wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ worksheet ký sinh trùng học (Trang 1–4)

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Khi quan sát mẫu phân nghi ngờ có trứng Fasciolopsis buski nhưng số lượng trứng ít, phương pháp xử lý mẫu phù hợp nhất để tăng khả năng phát hiện trứng sán:

a)

Thực hiện soi trực tiếp với lượng phân lớn hơn để tăng cơ hội nhìn thấy trứng.

b)

Áp dụng kỹ thuật tập trung Formalin-Ether nhằm thu gom và cô đặc trứng sán

c)

Nhuộm mẫu bằng phương pháp Gram để làm rõ hình ảnh của trứng sán

d)

Ly tâm mẫu với dung dịch muối bão hòa để tách trứng ra khỏi cặn phân

2.

Khi thực hiện xét nghiệm Willis mà không sử dụng NaCl bão hòa thì

a)

Trứng sán nổi lên dễ quan sát hơn

b)

Trứng sán chìm nên soi không thấy

c)

Trứng sán biến mất hoàn toàn

d)

Trứng sán biến dạng khó quan sát

3.

Để nâng cao khả năng phát hiện trứng sán dây trong mẫu bệnh phẩm, cần:

a)

Lặp lại xét nghiệm phân vào nhiều thời điểm khác nhau trong ngày

b)

Làm thêm xét nghiệm tìm ấu trùng trong cơ, sinh thiết cơ

c)

Lấy máu làm xét nghiệm ELISA tìm kháng thể

d)

Sử dụng kỹ thuật tập trung trứng hoặc tìm đốt sán trong phân

4.

Kỹ thuật viên soi phân bệnh nhân nữ 43 tuổi bị thiếu máu, da xanh, bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân bị nhiễm giun móc và chỉ định xét nghiệm phân bằng kỹ thuật formalin-ether. Tuy nhiên mẫu phân để quá 24 giờ mới được xét nghiệm. Trong tình huống này, hiện tượng nào dễ xảy ra gây khó khăn khi đọc kết quả?

a)

Trứng bị hỏng và biến dạng hoàn toàn.

b)

Tìm thấy ấu trùng, có thể nhầm lẫn với giun lươn.

c)

Trứng chuyển màu do hồng do oxy hóa

d)

Trứng bị rửa trôi khi làm tiêu bản.

5.

Kỹ thuật viên thực hiện kỹ thuật băng dính trong (Graham test) để tìm trứng Enterobius vermicularis nhưng không phát hiện được trứng, trong khi bệnh nhân vẫn có triệu chứng ngứa hậu môn về đêm rất điển hình. Kỹ thuật có thể cho kết quả âm tính giả do:

a)

Mẫu được lấy vào buổi sáng sớm trước khi bệnh nhân vệ sinh cá nhân

b)

Mẫu được lấy vào buổi sáng sau khi bệnh nhân đã đi vệ sinh và tắm rửa

c)

Mẫu được soi dưới vật kính 10X để trên toàn bộ vùng băng dính

d)

Mẫu được quan sát ngay sau khi thu thập

6.

Bé trai 7 tuổi có biểu hiện ho khan kéo dài, gan to nhẹ và bạch cầu ái toan 12%. Bác sĩ lâm sàng nghi ngờ nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara spp.) di chuyển nội tạng. Mẫu huyết thanh được gửi đến phòng xét nghiệm ký sinh trùng để làm xét nghiệm ELISA. Nhận định nào sau đây là đúng nhất về xét nghiệm này?

a)

ELISA giúp phát hiện trứng Toxocara spp. trong máu bệnh nhân

b)

ELISA giúp phát hiện kháng thể đặc hiệu của Toxocara spp.

c)

ELISA có thể xác định mức độ nhiễm Toxocara spp.

d)

ELISA xác định hiện tại bệnh nhân đang nhiễm Toxocara spp.

7.

