Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ worksheet ký sinh trùng học (Trang 1–4)
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Khi quan sát mẫu phân nghi ngờ có trứng Fasciolopsis buski nhưng số lượng trứng ít, phương pháp xử lý mẫu phù hợp nhất để tăng khả năng phát hiện trứng sán:
Thực hiện soi trực tiếp với lượng phân lớn hơn để tăng cơ hội nhìn thấy trứng.
Áp dụng kỹ thuật tập trung Formalin-Ether nhằm thu gom và cô đặc trứng sán
Nhuộm mẫu bằng phương pháp Gram để làm rõ hình ảnh của trứng sán
Ly tâm mẫu với dung dịch muối bão hòa để tách trứng ra khỏi cặn phân
Khi thực hiện xét nghiệm Willis mà không sử dụng NaCl bão hòa thì
Trứng sán nổi lên dễ quan sát hơn
Trứng sán chìm nên soi không thấy
Trứng sán biến mất hoàn toàn
Trứng sán biến dạng khó quan sát
Để nâng cao khả năng phát hiện trứng sán dây trong mẫu bệnh phẩm, cần:
Lặp lại xét nghiệm phân vào nhiều thời điểm khác nhau trong ngày
Làm thêm xét nghiệm tìm ấu trùng trong cơ, sinh thiết cơ
Lấy máu làm xét nghiệm ELISA tìm kháng thể
Sử dụng kỹ thuật tập trung trứng hoặc tìm đốt sán trong phân
Kỹ thuật viên soi phân bệnh nhân nữ 43 tuổi bị thiếu máu, da xanh, bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân bị nhiễm giun móc và chỉ định xét nghiệm phân bằng kỹ thuật formalin-ether. Tuy nhiên mẫu phân để quá 24 giờ mới được xét nghiệm. Trong tình huống này, hiện tượng nào dễ xảy ra gây khó khăn khi đọc kết quả?
Trứng bị hỏng và biến dạng hoàn toàn.
Tìm thấy ấu trùng, có thể nhầm lẫn với giun lươn.
Trứng chuyển màu do hồng do oxy hóa
Trứng bị rửa trôi khi làm tiêu bản.
Kỹ thuật viên thực hiện kỹ thuật băng dính trong (Graham test) để tìm trứng Enterobius vermicularis nhưng không phát hiện được trứng, trong khi bệnh nhân vẫn có triệu chứng ngứa hậu môn về đêm rất điển hình. Kỹ thuật có thể cho kết quả âm tính giả do:
Mẫu được lấy vào buổi sáng sớm trước khi bệnh nhân vệ sinh cá nhân
Mẫu được lấy vào buổi sáng sau khi bệnh nhân đã đi vệ sinh và tắm rửa
Mẫu được soi dưới vật kính 10X để trên toàn bộ vùng băng dính
Mẫu được quan sát ngay sau khi thu thập
Bé trai 7 tuổi có biểu hiện ho khan kéo dài, gan to nhẹ và bạch cầu ái toan 12%. Bác sĩ lâm sàng nghi ngờ nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara spp.) di chuyển nội tạng. Mẫu huyết thanh được gửi đến phòng xét nghiệm ký sinh trùng để làm xét nghiệm ELISA. Nhận định nào sau đây là đúng nhất về xét nghiệm này?
ELISA giúp phát hiện trứng Toxocara spp. trong máu bệnh nhân
ELISA giúp phát hiện kháng thể đặc hiệu của Toxocara spp.
ELISA có thể xác định mức độ nhiễm Toxocara spp.
ELISA xác định hiện tại bệnh nhân đang nhiễm Toxocara spp.
Hai kỹ thuật viên cùng thực hiện xét nghiệm phân trực tiếp tìm trứng giun sán trên 1 bệnh phẩm: người A ghi "trứng nhỏ màu vàng, hình bầu dục, có nắp, mức độ nhiễm +", người B ghi "không thấy trứng giun sán". Biện pháp kiểm soát chất lượng nào hợp lý nhất để giải quyết sự bất nhất này?
Chọn kết quả người có thâm niên hơn.
Lặp lại với kỹ thuật tập trung phân Formalin-ether.
Gộp cả hai kết quả thành "nghi ngờ".
