NEW
Font size
WorksheetsToán kinh tế
Total questions: 53
Worksheet time: 18mins
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và
phải thực hiện trách nhiệm.
phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
phải thực hiện nghĩa vụ.
phải bình đẳng về lợi ích.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội ... nếu có hành vi vi phạm pháp luật
đều bị xử lí theo quy định của pháp luật.
phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
phải thực hiện nghĩa vụ như nhau.
phải chịu trách nhiệm như nhau.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, dịa vị xã hội,...nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về kinh tế.
Công dân bình đẳng về chính trị.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hường quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định là khái niệm nào sau đây?
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về quyền lợi.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là khi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều
được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà pháp luật đã quy định.
được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí chung nhất.
được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí đã quy định.
được hưởng quyền, lợi ích và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, ...nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo
quy tắc của nhà nước.
quy định của Tòa án.
quy định của Viện kiểm sát.
quy định của pháp luật.
Điều 16, Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều
có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng về kinh tế.
bình đẳng về chính trị.
Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều có nghĩa vụ
nộp thuế theo luật định.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng trong kinh doanh.
bình đẳng trong giáo dục.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ
đóng bảo hiểm xã hội.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng trong kinh doanh.
tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Lao động nữ được quan tâm hơn lao động nam vì lý do nào sau đây?
Lao động nữ yếu hơn lao động nam.
Lao động nữ trong các doanh nghiệp động hơn lao động nam.
Lao động nữ có đặc điểm về cơ thể và thực hiện chức năng làm mẹ.
Lao động nữ khéo léo, dẻo dai hơn lao động nam.
Không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện
quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.
quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật.
quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà
Hiến pháp, pháp luật đã quy định.
Hiến pháp của nhà nước đã quy định
Quốc hội đã quy định.
Viện kiểm sát đã quy định
Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là
tôn trọng lợi ích của công dân.
tôn trọng sự khác biệt của công dân.
bảo vệ quyền của công dân.
bảo vệ lợi ích của công dân.
Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt của công dân để không ai bị
phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự,kinh tế, văn hóa, xã hội.
phân biệt đối xử trong mọi trường hợp khác nhau của đời sống.
phân biệt đối xử trong lĩnh vực văn hóa, xã hội.
phân biệt vì lí do dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần địa vị xã hội.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.
Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.
D. Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
bầu cử đại biểu Quốc hội.
bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.
ứng cử đại biểu Quốc hội.
tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
Theo quy định của pháp luật, quyền bình giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
tham gia phát triển du lịch cộng đồng.
khám chữa bệnh theo quy định.
hỗ trợ chi phí học tập đại học.
tham gia quản lý nhà nước và xã hội
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?
Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.
Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc.
Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.
Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?
Phủ sóng truyền hình quốc gia.
Khôi phục lễ hội truyền thống.
Phát triển văn hóa cộng đồng
Xây dựng trường dân tộc nội trú.
Bình đắng giới được hiểu là
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ.
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.
Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?
Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.
Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình
Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.
Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bình đẳng giới?
Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.
Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.
Nam được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển nhiều hơn nữ.
Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được hiểu là
nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức
nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước.
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội.
Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được hiểu là
nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
nữ chỉ được thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam, nữ bình đẵng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sàn xuất.
chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
nam, nữ không bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung có nghĩa là
những tài sản hai người có được sau khi kết hôn.
những tài sản có trong gia đình họ hàng hai bên nội, ngoại.
những tài sản hai người có được sau khi kết hôn và tài sản riêng của vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn song đã nhập vào tài sản chung của gia đình.
những tài sản được thừa kế của cha mẹ sau khi kết hôn không nhập vào tài sản chung.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiến hành hoạt động sản xuất.
Nam, nữ bình đẳng trong việc quản lí doanh nghiệp.
chỉ nam giới mới có thể quản lý doanh nghiệp
Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là
nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
nam được bình đẳng hơn nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.
nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.
ưu tiên tuyển dụng lao động nam hơn lao động nữ.
Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.
Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nam vào làm việc hơn lao động nữ.
Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản.
Trong quá trình lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
Nam giới mới được đi học.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
Nữ giới mới được đi học đại học.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.
Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.
Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.
Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết
với giai cấp nông dân.
với giai cấp công nhân.
giữa các dân tộc.
cộng đồng quốc tế.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
bảo tồn trang phục dân tộc.
tổ chức lễ hội truyền thống.
Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các
tín ngưỡng.
dân tộc.
tổ chức.
tôn giáo.
Những chính sách phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
kinh tế.
văn hóa, giáo dục.
chính trị.
xã hội.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.
Tuyên truyền chống phá nhà nước.
Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.
Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
kinh tế.
tín ngưỡng.
truyền thông.
tôn giáo.
Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa
tín ngưỡng.
các dân tộc.
các tôn giáo.
các vùng, miền.
Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là
hoạt động tôn giáo.
tôn giáo.
cơ sở tôn giáo.
tín ngưỡng.
Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?
Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.
Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.
Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.
Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.
Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được
tổ chức ngân hàng riêng.
tổ chức quân đội riêng.
tổ chức sinh hoạt tôn giáo.
tổ chức chống phá nhà nước.
Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là
các cơ sở truyền đạo.
các cơ sở vui chơi.
các cơ sở họp hành tôn giáo.
các cơ sở tôn giáo.
Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước
thiết kế và đầu tư.
xây dựng và vận hành.
thu hồi và quản lý.
tôn trọng và bảo hộ.
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ
tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.
nói lời hay, làm việc thiện.
bớt sân si, thôi tranh giành.
làm việc tốt, có lòng thiện.
Đâu không phải là công trình tôn giáo?
Tòa thánh Tây Ninh.
Nhà thờ Đức Bà.
Văn miếu Quốc Tử Giám.
Chùa Một Cột.
Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật
được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.
phải tham gia lao động công ích.
phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.
bị xử lí theo quy định của pháp luât.
Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc
mê tín dị đoan.
hoạt động tôn giáo.
lợi dụng tôn giáo.
hoạt động tín ngưỡng.
Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền
xây dựng cơ sở tôn giáo.
thành lập tổ chức tôn giáo.
lợi dụng tôn giáo để vi phạm.
theo hoặc không theo tôn giáo.
Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Xâm phạm đạo đức xã hội.
Tổ chức sinh hoạt tôn giáo.
Từ bỏ hủ tục lạc hậu.
Cứu trợ, ủng hộ kinh phí.