Hai kỹ thuật viên cùng thực hiện xét nghiệm phân trực tiếp tìm trứng giun sán trên 1 bệnh phẩm: người A ghi "trứng nhỏ màu vàng, hình bầu dục, có nắp, mức độ nhiễm +", người B ghi "không thấy trứng giun sán". Biện pháp kiểm soát chất lượng nào hợp lý nhất để giải quyết sự bất nhất này?

a)

Chọn kết quả người có thâm niên hơn.

b)

Lặp lại với kỹ thuật tập trung phân Formalin-ether.

c)

Gộp cả hai kết quả thành "nghi ngờ".

d)

Báo cáo âm tính và khuyến theo dõi thêm

8.

Trong một nghiên cứu khảo sát hiện trong mẫu phân nhiều trứng hình bầu dục kích thước lớn, màu vàng nâu, có nắp, cách ghi kết quả xét nghiệm phù hợp nhất là

a)

Dương tính với sán lá ruột lớn

b)

Dương tính với sán lá gan lớn/ sán lá ruột lớn

c)

Dương tính với sán lá gan lớn

d)

Âm tính

9.

Đặc điểm hình thể giúp xác định trứng giun tóc trong bệnh phẩm phân khi quan sát dưới kính hiển vi:

a)

Hình bầu dục, màu vàng, hai cực có nút nhầy

b)

Hình bầu dục lép một vê không màu

c)

Hình tròn, vỏ dày, xù xì

d)

Hình bầu dục, vô mông, trong suốt

10.

Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt ấu trùng giun lươn giai đoạn 1 với ấu trùng giun móc khi quan sát dưới kính hiển vi

a)

Ấu trùng giun lươn có mầm sinh dục nổi bật, ấu trùng giun móc không thấy

b)

Ấu trùng giun lươn có không thấy mầm sinh dục, ấu trùng giun móc có thấy

c)

Ấu trùng giun lươn có đuôi cụt tròn, giun móc đuôi chẻ đôi

d)

Ấu trùng giun móc có thực quản dài, giun lươn thực quản ngắn

11.

Đặc điểm hình thái giúp phân biệt Entamoeba histolytica với các amip không gây bệnh

a)

Có bào nang hình tròn, kích thước nhỏ

b)

Có nhân lệch tâm, chromatin thô

c)

Có khả năng nuốt hồng cầu trong nội sinh chất

d)

Có bào nang chứa nhiều nhân

12.

Dạng hình thái có khả năng lây nhiễm của Entamoeba histolytica đối với người là:

a)

Thể hoạt động trong đại tràng

b)

Thể hoạt động trong mô

c)

Bào nang trưởng thành trong phân

d)

Thể hoạt động chứa hồng cầu

13.

Trong chẩn đoán phân biệt Entamoeba histolytica và Entamoeba dispar, phương pháp hiệu quả nhất là:

a)

Soi phân tươi nhiều lần

b)

Soi phân nhuộm Lugol

c)

Xét nghiệm ELISA kháng thể

d)

Kỹ thuật PCR phát hiện DNA

14.

Biến chứng ngoài ruột thường gặp nhất của ly amip là:

a)

Viêm ruột thừa

b)

Xuất huyết tiêu hóa

c)

Áp xe gan

d)

Tắc ruột cơ học

15.

Đặc điểm hình thái điển hình của Giardia lamblia thể hoạt động là:

a)

Hình giọt nước, có nhiều nhân

b)

Hình bầu dục, có vách dày

c)

Hình giọt nước, hai nhân đối xứng

d)

Hình bầu dục, chứa hồng cầu

16.

Vị trí ký sinh chủ yếu của Giardia lamblia trong cơ thể người là:

a)

Đại tràng

b)

Ruột non

c)

Dạ dày

d)

Ống mật

17.

Kỹ thuật xét nghiệm có độ nhạy cao nhất khi chẩn đoán Giardia khi soi phân âm tính là

a)

Soi phân tươi lặp lại

b)

Nhuộm Trichrome

c)

ELISA phát hiện kháng nguyên

d)

Soi phân nhuộm Lugol

18.

