Font size
WorksheetsÔn tập hk2
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Chất có công thức Fe2(SO4)3 có tên là
sắt (II) sunfat.
sắt (III) sunfat.
sắt (III) sunfua.
sắt (II) sunfua.
Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
FeO.
Fe(OH)3.
Fe(NO3)3.
Fe2O3.
Công thức của sắt (III) hidroxit là
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Fe2O3
FeO
Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III)?
dd H2SO4 loãng
dd CuSO4
dd HCl đậm đặc
dd HNO3 loãng.
Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
ZnCl2
MgCl2
NaCl
FeCl3
Kim loại Fe không tan trong dung dịch nào sau đây?
Fe(NO3)3
CuCl2
Zn(NO3)2
AgNO3
Kim loại sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
FeCl3
H2SO4 loãng, nguội
AgNO3
HNO3 đặc, nguội
Kim loại sắt tác dụng với chất nào dưới đây (dư) tạo muối sắt (III)?
Dung dịch H2SO4 loãng
S
Dung dịch HCl
Cl2
Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
ZnCl2
MgCl2
NaCl
FeCl3
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
CuSO4 và ZnCl2
CuSO4 và HCl
HCl và AlCl3
ZnCl2 và FeCl3
Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí X màu nâu đỏ. X là
N2O
N2
NH3
NO2
Để bảo quản dung dịch nào sau đây, người ta thường ngâm vài cây đinh sắt nhỏ dưới bình hóa chất nào sau đây?
FeSO4
NaCl
FeCl3
Fe2(SO4)3
Kim loại Fe không tan trong dung dịch nào sau đây?
Fe(NO3)3
CuCl2
Zn(NO3)2
AgNO3
Kim loại sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
FeCl3
H2SO4 loãng, nguội
AgNO3
HNO3 đặc, nguội
Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?
Au
Fe
Ag
Cu
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với Fe?
NH3
ZnCl2
CuSO4
NaOH
Đốt hỗn hợp Fe và Cu trong bình chứa khí clo dư, thu được sản phẩm muối gồm
FeCl2 và CuCl
FeCl2 và CuCl2
FeCl3 và CuCl
FeCl3 và CuCl2
Kim loại Fe không phản ứng với
dung dịch AgNO3
Cl2
Al2O3
dung dịch HCl đặc nguội
Sắt bị thụ động bởi dung dịch axit
HNO3 đặc, nguội
HCl loãng, nguội
HNO3 đặc, nóng
HCl đặc, nguội
Kim loại sắt tác dụng với chất nào dưới đây (dư) tạo muối sắt (III)?
Dung dịch H2SO4 loãng
S
Dung dịch HCl
Cl2
Công thức hóa học của sắt (III) oxit là
Fe2O3
Fe3O4
Fe2(SO4)3
Fe(OH)3
Một vật làm bằng sắt trang thiếc (sắt tây), trên bề mặt vết sây sát tới lớp sắt. Khi vật này tiếp xúc với không khí ẩm thì
Fe bị oxi hóa
Zn bị oxi hóa
Fe bị khử
Sn bị khử
Công thức của sắt (II) hidroxit là
Fe(OH)3
Fe(OH)2
Fe2O3
Fe3O4
Công thức hóa học của muối sắt (II) sunfat là
FeSO4
FeS
Fe2(SO3)3
Fe2(SO4)3
Quặng hematit đỏ có thành phần chính là
FeCO3
FeS2
Fe3O4
Fe2O3
Thành phần chính của quặng xiđêrit là
Fe3O4
FeCO3
FeS2
Al2O3
Thành phần chính của quặng pirit là
Fe3O4
FeCO3
FeS2
Fe2O3
Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?
Hematit đỏ
Pirit sắt
Manhetit
Xiđerit
Kim loại có tính chất vật lí chung là
tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, nhiệt độ nóng chảy
tính dẫn điện, ánh kim, tính dẻo, khối lượng riêng
tính dẫn điên, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, ánh kim
tính dẫn điện, tính đàn hồi, tính dẻo, ánh kim
Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
Al
Cu
Ag
Fe
Fe phản ứng với chất nào sau đây sinh ra khí H2
O2
HNO3
Cl2
HCl
Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là
có khí bay lên, tạo kết tủa màu đỏ gạch.
