wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế nước Đại Việt thế kỉ XVI - XVII

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

(Chọn nhiều đáp án)

Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI:

a)

Vua: bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm và xây dựng cung điện.

b)

Quan lại: chia thành phe phái, đánh giết lẫn nhau để tranh giành quyền lợi.

c)

Đất nước: Rơi vào cảnh loạn lạc

d)

Đất nước thái bình

2.

Nước ta lâm vào thời kì chia cắt là do:

a)

Bị nước ngoài xâm lược

b)

Nhân dân ở mỗi địa phương nổi lên tranh giành đất đai.

c)

Các tập đoàn phong kiến xâu xé nhau tranh giành quyền lợi

d)

Vua không đủ sức trị vì đất nước

3.

Hậu quả cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra :

a)

Đất nước: bị chia cắt; Sản xuất: đình trệ

b)

Nhân dân: đàn ông ra trận chém giết.

c)

Thanh niên: phải đi lính; Gia đình: vợ phải xa chồng, con không thấy bố.

d)

Tạo nên một chính quyền mới

4.

Năm 1527, ai đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê?

a)

Mạc Đăng Dung

b)

Trịnh Kiểm

c)

Nguyễn Kim

5.

Trịnh Kiểm có quan hệ như thế nào với Nguyễn Kim?

a)

Con rể

b)

Con trai

c)

Em họ

6.

Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài trong khoảng bao nhiêu năm?

a)

khoảng 20 năm

b)

khoảng 30 năm

c)

khoảng 50 năm

7.

2 bên Nam - Bắc triều lấy con sông nào làm ranh giới chia cắt đất nước?

a)

Sông Gianh

b)

Sông Bến Hải

c)

Sông Bạch Đằng

8.

Sông Gianh nằm trên địa phận tỉnh nào nước ta hiện nay?

a)

Quảng Nam

b)

Thừa Thiên Huế

c)

Quảng Bình

9.

Ai là người được cử vào trấn thủ vùng Thuận Hóa, Quảng Nam?

a)

Nguyễn Kim

b)

Nguyễn Hoàng

c)

Trịnh Kiểm

10.

Thời kỳ Trịnh - Nguyễn phân tranh, nước ta chia cắt trong khoảng thời gian bao nhiêu lâu?

a)

Khoảng 100 năm

b)

Khoảng 200 năm

c)

Khoảng 300 năm

11.

Triều đình nhà Mạc được sử cũ gọi là gì?

a)

Bắc triều (vì ở phía Bắc)

b)

Nam triều (vì ở phía Nam)

c)

Đông triều (vì ở phía Đông)

12.

Triều đình nhà Lê được sử cũ gọi là gì?

a)

Bắc triều (vì ở phía Bắc)

b)

Nam triều (vì ở phía Nam)

c)

Đông triều (vì ở phía Đông)

13.

Thể chế chính trị ở Đàng Ngoài được gọi là:

a)

A. vua Lê.

b)

B. chúa Trịnh.

c)

C. chúa Nguyễn.

d)

D. vua Lê – chúa Trịnh.

14.

Chiến tranh Nam-Bắc triều kết thúc khi nào?

a)

Khi Bắc triều chiếm được Thăng Long

b)

Khi Nam triều chiếm được Thăng Long

c)

Khi Thăng Long sụp đổ

15.

Chiến tranh Trịnh – Nguyễn diễn ra trong thời gian nào?

a)

A. Từ năm 1545 đến năm 1592.

b)

B. Từ năm 1545 đến năm 1627.

c)

C. Từ năm 1627 đến năm 1672.

d)

D. Từ năm 1627 đến năm 1692.

16.

Trong 50 năm, hai họ Trịnh_Nguyễn đánh nhau bao nhiêu lần?

a)

7 lần

b)

17 lần

c)

27 lần

17.

Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến gây ra những hậu quả gì?

a)

Đất nước bị chia cắt, nhân dân khổ cực.

b)

Kinh tế không phát triển.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

18.

Nhân dân gọi vị vua nào là "vua quỷ"?

a)

Lê Uy Mục

b)

Lê Tương Dực

c)

Lê Chiêu Thống

19.

Điền vào chỗ trống:

Nguyễn Kim là một quan võ tìm một người thuộc dòng dõi (a)   đưa lên ngôi, lập một triều đình riêng ở vùng Thanh Hóa.