Báo cáo âm tính và khuyến theo dõi thêm
Trong một nghiên cứu khảo sát hiện trong mẫu phân nhiều trứng hình bầu dục kích thước lớn, màu vàng nâu, có nắp, cách ghi kết quả xét nghiệm phù hợp nhất là
Dương tính với sán lá ruột lớn
Dương tính với sán lá gan lớn/ sán lá ruột lớn
Dương tính với sán lá gan lớn
Âm tính
Đặc điểm hình thể giúp xác định trứng giun tóc trong bệnh phẩm phân khi quan sát dưới kính hiển vi:
Hình bầu dục, màu vàng, hai cực có nút nhầy
Hình bầu dục lép một vê không màu
Hình tròn, vỏ dày, xù xì
Hình bầu dục, vô mông, trong suốt
Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt ấu trùng giun lươn giai đoạn 1 với ấu trùng giun móc khi quan sát dưới kính hiển vi
Ấu trùng giun lươn có mầm sinh dục nổi bật, ấu trùng giun móc không thấy
Ấu trùng giun lươn có không thấy mầm sinh dục, ấu trùng giun móc có thấy
Ấu trùng giun lươn có đuôi cụt tròn, giun móc đuôi chẻ đôi
Ấu trùng giun móc có thực quản dài, giun lươn thực quản ngắn
Đặc điểm hình thái giúp phân biệt Entamoeba histolytica với các amip không gây bệnh
Có bào nang hình tròn, kích thước nhỏ
Có nhân lệch tâm, chromatin thô
Có khả năng nuốt hồng cầu trong nội sinh chất
Có bào nang chứa nhiều nhân
Dạng hình thái có khả năng lây nhiễm của Entamoeba histolytica đối với người là:
Thể hoạt động trong đại tràng
Thể hoạt động trong mô
Bào nang trưởng thành trong phân
Thể hoạt động chứa hồng cầu
Trong chẩn đoán phân biệt Entamoeba histolytica và Entamoeba dispar, phương pháp hiệu quả nhất là:
Soi phân tươi nhiều lần
Soi phân nhuộm Lugol
Xét nghiệm ELISA kháng thể
Kỹ thuật PCR phát hiện DNA
Biến chứng ngoài ruột thường gặp nhất của ly amip là:
Viêm ruột thừa
Xuất huyết tiêu hóa
Áp xe gan
Tắc ruột cơ học
Đặc điểm hình thái điển hình của Giardia lamblia thể hoạt động là:
Hình giọt nước, có nhiều nhân
Hình bầu dục, có vách dày
Hình giọt nước, hai nhân đối xứng
Hình bầu dục, chứa hồng cầu
Vị trí ký sinh chủ yếu của Giardia lamblia trong cơ thể người là:
Đại tràng
Ruột non
Dạ dày
Ống mật
Kỹ thuật xét nghiệm có độ nhạy cao nhất khi chẩn đoán Giardia khi soi phân âm tính là
Soi phân tươi lặp lại
Nhuộm Trichrome
ELISA phát hiện kháng nguyên
Soi phân nhuộm Lugol
Đơn bào trùng lông duy nhất gây bệnh ở người là
Entamoeba coli
Balantidium coli
Giardia lamblia
Trichomonas vaginalis
Đặc điểm hình thái đặc trưng của Balantidium coli ở thể hoạt động là
Có 4 roi phía trước
Có chân giả di động
Toàn thân phủ lông mao
Có bào nang 4 nhân
Nguồn lây nhiễm quan trọng nhất của Balantidium coli đối với người là
Chó mèo
Gia cầm
Lợn
Chuột
Ký sinh trùng đơn bào không có thể bào nang trong chu kỳ sống là
Giardia lamblia
Entamoeba histolytica
Balantidium coli
Trichomonas vaginalis
Phương pháp chẩn đoán phù hợp nhất để phát hiện Trichomonas vaginalis là
Soi phân tươi
Soi tươi dịch sinh dục
Nhuộm acid nhanh
Nuôi cấy Sabouraud
Đặc điểm quan trọng cần lưu ý khi soi tươi tìm Trichomonas vaginalis là
Mẫu cần bảo quản lạnh
Mẫu cần bảo quản bằng formalin 10%
Mẫu phải tươi để thấy ký sinh trùng di động
Cần nhuộm Gram trước khi soi
Tác nhân gây viêm màng não amip nguyên phát (PAM) là
Acanthamoeba spp.