đinh sắt bị mòn, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
màu xanh của dung dịch nhạt dần, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
không có hiện tượng gì.
Dãy các kim loại tác đụng được với dung dịch HCl là:
Fe, Cu, Mg
Zn, Fe, Cu
Zn, Fe, Al
Fe, Zn, Au
Cho 4,8 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric loãng. Thể tích khí Hiđro thu được ở đktc là:
44,8 lít
4,48 lít
2,24 lít
22,4 lít
Kim loại có độ cứng lớn nhất là
W
Cr
Cu
Au
Ở điều kiện thường kim loại ở thể lỏng là
Br
Hg
Na
K
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
tính oxi hoá
Vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
không có tính khử, không có tính oxi hóa
Tính khử
Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường
Na
Mg
Al
Cu
Cho một mẩu Na vào dung dịch CuSO4 dư ta thu được kết tủa là
Cu
CuO
Cu(OH)2
Na
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại?
Fe.
Cu.
W.
Cr.
Trong mạng tinh thể kim loại có những thành phần nào?
Nguyên tử kim loại
Nguyên tử kim loại, ion dương kim loại và các electron tự do
Các electron tự do
Ion dương kim loại và các electron tự do
Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do trong mạng tinh thê kim loại gây ra?
Tính cứng
Ánh kim
Tính dẻo
Tính dẫn điện và nhiệt
Kim loại nào sau đây nặng nhất trong tất cả các kim loại?
Li (liti)
Pb (chì)
Os (osimi)
Pt (platin)
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Có các hợp kim sau: (1) Al – Fe (2) C – Fe (3) Cu – Ni để trong môi trường không khí ẩm. Kim loại bị ăn mòn điện hóa là:
Al, C, Ni
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ni
Fe, C, Ni
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.
sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.
kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
Nguyên tử Na có Z = 11, cấu hình e của Na là
1s12s22p63s2
1s22s32p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p7.
Cấu hình của nguyên tử kim loại
[Ne ] 3s1.
[Ne ] 3s23p3.
[Ne ]3s23p5.
[Ne ] 2s22p3.
Vị trí của nguyên tố Fe (Z =26) trong bảng tuần hoàn là:
ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIA
ô số 26, chu kỳ 4, nhóm IIA
ô số 26, chu kỳ 3, nhóm VIIIB
ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB
Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
[Ar]3d6.
[Ar]3d5.
[Ar]3d4.
[Ar]3d3.
Tính chất vật lý nào sau đây của sắt khác với các đơn chất kim loại khác?
dễ rèn
có tính nhiễm từ
là kim loại nặng
dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Tính chất hóa học đặc trưng của sắt là:
tính khử mạnh
tính khử trung bình
tính khử yếu
tính oxi hóa
Phản ứng nào sau đây sai?
3Fe + 2O2 → Fe3O4
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2
Fe + S → FeS
Fe có thể tan trong dung dịch chất nào sau đây ?
AlCl3
FeCl3
FeCl2
MgCl2
Cho dãy kim loại: Zn, Fe, Cr. Thứ tự giảm dần tính khử của các kim loại từ trái sang phải trong dãy là?
Zn, Fe, Cr
Fe, Zn, Cr
Zn, Cr, Fe
Cr, Fe, Zn
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt(III)?
Dung dịch H2SO4 (loãng).
Dung dịch HCl.
Dung dịch CuSO4.
Dung dịch HNO3 (loãng, dư).
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt(II)?
Dung dịch H2SO4 (loãng).
Dung dịch H2SO4 đặc nguội.
Cl2 dư
Dung dịch HNO3 (loãng, dư).
Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là
FeSO4
Fe(OH)3
Fe2O3
Fe2(SO4)3
Tên của các quặng chứa FeCO3 , Fe2O3 , Fe3O4 , FeS2 lần lượt là gì?