20.

Điền vào chỗ trống :

Nguyễn Hoàng là con trai (a)   được cửu vào trấn thủ vùng Thuận Hóa, Quảng Nam đã xây dựng lực lượng và chiến tranh giữa hai thế lực bùng nổ.

21.

Ông là một quan võ dưới triều nhà Hậu Lê, ông đã lập ra triều Mạc. Ông là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lê Lợi

c)

Mạc Đăng Dung

d)

Lý Thường Kiệt

22.

Chiến tranh Trịnh – Nguyễn kết thúc với kết quả như thế nào?

a)

A. Chiến thắng thuộc về họ Trịnh, họ Nguyễn bị lật đổ.

b)

B. Chiến thắng thuộc về họ Nguyễn, họ Trịnh bị lật đổ.

c)

C. Hai bên không phân thắng bại, lấy sông Gianh làm ranh giới phân chia đất nước làm hai đàng.

d)

D. Hai thế lực phong kiến Trịnh và Nguyễn lần lượt bị nhà Tây Sơn đánh bại.

23.

Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI

a)

Vua bày trò ăn chơi xa xỉ, xây dựng cung điện tốn kém.

b)

Quan lại trong triều chia bè phái, chém giết lẫn nhau tranh giành quyền lực.

c)

Đất nước rơi vào cảnh loạn lạc.

d)

Cả 3 ý trên đều đúng.

24.

Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI

a)

Vua bày trò ăn chơi xa xỉ, xây dựng cung điện tốn kém.

b)

Quan lại trong triều chia bè phái, chém giết lẫn nhau tranh giành quyền lực.

c)

Đất nước rơi vào cảnh loạn lạc.

d)

Cả 3 ý trên đều đúng.

25.

Sau khi khẩn hoang, từ Phú Yên trở vào đã có những dân tộc nào sinh sống?

a)

Người Chăm, người Khơ-me

b)

Các dân tộc ở Tây Nguyên và cả người Kinh

c)

Các dân tộc ở Tây Nguyên

d)

Người Chăm, người Khơ-me và các dân tộc ở Tây Nguyên và cả người Kinh

26.

Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong được bắt đầu từ khi nào ?

a)

Thế kỉ XIV

b)

Thế kỉ XV

c)

Cuối thế kỉ XVI

d)

Thế kỉ XVII

27.

Ai là người chủ trương cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong vào cuối thế kỉ XVI:

a)

Các chúa Nguyễn

b)

Các chúa Trịnh

c)

Nhà Hậu Lê

d)

Nhà Đinh

28.

Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong?

a)

Chỉ có nông dân.

b)

Quân lính.

c)

Nông dân và quân lính.

d)

Quan lại và gia đình.

29.

Việc làm nào sau đây không phải là biện pháp của các chúa Nguyễn nhằm góp phần vào việc giúp dân khẩn hoang?

a)

Nông dân, quân lính được phép đem cả gia đình theo.

b)

Nhân dân được tiến cử làm quan.

c)

Cấp lương thực trong nửa năm

d)

Cấp một số nông cụ trong nửa năm.

30.

Đoàn người khẩn hoàng đã đi đến những đâu? (Câu hỏi nhiều đáp án)

a)

Phú Yên, Khánh Hòa

b)

Nam Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Đồng bằng Bắc Bộ

31.

Người khẩn hoang đã làm gì ở những nơi họ đến?

a)

Lập làng, lập ấp mới

b)

Vui đùa, ca hát

c)

Ra sức bóc lột người dân bản địa

d)

Trao đổi hàng hóa

32.

Các chúa Nguyễn khuyến khích việc ………………….. Họ dần dần tiến vào ………...…… Từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa đến hết vùng …………..….., đoàn người tiếp tục tiến sâu vào vùng ……………………… ngày nay.

a)

Nam Trung Bộ - phía nam - đồng bằng sông Cửu Long - khai khẩn đất hoang

b)

Khai khẩn đất hoang - phía nam - Nam Trung Bộ - đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Khai khẩn đất hoang - Nam Trung Bộ - phía nam - đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Khai khẩn đất hoang - đồng bằng sông Cửu Long - Nam Trung Bộ - phía nam.

33.

Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía Nam, đất đai và dân cư như thế nào?

a)

Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía Nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt.

b)

Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía Nam, đất đai phì nhiêu và dân cư đông đúc

c)

Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía Nam, đất còn nhiều, xóm làng và dân cư đông đúc.

d)

Những người nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía Nam .

34.

Người đã tổ chức khai hoang ở Phương Nam là ai?

a)

Nguyễn Cảnh

b)

Nguyễn Hoàng

c)

Nguyễn Kim

d)

Nguyễn Tri Phương

35.

Người dân mến phục và cảm kích trước tài năng, lòng nhân ái của Nguyễn Hoàng, họ đã xưng tụng ông là gì?

a)

Chúa Tiên

b)

Chúa Biển

c)

Chúa Đảo

d)

Chúa Rừng

36.

Nêu nội dung bài học Cuộc khẩn hoang ở đàng trong:

a)

Từ cuối thế kỉ XVI, công cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong được xúc tiến mạnh mẽ.

b)

Ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển.

c)

Tình đoàn kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt.

d)

Cả các đáp án trên đều đúng.

37.

Lúc đó, từ Phú Yên trở vào có những dân tộc nào sinh sống?

a)

Người Chăm

b)

Người Khơ-mer

c)

Các dân tộc Tây Nguyên

d)

Các ý đều đúng

38.

Thành thị Hội An thuộc tỉnh nào dưới đây?

a)

Hà Nội

b)

Thăng Long

c)

Quảng Nam

d)

Hưng Yên

39.

Ai đã mô tả: “Đất kinh thành (Thăng Long) người nhiều, nhà ở san sát, thường hay có hoả hoạn”?

a)

Nhà buôn người Anh

b)

Phạm Đình Hổ

c)

Người Trung Quốc.

d)

Người Pháp

40.

Thành thị nào là thành phố cảng lớn nhất ở Đàng Trong ?

a)

Hội An

b)

Thăng Long

c)

Phố Hiến

d)

Hà Nội

41.

UNESCO công nhận phố cổ Hội An là di sản Văn Hoá thế giới vào thời gian nào?

a)

5 – 9 – 1999

b)

12 – 5 – 1999

c)

5 – 12 – 1999

d)

9 - 5 - 1999

42.

Nền kinh tế nước ta thế kỷ XVI - XVII như thế nào?

a)

Trì trệ

b)

Khó khăn

c)

Rất phát triển

43.

Đâu không phải là thành thị nổi tiếng của nước ta thế kỷ XVI - XVII

a)

Hà Nam

b)

Thăng Long

c)

Phố Hiến

d)

Hội An

44.

Trong câu: "Thứ nhất Kinh Kỷ, thứ nhì Phố Hiến". Kinh Kỳ là gì?

a)

Phố Hiến

b)

Hội An

c)

Thăng Long

d)

Hưng Yên

45.

Câu 4. Các làng nghề thủ công ở nước ta tăng lên ngày càng nhiều trong các thế kỉ XVI – XVIII do

a)

A. thủ công nghiệp phát triển.

b)

B. kinh tế hàng hóa phát triển.

c)

C. nhiều nghề thủ công mới xuất hiện.

d)

D. nhiều thợ giỏi lập ra phường hội để buôn bán.

46.

Những thành thị nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVI - XVII?

a)

Thăng Long

b)

Hội An

c)

Hưng Yên

d)

Phố Hiến

47.

Hãy nêu đặc điểm chung về dân cư của các thành thị ở thế kỉ XVI - XVII?

a)

đông đúc

b)

thưa thớt

48.

Hoạt động buôn bán tại các thành thị ở thế kỉ XVI - XVII chứng tỏ nền kinh tế của nước ta lúc bấy giờ thế nào?

a)

Không phát triển

b)

Kém phát triển

c)

Phát triển

49.

Phố cổ Hội An được UNESSCO công nhận là gì?

a)

Di sản Thiên nhiên thế giới

b)

Di sản Phi vật thể thế giới

c)

Di sản Văn hóa thế giới

50.

"Vua quỷ" là ai

a)

Lê Tương Dực

b)

Lê Uy Mục

c)

Lê Hiến Tông

d)

Lê Thái Tông

51.

Cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều kết thúc vào năm nào?

a)

1592

b)

1582

c)

1572

d)

1562

52.