Balamuthia mandrillaris
Naegleria fowleri
Toxoplasma gondii
Đường xâm nhập của Naegleria fowleri vào cơ thể người là
Qua đường tiêu hóa
Qua côn trùng đốt
Qua đường sinh dục
Qua niêm mạc mũi
Dạng gây bệnh và sinh sản chính của Naegleria fowleri trong cơ thể người là
Bao nang
Thể roi
Thể hoạt động
Thể ngủ
Ký sinh trùng đơn bào có vật chủ chính là mèo là
Giardia lamblia
Entamoeba histolytica
Toxoplasma gondii
Trichomonas vaginalis
Dạng hình thái tồn tại lâu dài trong mô của Toxoplasma gondii là
Thể hoạt động (tachyzoite)
Thể bào nang (bradyzoite)
Nang trứng (oocyst)
Thể roi
Đặc điểm giúp phân biệt Cryptosporidium spp. với các Coccidia khác là
Kén hợp tử chỉ lây nhiễm sau khi ra môi trường một thời gian
Kén hợp tử có thể lây nhiễm ngay sau khi bài xuất
Lây nhiễm qua vật chủ trung gian
Chỉ gây bệnh ở người suy giảm miễn dịch
Kỹ thuật nhuộm thường dùng nhất để phát hiện Cryptosporidium trong phân là
Nhuộm Gram thường
Nhuộm Trichrome
Nhuộm acid nhanh cải tiến
Nhuộm Giemsa
Kỹ thuật nhuộm thường dùng nhất để phát hiện Cryptosporidium trong phân là
Nhuộm Gram thường
Nhuộm Trichrome
Nhuộm acid nhanh cải tiến
Nhuộm Giemsa
Đặc điểm hình thái của kén Cryptosporidium khi nhuộm acid nhanh là
Không bắt màu
Bắt màu xanh nhạt
Bắt màu hồng - đỏ trên nền xanh
Bắt màu tím đậm đồng nhất
Đặc điểm hình thái kén hợp tử của Cyclospora cayetanensis là
Hình bầu dục, kích thước lớn
Hình cầu, có vỏ dày, nhiều nếp nhăn
Hình elip, vỏ mỏng
Hình cầu, không bắt màu
Điểm khác biệt quan trọng giữa Cyclospora và Cryptosporidium là
Đường lây truyền
Vị trí ký sinh
Thời gian có thể lây nhiễm
Đối tượng cảm nhiễm
Kén hợp tử của Isospora belli khi trưởng thành có đặc điểm
1 nang bào tử chứa 2 thoi trùng
2 nang bào tử mỗi nang 2 thoi trùng
2 nang bào tử mỗi nang 4 thoi trùng
4 nang bào tử mỗi nang 2 thoi trùng
Trong trường hợp nghi Isospora nhưng soi phân âm tính, bệnh phẩm tiếp theo nên xét nghiệm là
Máu ngoại vi
Nước tiểu
Sinh thiết tá tràng
Dịch não tuỷ
Đặc điểm lâm sàng gợi ý nhiễm Coccidia đường ruột là
Tiêu chảy có máu và nhầy
Táo bón kéo dài
Tiêu chảy nhiều nước, không máu
Đau quặn hạ vị
Nguồn lây nhiễm chính của Cryptosporidium trong cộng đồng là
Thịt tái sống
Thực phẩm nhiễm bẩn
Muỗi truyền
Tiếp xúc qua da
Kỹ thuật có độ đặc hiệu cao nhất trong chẩn đoán đơn bào hiện nay là
Soi tươi
Nhuộm đặc hiệu
ELISA
PCR
Đơn bào đường ruột có thể gây tự nhiễm trong cùng vật chủ là
Cyclospora
Isospora
Cryptosporiatum
Giardia
Trong bệnh xét nghiệm, sai sót thường gặp khi soi Coccidia là
Nhầm với trứng giun
Nhầm với nấm men
Nhầm với hồng cầu
Nhầm với bạch cầu
Đặc điểm hình thể của hồng cầu nhiễm Plasmodium vivax trên tiêu bản máu là