Hemantit, pirit, manhetit, xiđerit.
Xiđerit, hemantit, manhetit, pirit.
Xiđerit, manhetit, pirit, hemantit.
Pirit, hemantit, manhetit, xiđerit
Hợp chất sắt (III) oxit có công thức là
FeSO4
Fe(OH)3
Fe2O3
Fe2(SO4)3
Cấu hình electron nào sau đây là của Fe:
[Ar]3d64s2
[Ar]4s23d6
[Ar]3d8
[Ar]3d54s2
Cho sắt phản ứng với dd HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là?
NO
NO2
N2O
N2
Hai dd đều phản ứng được với kim loại Fe là:
CuSO4 và ZnCl2
CuSO4 và HCl.
ZnCl2 và FeCl3
HCl và AlCl3
Hợp chất nào của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
FeO
Fe(OH)3
Fe2O3
Fe2(SO4)3
Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hóa là
Fe(NO3)2, FeCl3
Fe(OH)2, FeO
Fe2O3, Fe2(SO4)3
FeO, Fe2O3
Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Fe(OH)2
Phản ứng xảy ra khi đốt cháy sắt trong không khí là
3Fe + 2O2 → Fe3O4.
2Fe + O2 → 2FeO.
4Fe + 3O2 → 2Fe2O3.
tạo hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4.
Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất Fe(II) ?
dung dịch HNO3 loãng
dung dịch HCl đặc
Cl2
dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư
Khi đun nóng hỗn hợp Fe và S thì tạo thành sản phẩm nào sau đây?
Fe2S3.
FeS.
FeS2.
FeS2 và FeS
Hoà tan 16,8g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Kim loại đem hoà tan là:
Mg
Fe
Zn
Pb
Cho Fe tác dụng với H2O ở nhiệt độ nhỏ hơn 5700C thu được chất nào sau đây?
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO
Cho các chất sau:(1) Cl2 (2) I2 (3) HNO3 loãng, (4)H2SO4 đặc, nguội.Khi cho Fe tác dụng với chất nào trong số các chất trên đều tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị III?
(1) , (2).
(1), (2) , (3).
(1), (3).
(1), (3) , (4).
Hoà tan hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl (vừa đủ). Các sản phẩm thu được sau phản ứng là:
FeCl2 và khí H2
FeCl2, Cu và khí H2
FeCl2 và Cu
Cu và khí H2
Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là:
Hematit
Xiđehit
Manhetit
Pirit.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sắt bị oxi hoá bởi clo tạo thành hợp chất sắt (II).
Sắt tác dụng với axit loãng H2SO4, HCl đều tạo thành hợp chất sắt (III).
Sắt tác dụng đươcj với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo ra sắt (III) oxit và khí hidro
sắt có tc vật lí đặc trưng là từ tính
quặng pirit sắt có công thức là:
FeS2
Fe2O3
FeCO3
Fe3O4
Phương pháp điều chế kim loại Mg là
dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2.
nhiệt phân MgCl2.
điện phân dung dịch MgCl2.
điện phân MgCl2 nóng chảy.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
K.
Mg.
Na.
Au.
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là
Cu.
Al.
Ag.
Fe.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối?
Al.
Na.
Ca.
Ag.
Dãy kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Cu, Na, Al.
Al, Zn, Fe.
Fe, Cr, Cu.
K, Mg, Zn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
(b) Có 3 phương pháp phổ biến để điều chế kim loại là phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện và điện phân.
(c) Phương pháp thủy luyện có thể dùng để điều chế tất cả các kim loại.
(d) Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2 hoặc Al...
(e) Điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân là khử ion kim loại bằng dòng điện.
Số phát biểu đúng là
3
4
2
5
Thực hiện các thí nghiệm như sau:
(a) Điện phân dung dịch CuSO4. (b) Dùng kali cho vào dung dịch CuSO4.
(c) Dùng cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao. (d) Dùng sắt cho vào dung dịch CuCl2.