Những thế lực chính trị nào nắm quyền lực ở Đàng Ngoài?

a)

Vua Lê, Chúa Nguyễn

b)

Chúa Trịnh, Chúa Nguyễn

c)

Vua Lê, Chúa Trịnh

d)

Nguyễn Hoàng, Trịnh Kiểm

53.

Ở Đàng Ngoài, việc cường hào đem cầm bán ruộng công có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống nông dân?

a)

Mất đất, đói khổ, bỏ làng phiêu bạt.

b)

Phải chuyển làm nghề thủ công.

c)

Phải chuyển nghề làm thương nhân.

d)

Phải khai hoang, lập ấp mới.

54.

Sự phát triển nông nghiệp ở Đàng Trong có tác động như thế nào đến tình hình xã hội từ thế kỉ XVI đến XVIII?

a)

Hình thành một tầng lớp địa chủ lớn.  

b)

Hình thành một tầng lớp quý tộc.

c)

Hình thành một tầng lớp quan lại.

d)

Hình thành một tầng lớp xã trưởng.

55.

Đô thị - thành phố cảng lớn nhất Đàng Trong là

a)

Thăng Long

b)

Hội An

c)

Gia Định

d)

Thanh Hà

56.

So với kinh tế Đàng Trong thì kinh tế Đàng Ngoài

a)

a. phát triển hơn. b. ngưng trệ hơn.

b)

b. ngưng trệ hơn.

c)

c. ngang bằng.

d)

úc phát triển hơn, lúc kém hơn.

57.

Đặc điểm chủ yếu của thành thị Thăng Long:

a)

Có trên 2000 nóc nhà của các cư dân từ nhiều nước đến ở: Trung Quốc, Nhật Bản, Hà Lan, Anh, Pháp.

b)

Những ngày phiên chợ, dân ở các làng gánh vật liệu sản xuất đến đông không thể tưởng tượng được.

c)

Những ngày phiên chợ, dân ở các làng lân cận gánh hàng hóa đến đông không thể tưởng tượng được. Người nhiều, nhà ở san sát, thường hay có hỏa hoạn.

d)

Thành phố Cảng lớn nhất ở Đàng Trong. Hải cảng đẹp nhất, nơi mà thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán.

58.

Đặc điểm chủ yếu của thành thị Phố Hiến:

a)

Có trên 2000 nóc nhà của các cư dân từ nhiều nước đến ở: Trung Quốc, Nhật Bản, Hà Lan, Anh, Pháp.

b)

Thành phố Cảng lớn nhất ở Đàng Trong. Hải cảng đẹp nhất, nơi mà thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán.

c)

Những ngày phiên chợ, dân ở các làng lân cận gánh hàng hóa đến đông không thể tưởng tượng được. Người nhiều, nhà ở san sát, thường hay có hỏa hoạn.

d)

Người nhiều, nhà ở san sát, thường hay có hỏa hoạn.

59.

Đặc điểm chủ yếu của thành thị Hội An:

a)

Có trên 2000 nóc nhà của các cư dân từ nhiều nước đến ở: Trung Quốc, Nhật Bản, Hà Lan, Anh, Pháp.

b)

Những ngày phiên chợ, dân ở các làng lân cận gánh hàng hóa đến đông không thể tưởng tượng được. Người nhiều, nhà ở san sát, thường hay có hỏa hoạn.

c)

Thành phố Cảng lớn nhất ở Đàng Trong. Hải cảng đẹp nhất, nơi mà thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán.

d)

Thành phố Cảng lớn nhất ở Đàng Trong. Người nhiều, nhà ở san sát, thường hay có hỏa hoạn.

60.

Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế nào?

a)

Tình hình kinh tế nước ta thời đó rất phát triển, đặc biệt là nông nghiệp, có sự giao lưu buôn bán với nước ngoài.

b)

Tình hình kinh tế nước ta thời đó rất phát triển, đặc biệt là thương nghiệp, có sự giao lưu buôn bán với nước ngoài.

c)

Tình hình kinh tế nước ta thời đó rất phát triển, đặc biệt là công nghiệp, có sự giao lưu buôn bán với nước ngoài.

d)

Tình hình kinh tế nước ta thời đó đang từng bước phát triển, đặc biệt là thương nghiệp.