Hồng cầu co nhỏ, méo mó
Hồng cầu kích thước bình thường
Hồng cầu to hơn bình thường
Hồng cầu vỡ hoàn toàn
Đặc điểm hình thể điển hình của Plasmodium falciparum ở thể tư dưỡng non là
Thể amip lớn, bờ không đều
Có thể nhiều nhân trong một hồng cầu
Nguyên sinh chất chiếm toàn bộ hồng cầu
Nhân phân chia nhiều mảnh
Dấu hiệu hình thể giúp phân biệt P. falciparum với P. vivax trên lam máu ngoại vi là
Có hạt Schüffner
Thể tư dưỡng amip
Giao bào hình lưỡi liềm
Hồng cầu to
Hạt Schüffner thường xuất hiện trong hồng cầu nhiễm
Plasmodium falciparum
Plasmodium malariae
Plasmodium vivax
Plasmodium knowlesi
Trong số các thể ký sinh trùng sau, thể ít gặp nhất trong máu ngoại vi của bệnh nhân nhiễm P. falciparum là
Thể nhẵn
Giao bào cái
Thể phân liệt
Giao bào đực
Kỹ thuật tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định sốt rét tại phòng xét nghiệm là
Test chẩn đoán nhanh (RDT)
PCR phát hiện DNA
Soi lam máu nhuộm Giemsa
Xét nghiệm huyết thanh
Ưu điểm chính của lam máu giọt dày trong xét nghiệm sốt rét là
Dễ nhận diện hình thể loài
Tăng khả năng phát hiện
Quan sát rõ hồng cầu nhiễm
Phân biệt tốt các loài Plasmodium
Mục đích chính của lam máu giọt mỏng trong xét nghiệm sốt rét là
Phát hiện nhanh ký sinh trùng
Định lượng ký sinh trùng
Nhận diện hình thể và xác định loài
Sàng lọc ban đầu
Đặc điểm hình thể của thể phân liệt Plasmodium vivax là
Ít merozoite, sắp xếp hình hoa cúc
Nhiều merozoite (12-24)
Luôn có sắc tố đậm
Không làm thay đổi kích thước hồng cầu
Hình thức tồn tại phổ biến nhất của nấm gây bệnh ở người là
Bào tử
Sợi nấm
Nấm men hoặc nấm sợi
Thể hoạt động di động
Nấm Candida albicans thường tồn tại ở dạng
Nấm sợi thật
Nấm men
Nấm lưỡng hình
Nấm bào tử túi
Đặc điểm hình thái có giá trị gợi ý Candida albicans là
Bào tử đính hình chuỗi
Sợi nấm có vách ngăn đều
Test ống mầm dương tính
Khuẩn lạc trắng sữa
Kỹ thuật đơn giản và nhanh nhất để phát hiện nấm trong bệnh phẩm da-móng là
Nhuộm Gram
Soi trực tiếp KOH
Nhuộm Ziehl-Neelsen
PCR
Mục đích chính của KOH trong soi nấm là
Nhuộm màu nấm
Diệt nấm
Tiêu hủy chất keratin
Bảo quản bệnh phẩm
Nấm dermatophytes chủ yếu ký sinh ở
Mô cơ
Máu
Da
Phổi
Chi dermatophytes không xâm nhập sâu do
Không sinh bào tử
Chỉ sử dụng keratin làm nguồn dinh dưỡng
Không chịu được nhiệt độ cơ thể
Do miễn dịch tại chỗ mạnh
Candida spp. thường gây bệnh trong điều kiện nào?
Người khỏe mạnh
Suy giảm miễn dịch
Môi trường lạnh
Thiếu oxy
Trong xét nghiệm dịch sinh dục, dấu hiệu gợi ý Candida là gì?
Sợi nấm phân nhánh, đan xen nhau
Nấm men nảy chồi, giả sợi
Toàn sợi giả
Nhiều bào tử hình cầu
Kỹ thuật không phù hợp để chẩn đoán nấm trong phòng xét nghiệm thường quy là gì?