Số thí nghiệm điều chế đồng đúng là
1
2
3
4
Điện phân một dung dịch chứa đồng thời các cation Mg2+, Fe3+, Zn2+, Pb2+ , Ag+. Thứ tự các kim loại sinh ra ở catot lần lượt là
Ag, Fe, Pb, Zn.
Ag, Pb, Fe, Zn.
Ag, Fe, Pb, Zn, Mg.
Ag, Pb, Fe, Zn, Mg.
Cho các kim loại sau: Li, Na, Ca, Al, Fe, Cu, Ag, Pt. Số kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là
3
4
6
8
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
(b) Điện phân nóng chảy muối ăn với điện cực trơ.
(c) Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
(d) Dung dịch NaCl tác dụng với AgNO3.
Số thí nghiệm mà ion Na+ bị khử thành Na là
1
4
2
3
Kim loại nào sau đây thuộc kim loại kiềm?
Al.
Fe.
Cu.
K.
Công dụng muối ăn là sát khuẩn, gia vị thực phẩm cho con người. Công thức của muối ăn là
NaCl.
KCl.
LiCl.
MgCl2.
Số oxi hoá của kim loại kiềm trong hợp chất NaCl là
0
+1
-1
1+
Kim loại Na tác dụng với H2O tạo ra sản phẩm gồm H2 và chất nào sau đây?
Na2O2.
Na2O.
NaH.
NaOH.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns2np1.
ns1.
ns2.
ns2np2.
Công thức kali oxit là
CuO.
Al2O3.
K2O.
KOH.
Ion M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s23p6. M là
Na (Z=11).
K (Z=19).
Li (Z=3).
Al(Z=13).
Hiện tượng xảy ra khi cho natri vào chậu nước có pha sẵn vài giọt dung dịch phenolphtalein là
viên Na nhẹ chạy trên mặt nước, tan dần và dung dịch hoá hồng.
viên Na nặng nên chìm xuống dưới nước, tan dần và dung dịch hoá hồng.
viên Na nhẹ chạy trên mặt nước, tan dần và dung dịch không màu.
viên Na không phản ứng với nước và đứng yên tại chỗ.
Cho các chất sau đây: (a) O2; (b) Cl2; (c) H2O; (d) CuSO4 (dd). Số chất mà Na tác dụng được là
1
2
3
4
Cho các cặp chất tác dụng với nhau: (a) K + O2 (k); (b) K + H2O; (c) Na + HCl (dd); (d) Na + FeSO4 (dd). Số cặp chất xảy ra phản ứng là
1
2
3
4
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do
lực liên kết trong mạng tinh thể kém bền vững.
lớp ngoài cùng có một electron.
độ cứng nhỏ hơn các kim loại khác.
chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu mỗi chu kì.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể tìm được kim loại kiềm ở dạng nguyên chất ở những mỏ nằm sâu trong lòng đất.
(b) Trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất.
(c) Theo chiều điện tích hạt nhân tăng của nhóm IA nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tăng dần.
(d) Theo chiều điện tích hạt nhân tăng của nhóm IA nhiệt độ sôi của các kim loại giảm dần.
(e) Kim loại kiềm đều là những kim loại nhẹ hơn nước.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Trong nhóm IIA, kim loại kiềm thổ nào sau nặng nhất là
Ba.
Sr.
Ca.
Mg.
Trong nhóm IIA, kim loại kiềm thổ có nhiệt độ sôi lớn nhất là
Be.
Mg.
Ca.
Ba.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hoá trị là
1
2
3
4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2np1.
ns1.
ns2.
ns2np2.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
4
1
2
3
Cho Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được khí H2 và sản phẩm X. X là
MgCl2
MgO.
HCl
Mg(HCO3)2.
Đốt Mg trong bình khí Cl2 sản phẩm thu được là
MgO
MgCl2.
MgCO3.
MgCl2 + H2O.
Sản phẩm thu được khi cho Ba tác dụng với nước là
Ba(OH)2 + H2.
BaO + H2.
BaCO3.