Đơn bào trùng lông duy nhất gây bệnh ở người là

a)

Entamoeba coli

b)

Balantidium coli

c)

Giardia lamblia

d)

Trichomonas vaginalis

19.

Đặc điểm hình thái đặc trưng của Balantidium coli ở thể hoạt động là

a)

Có 4 roi phía trước

b)

Có chân giả di động

c)

Toàn thân phủ lông mao

d)

Có bào nang 4 nhân

20.

Nguồn lây nhiễm quan trọng nhất của Balantidium coli đối với người là

a)

Chó mèo

b)

Gia cầm

c)

Lợn

d)

Chuột

21.

Ký sinh trùng đơn bào không có thể bào nang trong chu kỳ sống là

a)

Giardia lamblia

b)

Entamoeba histolytica

c)

Balantidium coli

d)

Trichomonas vaginalis

22.

Phương pháp chẩn đoán phù hợp nhất để phát hiện Trichomonas vaginalis là

a)

Soi phân tươi

b)

Soi tươi dịch sinh dục

c)

Nhuộm acid nhanh

d)

Nuôi cấy Sabouraud

23.

Đặc điểm quan trọng cần lưu ý khi soi tươi tìm Trichomonas vaginalis là

a)

Mẫu cần bảo quản lạnh

b)

Mẫu cần bảo quản bằng formalin 10%

c)

Mẫu phải tươi để thấy ký sinh trùng di động

d)

Cần nhuộm Gram trước khi soi

24.

Tác nhân gây viêm màng não amip nguyên phát (PAM) là

a)

Acanthamoeba spp.

b)

Balamuthia mandrillaris

c)

Naegleria fowleri

d)

Toxoplasma gondii

25.

Đường xâm nhập của Naegleria fowleri vào cơ thể người là

a)

Qua đường tiêu hóa

b)

Qua côn trùng đốt

c)

Qua đường sinh dục

d)

Qua niêm mạc mũi

26.

Dạng gây bệnh và sinh sản chính của Naegleria fowleri trong cơ thể người là

a)

Bao nang

b)

Thể roi

c)

Thể hoạt động

d)

Thể ngủ

27.

Ký sinh trùng đơn bào có vật chủ chính là mèo là

a)

Giardia lamblia

b)

Entamoeba histolytica

c)

Toxoplasma gondii

d)

Trichomonas vaginalis

28.

Dạng hình thái tồn tại lâu dài trong mô của Toxoplasma gondii là

a)

Thể hoạt động (tachyzoite)

b)

Thể bào nang (bradyzoite)

c)

Nang trứng (oocyst)

d)

Thể roi

29.

Đặc điểm giúp phân biệt Cryptosporidium spp. với các Coccidia khác là

a)

Kén hợp tử chỉ lây nhiễm sau khi ra môi trường một thời gian

b)

Kén hợp tử có thể lây nhiễm ngay sau khi bài xuất

c)

Lây nhiễm qua vật chủ trung gian

d)

Chỉ gây bệnh ở người suy giảm miễn dịch

30.

Kỹ thuật nhuộm thường dùng nhất để phát hiện Cryptosporidium trong phân là

a)

Nhuộm Gram thường

b)

Nhuộm Trichrome

c)

Nhuộm acid nhanh cải tiến

d)

Nhuộm Giemsa

31.

Kỹ thuật nhuộm thường dùng nhất để phát hiện Cryptosporidium trong phân là

a)

Nhuộm Gram thường

b)

Nhuộm Trichrome

c)

Nhuộm acid nhanh cải tiến

d)

Nhuộm Giemsa

32.

Đặc điểm hình thái của kén Cryptosporidium khi nhuộm acid nhanh là

a)

Không bắt màu

b)

Bắt màu xanh nhạt

c)

Bắt màu hồng - đỏ trên nền xanh

d)

Bắt màu tím đậm đồng nhất

33.

Đặc điểm hình thái kén hợp tử của Cyclospora cayetanensis là

a)

Hình bầu dục, kích thước lớn

b)

Hình cầu, có vỏ dày, nhiều nếp nhăn

c)

Hình elip, vỏ mỏng

d)

Hình cầu, không bắt màu

34.