Soi KOH
Nuôi cấy Sabouraud
Nhuộm Gram
Nhuộm acid nhanh
Môi trường nuôi cấy nấm thường dùng nhất là gì?
Blood agar
MacConkey
Sabouraud dextrose agar
TCBS
Thời gian nuôi cấy nấm thường cần bao lâu?
24 giờ
48 giờ
Vài ngày đến vài tuần
Trên 1 tháng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm thường quy là bao nhiêu?
20–25ºC
35–37ºC
25–30ºC
42ºC
Nấm Aspergillus spp có đặc điểm vi thể nào?
Sợi không vách ngăn
Sợi có vách ngăn
Nảy chồi đơn độc
Giả sợi ngắn
Bệnh do Aspergillus thường gặp nhất là gì?
Nhiễm nấm da
Nhiễm nấm niệu đạo
Nhiễm nấm phổi
Nhiễm nấm máu tiên phát
Cryptococcus neoformans thường gây bệnh gì?
Viêm da
Viêm phổi nhẹ
Viêm màng não
Viêm ruột
Đặc điểm giúp nhận diện Cryptococcus neoformans là gì?
Giả sợi dài
Vỏ polysaccharide dày
Bào tử dính chuỗi
Sợi không vách
Kỹ thuật nhuộm đặc hiệu thường dùng để phát hiện Cryptococcus trong dịch não tủy là gì?
Nhuộm Gram
Nhuộm mực tàu
Nhuộm Ziehl–Neelsen
Nhuộm KOH
Nguồn lây nhiễm quan trọng của Cryptococcus là gì?
Thịt sống
Phân chim
Nước uống
Muối
Trong nuôi cấy nấm, hiện tượng nhiễm tạp thường do nguyên nhân nào?
Nhiệt độ ủ thấp
Thao tác không chuẩn
Thời gian nuôi ngắn
Môi trường nghèo dinh dưỡng
Candida albicans gây bệnh thường gặp nhất ở cơ quan nào?
Phổi
Sinh dục
Não
Gan
Yếu tố thuận lợi quan trọng gây candidiasis là gì?
Thiếu vitamin
Dùng kháng sinh kéo dài
Uống ít nước
Nhiễm lạnh
Trong thực hành, nguyên tắc đúng khi trả kết quả xét nghiệm nấm là gì?
Dựa vào nuôi cấy
Dựa vào soi trực tiếp
Kết hợp hình ảnh vi thể và nuôi cấy
Trả kết quả ngay khi thấy nấm
Mục đích của nuôi cấy nấm trong xét nghiệm là gì?
Khẳng định có nấm hay không
Đếm số lượng nấm
Định danh
Thay thế soi trực tiếp
Kỹ thuật xét nghiệm nhanh có giá trị cao trong chẩn đoán Cryptococcus là gì?
Soi KOH
Nhuộm Gram
Test kháng nguyên
Nuôi cấy Sabouraud
Trong phòng xét nghiệm, yếu tố an toàn sinh học quan trọng khi xử lý nấm là gì?
Tránh ánh sáng
Tránh phát tán bào tử nấm
Giữ mẫu lạnh
Làm nhanh
Nhiễm nấm toàn thân thường xảy ra khi nào?
Tiếp xúc môi trường
Nấm xâm nhập qua đường máu
Nhiễm ngoài da
Hít bào tử
Trong thực hành, bước quan trọng để tránh âm tính giả khi soi nấm là gì?
Soi nhanh
Chọn đúng vị trí bệnh phẩm
Soi vật kính cao
Bỏ qua bệnh phẩm nhỏ
Candida có thể gây bệnh nặng khi nào?
Số lượng nhiều
Xâm nhập máu
Chỉ khu trú ngoài da
Chỉ tồn tại dạng men
Đặc điểm chung của nấm gây bệnh là gì?
Luôn gây bệnh
Không tồn tại tự nhiên
Có thể thường trú hoặc cơ hội
Không đáp ứng điều trị
Khi soi KOH thấy nhiều sợi nấm nhưng bệnh nhân không có triệu chứng, xử trí đúng là gì?
Điều trị kháng nấm ngay
Không điều trị, hẹn theo dõi và xét nghiệm lại
Bắt đầu kháng sinh phổ rộng
Nhập viện cấp cứu