Ba(OH)2 + H2O.
Đá vôi, đá phấn, đá hoa là dạng tồn tại của hợp chất nào?
CaCO3.
CaO.
Ca(OH)2.
Ca(HCO3)2.
Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt 2 dung dịch chứa riêng biệt ion Ca2+ và ion Na+?
Na2CO3.
KCl.
NaNO3.
NaCl.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Gây ngộ độc nước uống.
Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chin và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Để làm mềm một loại nước có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42-, ta dùng chất nào sau đây?
Ca(OH)2.
NaOH.
Na2CO3.
BaCl2.
Nước cứng tạm thời có chứa
Ca2+, Mg2+, Cl-.
Ca2+, Mg2+, SO42-.
Cl- SO42-, HCO3-, Ca2+.
HCO3-, Ca2+, Mg2+.
Dùng chất nào sau đây để làm mềm nước cứng tạm thời?
H2SO4.
NaCl.
Na2CO3.
KNO3.
Magie clorua được tạo ra do phản ứng cặp chất nào sau đây?
CuO + dd HCl.
Mg + O2.
dd HCl + Mg.
Mg+NaCl.
Nước cứng vĩnh cửu chứa dung dịch nào sau đây?
CaCl2.
CaCO3.
Ca(HCO3)2.
Ca(OH)2.
Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm?
Ca.
Cu.
Hg.
Ag.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
CaCl2.
NaCl.
NaNO3.
Ca(OH)2.
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IIA.
IVA.
IIIA.
IA.
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, Ba.
Be, Al.
Ca, Sr.
Một loại nước cứng khi đun sôi thì trở thành nước mềm. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây
Ca(HCO3)2, MgCl2.
Mg(HCO3)2, CaCl2.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
CaSO4, MgCl2.
Một loại nước cứng khi đun sôi thì chỉ giảm bớt một phần tính cứng. Trong loại nước này có hòa tan nhiều muối của canxi và magie với gốc axit là
sunfat.
nitrat.
clorua
hidrocacbonat.
Cho các phương pháp: (a) dùng nhiệt, (b) dùng NaHCO3, (c) dùng nhựa trao đổi ion, (d) dùng Na3PO4. Phương pháp không thể làm mềm nước cứng là
d
c
a
b
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Ba, Fe, K.
Na, Fe, K.
Be, Na, Ca.
Ca, Ba, Sr.
Cho các phản ứng sau:
(a) CaO + CO2 -> CaCO3 (c) CaCl2+Mg(NO3)2→Ca(NO3)2+MgCl2
(b) Ca(OH)2+2NaHCO3→Na2CO3+CaCO3 +2H2O (d) CaO + H2O → Ca(OH)2
Số phản ứng xảy ra là
2
1
3
4
Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là
(a) CaCO3 -> CaO + CO2
(b) Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
(c) Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + CO2 + H2O
(d) CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
a
b
c
d
Phản ứng nào sau đây giải thích sự ăn mòn núi đá vôi bởi không khí hoà tan CO2?
(a) CaCO3 -> CaO + CO2
(b) Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
(c) Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + CO2 + H2O
(d) CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
a
b
c
d
Cho dung dịch Ca(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương.
(b) Thạch cao nung là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn, công thức thạch cao nung CaSO4.2H2O.
(c) Đá hoa dùng trong công trình mĩ thuật (tạc tượng, trang trí…)
(d) Đá phấn dễ nghiền thành bột mịn làm phụ gia của thuốc đánh răng…
(e) Thạch cao khan có công thức CaSO4.H2O được điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở nhiệt độ 3500C.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O.
(b) Nhào bột thạch cao nung với nước thành bột nhão có khả năng đông cứng nhanh.
(c) Đá hoa dùng trong công trình mĩ thuật (tạc tượng, trang trí…) có công thức CaCO3.
(d) Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh….
(e) Thạch cao khan có công thức CaSO4 được điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở nhiệt độ 3500C.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số nguyên trong phương trình hóa học của phản ứng là
4
5
6
7
