không đúng với sự hình thành tập tính học được là
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thong qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
(1) Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính
(2) Không phải bất kỳ kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính
(3) Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính
(4) Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính
Có bao nhiêu trường hợp đúng về mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính ?
1
2
3
4
Tập tính động vật là
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên
kích thích của môi trường kéo dài
kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
kích thích của môi trường mạnh mẽ
(1) người thấy đèn đỏ thì dừng lại
(2) Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu
(3) Ve kêu vào mùa hè
(4) Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc
(5) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là
(2) và (5)
(3) và (5)
(3) và (4)
(4) và (5)
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của tập tính là
kích thích → hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hành động
kích thích → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → hành động
kích thích → cơ quan thực hiện→ hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → hành động
kích thích → cơ quản thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động
Tập tính học được ở động vật có chung các đặc điểm
Suốt đời không đổi
Sinh ra đã có
Được truyền từ đời trước sang đời sau
Phải học trong đời sống mới có được
Phát biểu nào sau đây là đúng
Tập tính học được là chuỗi các phản xạ không điều kiện
Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
Tập tính học được thường bền vững không thay đổi
Tập tính học được được di truyền từ bố mẹ
Đâu là tập tính học được (thứ sinh) ở động vật
Nhện chăng tơ
Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại
Thú con bú sữa mẹ
Hổ săn mồi
Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính học được
Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa
Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần
Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn
Tập tính hỗn hợp ở động vật là
Là trường hợp cơ thể phản ứng trước những hoạt động phức tạp
Là sự phối hợp giữa tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh, được hình thành khi điều kiện sống thay đổi
Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính thứ sinh
Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính bẩm sinh
Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và có về một chỗ nhưng chúng không làm được to. Điều này chứng tỏ
sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim
tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập
tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập
chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ
Đâu là tập tính hỗn hợp ở động vật
Nhện chăng tơ
Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại
Thú con bú sữa mẹ
Hổ săn mồi
Xác định câu đúng (Đ)/sai (S) sau đây
(1) kiến lính sẵn sang chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính vị tha
(2) hải li đắp đập ngăn sông, suối để bắt cá là tập tính bảo vệ lãnh thổ
(3) tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính bảo vệ lãnh thổ
(4) cò quăm thay đổi nơi sống theo mùa là tập tính kiếm ăn
(5) chim én tránh rét vào mùa đông là tập tính di cư
(6) chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính xã hội
(7) vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính thứ bậc
1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ, 6Đ, 7S
1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ, 6Đ, 7Đ
1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ, 6S, 7S
1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ, 5Đ, 6Đ, 7S
Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính
kiếm ăn
sinh sản
bảo vệ lãnh thổ
di cư
Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiều học tập
in vết
học khôn
học ngầm
điều kiện hóa đáp ứng
Những nhận biết về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập
in vết
quen nhờn
học ngầm
điều kiện hóa
Ở động vật có hệ thần kinh phát triển, tập tính kiếm ăn
phần lớn là tập tính bẩm sinh
phần lớn là tập tính học được
một số ít là tập tính bẩm sinh
là tập tính học được
Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, tập tính kiếm ăn
một số ít là tập tính bẩm sinh
phần lớn là tập tính học được
phần lớn là tập tính bẩm sinh
là tập tính học được
Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính
sinh sản
di cư
xã hội
bảo vệ lãnh thổ
Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa
những cá thể cùng loài
những cá thể khác loài
những cá thể cùng lứa trong loài
con với bố mẹ
Học khôn là
kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
phối hợp các kinh nghiệm cũ và những hiểu biết mới để tìm cách giải quyết những tình huống mới
từ các kinh nghiệm cũ sẽ tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tim cách giải quyết những tình huống mới
Học ngầm là kiểu học không có ý thức, sau đó những điều đã học
không được dùng đến nên động vật sẽ quên đi
lại được củng cố bằng các hoạt động có ý thức
được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống khác lạ
Điều kiện hóa hành động là kiểu liên kết giữa
các hành vi của động vật và các kích thích, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
một hành vi của động vật với một phần thưởng, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
một hành vi của động vật và một kích thích, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
hai hành vi của động vật với nhau, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
Điều kiện hóa đáp ứng là hình thành mối quan hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích
đồng thời
liên tiếp nhau
trước và sau
rời rạc
In vết là hình thức học tập mà con vật mới sinh ra
bám theo vật thể tĩnh mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
Tập tính quen nhờn là tập tính động vật không trả lời khi kích thích
không liên tục và không gây nguy hiểm gì
ngắn gọn và không gây nguy hiểm gì
lặp đi lặp lại nhiều lần và không gây nguy hiểm gì
giảm dần cường độ và không gây nguy hiểm gì
Tập tính nào sau đây là tập tính hỗn hợp ở động vật
Hổ săn mồi
Mèo bắt chuột
Tập tính xây tổ của chim
Tất cả đúng
Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập
in vết
quen nhờn
học ngầm
điều kiện hóa
Quan sát mặt cắt ngang thân, sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là
Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh nóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh nóng có ở thân cây Hai lá mầm
⦁ đỉnh dễ
⦁ Thân
⦁ chồi nách
⦁ Chồi đỉnh
⦁ Hoa
⦁ Lá
Mô phân sinh đỉnh không có ở
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(3), (4) và (5)
(2), (5) và (6)
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
⦁ làm tăng kích thước chiều ngang của cây
⦁ Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
⦁ diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
⦁ diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
⦁ chỉ làm tăng chiều dài của dây
Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
(1) và (4)
(2) và (5)
(1), (3) và (5)
(2), (3) và (5)
⦁ sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày(đường kính) của cây do hoạt động của mô phân sinh bên ( tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên
⦁ sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh (tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng bề dày của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên
⦁ sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên
⦁ Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh bên phân chia tạo nên
⦁ sinh trưởng sơ cấp ở thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành
⦁ sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở thực vật Một và Mai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở thực vật Hai lá mầm
Những nhận định đúng về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
(3), (4) và (6)
(1), (5) và (6)
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra
do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên→ mô phân sinh lóng→ mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
Trình tự các loại mô phân sinh tính từ ngọn đến rễ cây 2 lá mầm là:
mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ
Thế nào là sinh trưởng sơ cấp
Là quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc và chức năng sinh hóa của tế bào làm cây ra hoa, kết quả, tạo hạt
Là quá trình tăng lên về số lượng tế bào
Là quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
Là quá trình cây phân chia lớn lên
Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo (ÂN, AIB) nhằm mục đích
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Gibêrelin có vai trò
làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân
Xitôkinin chủ yếu sinh ra ở
đỉnh của thân và cành
lá, rễ
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
Thân, cành
Auxin chủ yếu sinh ra ở
đỉnh của thân và cành
lá, rễ
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
Thân, cành
Gibêrelin được dùng để
Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt
Vai trò chủ yếu của axit abxixic (AAB) là kìm hãm sự sinh trưởng của
Cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
Cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ cho cơ thể thực vật tiết ra
Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây
Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây
có tác dụng kháng bệnh cho cây
chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây
Xitôkinin có tác dụng kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và
phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào
Phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào
làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hóa già của tế bào
làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào
Auxin có tác dụng kích thích nảy mầm của hạt
Chồi, ra hoa
Chồi, ra lá
Chồi, ra rễ phụ
Chồi, ra quả
Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật là
tính chuyển hóa cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao
với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác
Êtilen được sinh ra ở
hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh
hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín
hoa, lá, quả, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín
hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín
