Font size
S
M
L
XL
WorksheetsHAIL MINHHH
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Name
Class
Date
1.
1
a)
1
b)
1
c)
1
d)
1
2.
Kế hoạch Nava được đề ra và thực hiện trong bối cảnh quân Pháp đang ở trong tình thế như thế nào?
a)
Nắm được quyền chủ động trên chiến trường
b)
Giữ thế cầm cự trên chiến trường
c)
Lâm vào thế bị động, phòng ngự
d)
Liên tục phản công nhưng đều thất bại
3.
Mục tiêu cơ bản của kế hoạch Nava do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1953 ở Việt Nam là
a)
Xoay chuyển cục diện chiến tranh
b)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
c)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong danh dự
d)
Buộc Việt Nam phải ngồi vào bàn đàm phán kết thúc chiến tranh
4.
Hướng tiến công chiến lược của Nava trong thu - đông 1953 và xuân 1954 là
a)
Bắc Bộ
b)
Trung Bộ và Nam Bộ
c)
Trung Bộ và Nam Đông Dương
d)
Bắc Bộ và Bắc Đông Dương
5.
Từ thu - đông 1954, hướng tiến công của quân Pháp theo kế hoạch Nava sẽ có sự thay đổi như thế nào?
a)
Chuyển hướng tiến công ra Bắc Bộ
b)
Chuyển hướng tiến công lên Tây Nguyên
c)
Chuyển hướng tiến công lên Bắc Đông Dương
d)
Tiếp tục tiến công ở Trung Bộ và Nam Đông Dương
6.
Kế hoạch quân sự nào là nỗ lực quân sự cao nhất của Pháp có Mĩ giúp sức trong cuộc chiến tranh Đông Dương (1945-1954)?
a)
Kế hoạch Valuy
b)
Kế hoạch Rơve
c)
Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi
d)
Kế hoạch Nava
7.
Đâu không phải là những biện pháp thực hiện của kế hoạch Nava trước khi bị đảo lộn?
a)
Tăng cường viện binh cho Đông Đương
b)
Tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đồng bằng Bắc Bộ
c)
Mở các cuộc tiến công vào Ninh Bình, Thanh Hóa để phá kế hoạch tiến công của ta
d)
Tập trung lực lượng xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ
8.
Bản chất của kế hoạch quân sự Nava do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1953 là
a)
Khóa then cửa
b)
Tập trung quân để tiến công chiến lược
c)
Tập kích bất ngờ, quy mô lớn
d)
Dùng người Việt đánh người Việt
9.
Điểm yếu cơ bản nào trong kế hoạch quân sự Na-va mà thực dân Pháp không thể giải quyết được?
a)
mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng
b)
thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường
c)
không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh
d)
thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng)
10.
Khi vừa ra đời, kế hoạch Nava của thực dân Pháp đã chứa đựng yếu tố thất bại vì
a)
Chiến thuật của quân Pháp chưa phù hợp với địa hình ở Việt Nam.
b)
Mâu thuẫn giữa “tập trung” với “phân tán” lực lượng.
c)
Quân Pháp đang gặp nhiều khó khăn, tinh thần chiến đấu giảm sút.
d)
Quân Pháp lệ thuộc vào sự viện trợ, giúp đỡ của Mĩ.
11.
Điểm giống nhau giữa kế hoạch Đờlát đơ Tátxinhi và kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ là
a)
Tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam
b)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
c)
Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh
d)
Phô trương sức mạnh, thanh thế
12.
Điểm giống nhau cơ bản về tình thế của Pháp khi tiến hành kế hoạch Rơve, kế hoạch Đờlát Đơ Tátxinhi và kế hoạch Nava trong chiến tranh xâm lược Việt Nam là gì?
a)
Pháp lâm vào thế bị động, phòng thủ trên toàn chiến trường Đông Dương.
b)
Pháp đã bị thất bại trong các kế hoạch quân sự trước đó.
c)
Pháp được Mĩ giúp đỡ, lực lượng rất mạnh.
d)
Pháp tiếp tục giữ vững thế chiến lược tấn công.
13.
Những mục tiêu cơ bản của chiến lược toàn cầu đã được Mĩ triển khai như thế nào trong kế hoạch Nava của thực dân Pháp?
a)
Đưa quân giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương
b)
Sử dụng áp lực quân sự để uy hiếp tinh thần của Việt Nam
c)
Sử dụng thủ đoạn ngoại giao để hạn chế sự giúp đỡ của quốc tế cho Việt Nam
d)
Viện trợ quân sự để khống chế Pháp kéo dài chiến tranh, đàn áp cách mạng Việt Nam
14.
Âm mưu chiến lược của Mỹ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 -1954) của thực dân Pháp là gì?
a)
Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
b)
Khẳng định sức mạnh quân sự của nước Mỹ.
c)
Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.
d)
Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
15.
Điểm then chốt của kế hoạch Nava là
a)
Lập hành lang Đông - Tây để bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
b)
Giành thắng lợi quân sự để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
c)
Xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
d)
Tập trung binh lực, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
16.
Đâu được coi là điểm yếu, điểm hạn chế cố hữu của kế hoạch quân sự Nava?
a)
Ra đời trong thế thua, thế bị động, mâu thuẫn sâu sắc giữa tập trung và phân tán lực lượng.
b)
Dựa vào sự viện trợ cao nhất của Mĩ và những nỗ lực cuối cùng của thực dân Pháp.
c)
Thực hiện với số quân đông nhất, vũ khí hiện đại nhất, mục tiêu cụ thể nhất.
d)
Thời gian thực hiện ngắn (18 tháng), mục tiêu lớn, địa bàn rộng.
17.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng hoàn cảnh lịch sử mà Pháp đề ra kế hoạch Nava?
a)
Quân Pháp ngày càng bị thiệt hại nặng nề, lâm vào thế phòng ngự bị động.
b)
Cuộc chiến tranh ở Đông Dương đã trở thành một bộ phận trong chiến lược toàn cầu của Mỹ.
c)
Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao trên khắp thế giới.
d)
Nhân dân Pháp đang ủng hộ cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương.
18.
Tháng 9 - 1953, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp và xác định phương hướng chiến lược của ta trong đông xuân 1953 - 1954 là
a)
Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch tương đối yếu
b)
Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch mạnh nhất
c)
Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi có vị trí quan trong mà địch tương đối yếu
d)
Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi bố phòng sơ hở của địch
19.
Chọn và điền từ còn thiếu vào chỗ… trong nội dung sau đây: “Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về…. (1) mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phân sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng…(2) phân tán lực lượng trên những địa bàn…(3) mà chúng không thể bỏ”. (SGK Lịch sử lớp 12- trang 147)
a)
1- chiến lược, 2- bị động, 3- xung yếu.
b)
1- chiến lược, 2- phải, 3- lợi hại.
c)
1- chiến lược, 2- chủ động, 3- quan trọng
d)
1- lực lượng, 2- chủ động, 3- quan trọng.
20.
Nơi tập trung lực lượng mạnh nhất của thực dân Pháp theo dự tính ban đầu trong kế hoạch Nava là
a)
Điện Biên Phủ
b)
Đồng bằng Bắc Bộ
c)
Thượng Lào
d)
Bắc Tây Nguyên
21.
Từ cuối 1953 đến đầu 1954, khối cơ động chiến lược của quân Pháp đã bị phân tán ra những vị trí nào?
a)
Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông- pha-băng.
b)
Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng.
c)
Điện Biên Phù, Thà khẹt, Plâyku, Luông-pha-băng.
d)
Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông-pha-băng, Plâyku.
22.
Đâu không phải là ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?
a)
Giáng đòn quyết định vào kế hoạch Nava
b)
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava
c)
Xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương
d)
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi
23.
Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 là
a)
Làm phân tán khối cơ động chiến lược của Nava
b)
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava
c)
Chuẩn bị về vật chất cho chiến dịch Điện Biên Phủ
d)
Củng cố tinh thần để quân dân Việt Nam mở cuộc tấn công vào Điện Biên Phủ
24.
Sự thay đổi chiến lược đột ngột của kế hoạch Nava được đánh dấu bằng hoạt động nào?
a)
Tăng cường lực lượng cho căn cứ Xênô
b)
Tăng cường lực lượng cho căn cứ Luông Phabang
c)
Tăng cường lực lượng cho căn cứ Plâyku
d)
Tập trung xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương
25.
Nguyên nhân chủ yếu để Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?
a)
Để tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch
b)
Để giải phóng vùng Tây Bắc
c)
Tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào
d)
Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava
26.
Cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953 - 1954 đã khoét sâu vào điểm yếu nào của kế hoạch Nava?
a)
Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng
b)
Tính phi nghĩa của cuộc chiến tranh Đông Dương của thực dân Pháp
c)
Không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh
d)
Thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng)
27.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến cuộc Đông - xuân 1953 - 1954 của quân và dân ta là
a)
tiêu hao sinh lực địch, buộc chúng phải phân tán lực lượng đối phó với ta.
b)
buộc địch phải phân tán lực lượng đối phó với ta, làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ.
c)
buộc địch phải phân tán lực lượng đối phó với ta, chấp nhận ngồi vào bàn thương lượng để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
d)
làm cho kế hoạch Nava bị phá sản.
28.
Phương châm tác chiến của ta trong Đông - xuân 1953 -1954 là gì?
a)
“Đánh nhanh, thắng nhanh”.
b)
“Đánh chắc, thắng chắc”.
c)
“Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.
d)
“Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh chắc thắng”.
29.
Điểm yếu cơ bản của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ do Pháp - Mĩ xây dựng là
a)
Nằm cô lập giữa vùng rừng núi Tây Bắc
b)
Thiếu thốn về trang thiết bị kĩ thuật
c)
Cách xa hậu phương của quân Pháp
d)
Là vùng rừng núi nên khó cơ động lực lượng
30.
Đâu không phải là luận điểm để chứng minh Điện Biên Phủ là trận quyết chiến chiến lược của quân và dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
a)
Là trận đánh huy động đến mức cao nhất nỗ lực của cả Pháp và Việt Nam
b)
Là trận đánh ác liệt nhất, các bên tham chiến giằng co quyết liệt từng vị trí
c)
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh
d)
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đưa cuộc kháng chiến phát triển sang một giai đoạn mới
31.
Một điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ so với các chiến dịch trong cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954 là
a)
Nơi đông dân nhiều của để cung cấp tiềm lực cho chiến tranh.
b)
Nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
c)
Nơi tập trung các cơ quan đầu não của cả Việt Nam và Pháp.
d)
Nơi quan trọng về chiến lược và mạnh nhất của địch.
32.
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa
a)
Đánh điểm, diệt viện và đánh vận động
b)
Chiến trường chính và vùng sau lưng địch
c)
Tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân
d)
Bao vây, đánh lấn và đánh công kiên
33.
Các chiến dịch Việt Bắc (thu - đông 1947), Biên giới (thu - đông 1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
a)
Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
c)
Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.
d)
Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
34.
Khó khăn chung của quân và nhân dân Việt Nam khi mở các chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là gì?
a)
Phong trào cách mạng thế giới chưa thắng lợi hoàn toàn.
b)
Xa hậu phương của ta nên công tác hậu cần khó khăn.
c)
Địa bàn tác chiến miền núi không có lợi cho quân ta.
d)
Mỹ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.
35.
Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là
a)
Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc
b)
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch
c)
Giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
d)
Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp
36.
Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
a)
Lừa địch để đánh địch
b)
Đánh điểm, diệt viện
c)
Đánh vận động và công kiên
d)
Điều địch để đánh địch
37.
Để đối phó với kế hoạch Nava, quân đội và nhân dân Việt Nam đã thực hiện kế sách gì trong cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954?
a)
Điều địch để đánh địch.
b)
Vận động chiến và công kiên chiến.
c)
Đánh điểm diệt viện.
d)
Vây, lấn, tấn, diệt.
38.
Phương châm tác chiến của Bộ chính trị Trung ương Đảng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là
a)
Đánh chắc, tiến chắc
b)
Đánh nhanh, thắng nhanh
c)
Đánh lâu dài
d)
Kết hợp giữa đánh và đàm
39.
Những câu thơ sau gợi cho anh (chị) nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
a)
m mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt
b)
u trộn bùn non
c)
không núng
d)
không mòn!”
40.
Đâu không phải là nguyên nhân để Đại tướng Võ Nguyên Giáp quyết định chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
a)
Bộ đội chủ lực Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trong đánh công kiên
b)
Pháo binh và bộ binh thiếu kinh nghiệm trong đánh hợp đồng binh chủng
c)
Ưu thế về quân số và vũ khí của thực dân Pháp
d)
Hậu phương khó có thể huy động được sự chi viện lớn trong thời gian ngắn
41.
Mật danh của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là
a)
Hoàng Hoa Thám
b)
Quang Trung
c)
Lê Hồng Phong 2
d)
Trần Đình
42.
Nhận xét nào sau đây là sai về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ?
a)
Đây là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên và lớn nhất của quân đội ta.
b)
Đây là chiến dịch diễn ra trong hoàn cảnh hai bên có sự chuẩn bị chu đáo.
c)
Chiến dịch đã huy động đến mức cao nhất về lực lượng hai phía.
d)
Có tác dụng quyết định đến thắng lợi trên các mặt trận khác.
43.
Đảng và Nhà nước đã phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân cho bốn liệt sĩ trong chiến dịch Điện Biên Phủ là
a)
Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Cừ và Trần Can.
b)
Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót và Nguyễn Đình Bể.
c)
Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót và Cù Chính Lan.
d)
Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót và Trần Can.
44.
Ai là người anh hùng đã lấy thân mình chèn pháo trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?
a)
Phan Đình Giót
b)
Tô Vĩnh Diện
c)
Bế Văn Đàn
d)
La Văn Cầu
45.
Chiến thắng nào trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến trường Đông Dương?
a)
Chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947.
b)
Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950.
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
d)
Chiến dịch Hòa Bình (1951 – 1952).
46.
Trong Đông Xuân (1953 - 1954), Pháp phải tăng cường lực lượng cho Plâyku sau khi quân đội Việt Nam dân chủ cộng hòa giải phóng nơi nào dưới đây?
a)
Phú Yên
b)
Kon Tum
c)
Buôn Ma Thuột
d)
Bình Định
47.
Đảng Lao động Việt Nam đề ra phương hướng chiến lược của quân dân ta trong đông xuân 1953-1954 nhằm mục đích
a)
Bảo vệ cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ở Việt Bắc.
b)
Phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với Việt Bắc.
c)
Tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp và Mỹ ở Đông Dương.
d)
Phân tán lực lượng cơ động chiến lược của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ.
48.
Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là:
a)
làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng của Pháp.
b)
làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.
c)
làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava.
d)
làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp - Mĩ.
49.
Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm
a)
Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
b)
Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
c)
Độc lập, chủ quyền, tự do và toàn vẹn lãnh thổ
d)
Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
50.
Hiệp định Giơnevơ 1954 là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền nào cho các nước Đông Dương?
a)
Quyền tổ chức tổng tuyển cử tự do.
b)
Quyền được hưởng độc lập tự do.
c)
Các quyền dân tộc cơ bản.
d)
Quyền chuyển quân tập kết theo dõi tuyến quân sự tạm thời.
51.
Sự kiện nào đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954)?
a)
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954
b)
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954
c)
Pháp rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam năm 1955
d)
Hiệp thương thống nhất hai miền
52.
Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất bằng sự kiện gì
a)
Quân Pháp rút hết khỏi Việt Nam
b)
Chính phủ mới được thành lập ở Việt Nam
c)
Cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7-1956
d)
Ngay khi hiệp định Giơnevơ có hiệu lực
53.
Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ (1954), ranh giới phân chia khu vực tập kết của quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp ở Việt Nam là
a)
Vĩ tuyến 13
b)
Vĩ tuyến 14
c)
Vĩ tuyến 16
d)
Vĩ tuyến 17
54.
Đâu không phải ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?
a)
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam
b)
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
c)
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
d)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
55.
Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
a)
Sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa
b)
Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất
c)
Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân loại tiến bộ
d)
Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương
56.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đã có tác động như thế nào đến hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc?
a)
Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới
b)
Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới
c)
Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới
d)
Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới
57.
Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp lý quốc tế nào?
a)
Hiệp định Ianta 1945
b)
Hiệp định Sơ bộ 1946
c)
Hiệp định Giơnevơ 1954
d)
Hiệp định Paris năm 1973
58.
Nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
a)
Do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo
b)
Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất
c)
Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang sớm xây dựng và không ngừng lớn mạnh
d)
Có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt
59.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ?
a)
Do tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
b)
Toàn quân, toàn dân đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.
c)
Do có sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.
d)
Có sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
60.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là
a)
Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
b)
Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.
c)
Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.
d)
Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ,…
61.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân ta là sự kết hợp giữa mặt trận
a)
Kinh tế với chính trị.
b)
Quân sự với kinh tế.
c)
Kinh tế với ngoại giao.
d)
Quân sự với chính trị.
62.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 và hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
a)
Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù
b)
Đảm bảo giành thắng lợi từng bước
c)
Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng
d)
Không vi phạm chủ quyền quốc gia
63.
Đâu không phải là luận điểm để chứng minh hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là một bước tiến so với hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?
a)
Là văn bản pháp lý quốc tế nên có tính đảm bảo hơn
b)
Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
c)
Quyền dân tộc cơ bản được công nhận ở một nửa đất nước
d)
Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
64.
Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong nội dung của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
a)
Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài
b)
Vấn đề thống nhất của Việt Nam phải phụ thuộc vào bên ngoài
c)
Quá trình tập kết chuyển quân tạo cơ hội cho kẻ thù có cơ hội gây rối loạn
d)
Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở một nửa đất nước
65.
Luận điểm nào sau đây không chứng minh cho luận điểm: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được quốc tế công nhận
b)
Những mầm mống đầu tiên của chủ nghĩa xã hội đã được gây dựng
c)
Chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, vị thế được nâng cao trên trường quốc tế
d)
Miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam
66.
Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
a)
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
c)
Căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
d)
Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
67.
Nội dung nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương không thể phủ định được quan điểm: “Hiệp định Giơnevơ đã chia Việt Nam thành 2 quốc gia với đường biên giới là vĩ tuyến 17”?
a)
Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được công nhận
b)
Quy định về vấn đề tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
c)
Quy định về sự có mặt của quân đội nước ngoài ở Đông Dương
d)
Quy định về vấn đề thống nhất đất nước
68.
Nội dung quan trọng nhất mà các nước đế quốc phải thừa nhận trong hiệp định Giơnevơ là gì?
a)
Các nước tham gia ký hiệp định tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.
b)
Các nước Đông Dương cam kết không tham gia khối liên minh quân sự nào, không để nước ngoài lập căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình.
c)
Pháp bồi thường chiến tranh và cam kết khắc phục hậu quả của chiến tranh.
d)
Pháp rút hết quân khỏi Đông Dương.
69.
Có ý kiến cho rằng: “Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương đã chia Việt Nam thành hai quốc gia, đường biên giới là vĩ tuyến 17”. Ý kiến đó là
a)
sai, vì sau Hiệp định, Việt Nam vẫn là một quốc gia độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
b)
sai, vì Việt Nam chỉ bị chia thành hai miền lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.
c)
đúng, vì Mỹ đã dựng lên chính quyền Việt Nam cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
d)
đúng, vì sau Hiệp định ở Việt Nam tồn tại hai chính quyền với hai thể chế khác nhau.
70.
Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Giơnevo năm 1954 là
a)
các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
b)
các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
c)
hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.
d)
các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
71.
Bài học kinh nghiệm lớn nhất của mà Việt Nam rút ra được từ hội nghị Giơnevơ cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này là
a)
Vấn đề của Việt Nam phải do Việt Nam tự quyết định
b)
Không để thời gian thực thi hiệp định quá dài
c)
Không được tạo ra những vùng chia cắt riêng biệt trên lãnh thổ
d)
Phải có sự ràng buộc về trách nhiệm thi hành các hiệp định
72.