Điểm khác biệt quan trọng giữa Cyclospora và Cryptosporidium là

a)

Đường lây truyền

b)

Vị trí ký sinh

c)

Thời gian có thể lây nhiễm

d)

Đối tượng cảm nhiễm

35.

Kén hợp tử của Isospora belli khi trưởng thành có đặc điểm

a)

1 nang bào tử chứa 2 thoi trùng

b)

2 nang bào tử mỗi nang 2 thoi trùng

c)

2 nang bào tử mỗi nang 4 thoi trùng

d)

4 nang bào tử mỗi nang 2 thoi trùng

36.

Trong trường hợp nghi Isospora nhưng soi phân âm tính, bệnh phẩm tiếp theo nên xét nghiệm là

a)

Máu ngoại vi

b)

Nước tiểu

c)

Sinh thiết tá tràng

d)

Dịch não tuỷ

37.

Đặc điểm lâm sàng gợi ý nhiễm Coccidia đường ruột là

a)

Tiêu chảy có máu và nhầy

b)

Táo bón kéo dài

c)

Tiêu chảy nhiều nước, không máu

d)

Đau quặn hạ vị

38.

Nguồn lây nhiễm chính của Cryptosporidium trong cộng đồng là

a)

Thịt tái sống

b)

Thực phẩm nhiễm bẩn

c)

Muỗi truyền

d)

Tiếp xúc qua da

39.

Kỹ thuật có độ đặc hiệu cao nhất trong chẩn đoán đơn bào hiện nay là

a)

Soi tươi

b)

Nhuộm đặc hiệu

c)

ELISA

d)

PCR

40.

Đơn bào đường ruột có thể gây tự nhiễm trong cùng vật chủ là

a)

Cyclospora

b)

Isospora

c)

Cryptosporiatum

d)

Giardia

41.

Trong bệnh xét nghiệm, sai sót thường gặp khi soi Coccidia là

a)

Nhầm với trứng giun

b)

Nhầm với nấm men

c)

Nhầm với hồng cầu

d)

Nhầm với bạch cầu

42.

Đặc điểm hình thể của hồng cầu nhiễm Plasmodium vivax trên tiêu bản máu là

a)

Hồng cầu co nhỏ, méo mó

b)

Hồng cầu kích thước bình thường

c)

Hồng cầu to hơn bình thường

d)

Hồng cầu vỡ hoàn toàn

43.

Đặc điểm hình thể điển hình của Plasmodium falciparum ở thể tư dưỡng non là

a)

Thể amip lớn, bờ không đều

b)

Có thể nhiều nhân trong một hồng cầu

c)

Nguyên sinh chất chiếm toàn bộ hồng cầu

d)

Nhân phân chia nhiều mảnh

44.

Dấu hiệu hình thể giúp phân biệt P. falciparum với P. vivax trên lam máu ngoại vi là

a)

Có hạt Schüffner

b)

Thể tư dưỡng amip

c)

Giao bào hình lưỡi liềm

d)

Hồng cầu to

45.

Hạt Schüffner thường xuất hiện trong hồng cầu nhiễm

a)

Plasmodium falciparum

b)

Plasmodium malariae

c)

Plasmodium vivax

d)

Plasmodium knowlesi

46.

Trong số các thể ký sinh trùng sau, thể ít gặp nhất trong máu ngoại vi của bệnh nhân nhiễm P. falciparum là

a)

Thể nhẵn

b)

Giao bào cái

c)

Thể phân liệt

d)

Giao bào đực

47.

Kỹ thuật tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định sốt rét tại phòng xét nghiệm là

a)

Test chẩn đoán nhanh (RDT)

b)

PCR phát hiện DNA

c)

Soi lam máu nhuộm Giemsa

d)

Xét nghiệm huyết thanh

48.

Ưu điểm chính của lam máu giọt dày trong xét nghiệm sốt rét là

a)

Dễ nhận diện hình thể loài

b)

Tăng khả năng phát hiện

c)

Quan sát rõ hồng cầu nhiễm

d)

Phân biệt tốt các loài Plasmodium

49.

