WorksheetsÔn tập Sinh Học
Total questions: 20
Worksheet time: 29mins
Gen là một đoạn của phân tử ADN
Mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.
Mang thông tin di truyền của các loài.
Mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
Chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
Cho các phát biểu sau đây:
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
1- Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin.
2- Đơn phân cấu trúc của ARN gồm bốn loại nucleotit là A, T, G, X.
3- Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là
metionin.
4- Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép.
5- Tất cả các ARN đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Gen không phân mảnh có?
Vùng mã hoá liên tục.
Vùng mã hoá không liên tục.
Cả exôn và intrôn .
Các đoạn intrôn.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là?
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Một gen nhân đôi 1 lần và đã sử dụng của môi trường 2400 nuclêôtit, trong đó có 20% ađênin. Số liên kết hiđrô có trong mỗi gen con được tạo ra là
2310 liên kết
1230 liên kết
2130 liên kết
3120 liên kết
Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì:
Hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung
Enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3' của pôlinuclêôtit ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5'-3'
Enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5' của pôlinuclêôtit ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5'-3'
Enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5 của pôlinuclêôtit ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3-5
Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới
Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5' → 3'.
Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
Một phân tử ADN có 2400và có A= 2G. Phân tử ADN này nhân đôi liên tiếp 5 lần . Tính số nucleotit loại A mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là
24800
25000
24600
24400
Chọn phát biểu đúng
Cả 3 loại ARN đều có đặc điểm chung là:
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Chỉ gồm 1 chuỗi polinucleotit
Các đơn phân luôn liên kết theo nguyên tắc bổ sung
Có 4 loại đơn phân là A, U, G, X
Trong tế bào sống, sự phiên mã diễn ra ở
Crômatit
Lưới nội chất
Ribôxôm
Dịch nhân
1. mARN được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm.
2. mARN có cấu tạo mạch thẳng.
3. Ở đầu 3' của mARN có một trình tự Nu đặc hiệu nằm gần codon mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.
4. Loại ARN trong tế bào bền vững nhất là mARN.
5. Tất cả các ADN ở vi khuẩn hoặc ở tế bào nhân thực đều tham gia vào quá trình phiên mã.
6. Ở sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp các loại ARN đều diễn ra ở trong nhân.
7. tARN có chức năng kết hợp với protein để tạo thành ribôxôm.
8. mARN và tARN đều có cấu trúc mạch kép.
Số phát biểu đúng là:
3
5
4
6
8
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về quá trình phiên mã.
Trình tự nuclêôtit của vùng kết thúc của gen báo hiệu cho enzim ARN polimeraza thoát khỏi gen.
Ở sinh vật nhân thực, sau khi kết thúc quá trình phiên mã sẽ diễn ra quá trình dịch mã luôn.
Đoạn ADN mà enzim ARN polimeraza vừa trượt qua sẽ trở lại trạng thái xoắn kép bình thường.
Ở sinh vật nhân sơ, mARN được tạo ra đượ trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
Lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
Mô tả nào dưới đây đúng về quá trình dịch mã?
Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN
Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN
Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết đực với bộ ba khởi đầu trên mARN
Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN
Quá trình dịch mã gồm các giai đoạn nào ?
Tổng hợp chuổi polipeptit và loại bỏ axit amin mở đầu
Phiên mã và hoạt hóa axit amin
Hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit
Phiên mã và tổng hợp chuỗi polipeptit
Cho các dữ liệu sau:
1- Enzyme thủy phân aa mở đầu
2- Riboxom tách thành hai tiểu phần bé và lớn rời khỏi mARN
3- Chuỗi polipeptit hình thành bậc cấu trúc không gian của protein
4- Riboxom trượt gặp bộ ba kết thúc trên mARN thì dừng lại
Trình tự đúng trong giai đoạn kết thúc dịch mã là:
4 -3- 1-2
4- 2 -1- 3
4 -1 – 3 -2
4 -2- 3 -1
Có bao nhiêu nhận xét sau đúng đối với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân
thực?
(1) Dịch mã diễn ra cùng thời điểm với quá trình phiên mã.
(2) Ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều từ 5’ - 3'
(3) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X và ngược lại)
(4) Xảy ra ở tế bào chất.
(5) 1 phân tử mARN dịch mã tạo 1 loại chuỗi polipeptit
(6) Gồm quá trình hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit
(7) Trong quá trình dịch mã, tARN đóng vai trò như “người phiên dịch”.
5
4
7
6
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch pôlinuclêôtit luôn được kéo dài theo chiều 5'→3'.
II. Các gen trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau.
III. Trong operon Lac, các gen Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau.
IV. Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra đồng thời.
4
1
3
2
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác nhưng trình tự axit amin không thay đổi, nguyên nhân là do
Mã di truyền là mã bộ ba
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền có tính đặc hiệu
Mã di truyền có tính thoái hoá
Cho các nhận định sau:
I. Mạch gốc là mạch mang thông tin di truyền
II. Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã
III. Sự điều hòa hoạt động của gen chỉ xảy ra ở cấp độ phiên mã
IV. Quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực xảy ra đồng thời
Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định trên?
1
2
3
4