Bài học quan trọng được rút ra từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay là
a)
Đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại.
b)
Đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc các nước lớn.
c)
Tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.
d)
Tranh thủ các nước lớn để đấu tranh.
73.
Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Giơnevơ (1954) để lại bài học kinh nghiệm gì cho công tác đối ngoại của Việt Nam hiện nay?
a)
Kiên trì dựa vào sự giúp đỡ của các nước lớn trong đấu tranh ngoại giao.
b)
Căn cứ vào tình hình quốc tế để có đường lối đấu tranh ngoại giao phù hợp.
c)
Hòa bình của dân tộc Việt Nam phải được đưa ra giải quyết ở một hội nghị quốc tế.
d)
Phải tăng cường thực lực để tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đối ngoại.
74.
Từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng bài học nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?
a)
Kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự.
b)
Đấu tranh quân sự là chủ yếu.
c)
Kết hợp đấu tranh kinh tế - văn hóa.
d)
Sử dụng sức mạnh đoàn kết dân tộc.
75.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ đã để lại cho nhân dân ta những bài học kinh nghiệm quý báu, bài học mang tính thời sự và vận dụng vào giai đoạn hiện nay?
a)
Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
b)
Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
c)
Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
d)
Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
76.
Hai nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt Nam trong thời kỳ chống Pháp 1945 - 1954 là
a)
Giải phóng dân tộc và giành ruộng đất cho dân cày.
b)
Kháng chiến và kiến quốc.
c)
Xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
d)
Dựng nước và giữ nước.
77.
Hiệp định Gionever 1954 về Đông Dương quy định lực lượng kháng chiến Lào tập trung ở hai tỉnh
a)
Xiêng Khoảng và Thà Khẹt
b)
Tha khẹt và Phongxai
c)
Phongxali và Sầm Nưa
d)
Sầm Nưa và Xiêng Khoảng
78.
Điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ phán ánh thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954)?
a)
Hiệp định cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.
b)
Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
c)
Việt Nam tiến tới thống nhất đất nước bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7- 1956.
d)
Quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở 2 miền Nam - Bắc lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.
79.
Sự kiện nào đã buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương
a)
Hiệp định Pari được ký kết
b)
Đại hội đại biểu lần thứ hai của đảng
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi
d)
Hiệp định Giơnevơ được kí kết
80.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 –1954) là
a)
Xây dựng lực lượng vũ trang
b)
Kết hợp đấu tranh chính trị với khởi nghĩa vũ trang
c)
Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
d)
Tư tưởng chiến tranh nhân dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh
81.
Ý nào sau đây không nằm trong bài học kinh nghiệm quan trọng rút ra từ Hội nghị Giơnevơ?
a)
Chiến thắng quân sự có vai trò quyết định đến chiến thắng trên bàn hội nghị.
b)
Hội nghị nhất định do các bên liên quan trực tiếp chủ động mở.
c)
Không thể giành được thắng lợi trên bàn đàm phán khi tương quan lực lượng quá chênh lệch.
d)
Các bên phải chủ động hợp tác giải quyết các vấn đề quan trọng, tránh để xảy ra xung đột.
82.
Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam 1945 - 1954 cho thấy tư tưởng bạo lực cách mạng và tư tưởng nhân đạo hòa bình
a)
thống nhất biện chứng với nhau.
b)
không thể dung hòa.
c)
không thể cùng tồn tại.
d)
luôn đối lập với nhau.
83.
Việc thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đã khẳng định một trong những quy luật của lịch sử Việt Nam là
a)
kháng chiến và kiến quốc.
b)
xây dựng kinh tế luôn đi đôi với bảo vệ đất nước.
c)
đấu tranh chính trị luôn kết hợp đấu tranh vũ trang.
d)
dựng nước luôn đi liền với giữ nước.
84.
Ý kiến nào dưới đây đánh giá không đúng về Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
a)
Hiệp định là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
b)
Hiệp định đã phản ánh đầy đủ những thắng lợi của nhân dân Việt Nam trên chiến trường.
c)
Hiệp định đã đánh dấu thắng lợi không trọn vẹn của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.
d)
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, so sánh lực lượng ở miền Nam Việt Nam thay đổi không có lợi cho ta.
Reset