Mục đích chính của lam máu giọt mỏng trong xét nghiệm sốt rét là

a)

Phát hiện nhanh ký sinh trùng

b)

Định lượng ký sinh trùng

c)

Nhận diện hình thể và xác định loài

d)

Sàng lọc ban đầu

50.

Đặc điểm hình thể của thể phân liệt Plasmodium vivax là

a)

Ít merozoite, sắp xếp hình hoa cúc

b)

Nhiều merozoite (12-24)

c)

Luôn có sắc tố đậm

d)

Không làm thay đổi kích thước hồng cầu

51.

Hình thức tồn tại phổ biến nhất của nấm gây bệnh ở người là

a)

Bào tử

b)

Sợi nấm

c)

Nấm men hoặc nấm sợi

d)

Thể hoạt động di động

52.

Nấm Candida albicans thường tồn tại ở dạng

a)

Nấm sợi thật

b)

Nấm men

c)

Nấm lưỡng hình

d)

Nấm bào tử túi

53.

Đặc điểm hình thái có giá trị gợi ý Candida albicans là

a)

Bào tử đính hình chuỗi

b)

Sợi nấm có vách ngăn đều

c)

Test ống mầm dương tính

d)

Khuẩn lạc trắng sữa

54.

Kỹ thuật đơn giản và nhanh nhất để phát hiện nấm trong bệnh phẩm da-móng là

a)

Nhuộm Gram

b)

Soi trực tiếp KOH

c)

Nhuộm Ziehl-Neelsen

d)

PCR

55.

Mục đích chính của KOH trong soi nấm là

a)

Nhuộm màu nấm

b)

Diệt nấm

c)

Tiêu hủy chất keratin

d)

Bảo quản bệnh phẩm

56.

Nấm dermatophytes chủ yếu ký sinh ở

a)

Mô cơ

b)

Máu

c)

Da

d)

Phổi

57.

Chi dermatophytes không xâm nhập sâu do

a)

Không sinh bào tử

b)

Chỉ sử dụng keratin làm nguồn dinh dưỡng

c)

Không chịu được nhiệt độ cơ thể

d)

Do miễn dịch tại chỗ mạnh

58.

Candida spp. thường gây bệnh trong điều kiện nào?

a)

Người khỏe mạnh

b)

Suy giảm miễn dịch

c)

Môi trường lạnh

d)

Thiếu oxy

59.

Trong xét nghiệm dịch sinh dục, dấu hiệu gợi ý Candida là gì?

a)

Sợi nấm phân nhánh, đan xen nhau

b)

Nấm men nảy chồi, giả sợi

c)

Toàn sợi giả

d)

Nhiều bào tử hình cầu

60.

Kỹ thuật không phù hợp để chẩn đoán nấm trong phòng xét nghiệm thường quy là gì?

a)

Soi KOH

b)

Nuôi cấy Sabouraud

c)

Nhuộm Gram

d)

Nhuộm acid nhanh

61.

Môi trường nuôi cấy nấm thường dùng nhất là gì?

a)

Blood agar

b)

MacConkey

c)

Sabouraud dextrose agar

d)

TCBS

62.

Thời gian nuôi cấy nấm thường cần bao lâu?

a)

24 giờ

b)

48 giờ

c)

Vài ngày đến vài tuần

d)

Trên 1 tháng

63.

Nhiệt độ nuôi cấy nấm thường quy là bao nhiêu?

a)

20–25ºC

b)

35–37ºC

c)

25–30ºC

d)

42ºC

64.

Nấm Aspergillus spp có đặc điểm vi thể nào?

a)

Sợi không vách ngăn

b)

Sợi có vách ngăn

c)

Nảy chồi đơn độc

d)

Giả sợi ngắn

65.

Bệnh do Aspergillus thường gặp nhất là gì?

a)

Nhiễm nấm da

b)

Nhiễm nấm niệu đạo

c)

Nhiễm nấm phổi

d)

Nhiễm nấm máu tiên phát

66.

Cryptococcus neoformans thường gây bệnh gì?

a)

Viêm da

b)

Viêm phổi nhẹ

c)

Viêm màng não

d)

Viêm ruột

67.

Đặc điểm giúp nhận diện Cryptococcus neoformans là gì?

a)

Giả sợi dài

b)

Vỏ polysaccharide dày

c)

Bào tử dính chuỗi

d)

Sợi không vách

68.

Kỹ thuật nhuộm đặc hiệu thường dùng để phát hiện Cryptococcus trong dịch não tủy là gì?

a)

Nhuộm Gram

b)

Nhuộm mực tàu

c)

Nhuộm Ziehl–Neelsen

d)

Nhuộm KOH

69.

Nguồn lây nhiễm quan trọng của Cryptococcus là gì?

a)

Thịt sống

b)

Phân chim

c)

Nước uống

d)

Muối

70.

Trong nuôi cấy nấm, hiện tượng nhiễm tạp thường do nguyên nhân nào?

a)

Nhiệt độ ủ thấp

b)

Thao tác không chuẩn

c)

Thời gian nuôi ngắn

d)

Môi trường nghèo dinh dưỡng

71.

Candida albicans gây bệnh thường gặp nhất ở cơ quan nào?

a)

Phổi

b)

Sinh dục

c)

Não

d)

Gan

72.

Yếu tố thuận lợi quan trọng gây candidiasis là gì?

a)

Thiếu vitamin

b)

Dùng kháng sinh kéo dài

c)

Uống ít nước

d)

Nhiễm lạnh

73.

Trong thực hành, nguyên tắc đúng khi trả kết quả xét nghiệm nấm là gì?

a)

Dựa vào nuôi cấy

b)

Dựa vào soi trực tiếp

c)

Kết hợp hình ảnh vi thể và nuôi cấy

d)

Trả kết quả ngay khi thấy nấm

74.

Mục đích của nuôi cấy nấm trong xét nghiệm là gì?

a)

Khẳng định có nấm hay không

b)

Đếm số lượng nấm

c)

Định danh

d)

Thay thế soi trực tiếp

75.

Kỹ thuật xét nghiệm nhanh có giá trị cao trong chẩn đoán Cryptococcus là gì?

a)

Soi KOH

b)

Nhuộm Gram

c)

Test kháng nguyên

d)

Nuôi cấy Sabouraud

76.

Trong phòng xét nghiệm, yếu tố an toàn sinh học quan trọng khi xử lý nấm là gì?

a)

Tránh ánh sáng

b)

Tránh phát tán bào tử nấm

c)

Giữ mẫu lạnh

d)

Làm nhanh

77.

Nhiễm nấm toàn thân thường xảy ra khi nào?

a)

Tiếp xúc môi trường

b)

Nấm xâm nhập qua đường máu

c)

Nhiễm ngoài da

d)

Hít bào tử

78.

Trong thực hành, bước quan trọng để tránh âm tính giả khi soi nấm là gì?

a)

Soi nhanh

b)

Chọn đúng vị trí bệnh phẩm

c)

Soi vật kính cao

d)

Bỏ qua bệnh phẩm nhỏ

79.

Candida có thể gây bệnh nặng khi nào?

a)

Số lượng nhiều

b)

Xâm nhập máu

c)

Chỉ khu trú ngoài da

d)

Chỉ tồn tại dạng men

80.

Đặc điểm chung của nấm gây bệnh là gì?

a)

Luôn gây bệnh

b)

Không tồn tại tự nhiên

c)

Có thể thường trú hoặc cơ hội

d)

Không đáp ứng điều trị

81.

Khi soi KOH thấy nhiều sợi nấm nhưng bệnh nhân không có triệu chứng, xử trí đúng là gì?

a)

Điều trị kháng nấm ngay

b)

Không điều trị, hẹn theo dõi và xét nghiệm lại

c)

Bắt đầu kháng sinh phổ rộng

d)

Nhập viện cấp cứu