wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước

a)

Đức, Liên Xô, Anh

b)

Đức, Italia, Nhật Bản

c)

Italia, Hunggari, Áo

d)

Mĩ, Liên Xô, Anh

2.

Hoạt động chủ yếu của các nước trong phe “Trục” là

a)

Mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại

b)

Đấu tranh cho phong trào hòa bình

c)

Phát xít hóa tất cả các thuộc địa

d)

Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới

3.

Bản chất sự liên kết các nước trong phe “Trục” là gì?

a)

Liên minh các nước thực dân

b)

Liên minh các nước tư bản dân chủ

c)

Liên minh các nước phát xít

d)

Liên minh các nước thuộc địa

4.

Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do

a)

Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít

b)

Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô

c)

Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô

d)

Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

5.

Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách

a)

Không can thiệp vào tình hình các nước phát xít

b)

Không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu

c)

Không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ

d)

Không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

6.

Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phá xít?

a)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức

b)

Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ

c)

Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít

d)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

7.

Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?

a)

Kêu gọi đoàn kết chống lại chủ nghĩa phát xít, kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

b)

Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

c)

Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô

d)

Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia.

8.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào hánh 9-1939, với sự kiện khởi đầu là

a)

Quân đội Đức tấn công Ba Lan

b)

Anh, Pháp tuyên chiến với Đức

c)

Đức tấn công Anh, Pháp

d)

Đức tấn công Liên Xô

9.

Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tinh thể bị cô lập, Chính phủ Liên Xô đã

a)

Kí Hiệp ước Xô - Đức không xâm lược lẫn nhau

b)

Chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít

c)

Đứng về phía các nước Êtiôpia, nhân dân Tây Ban Nha, Trung quốc chống xâm lược

d)

Đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức

10.

Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?

a)

Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô

b)

Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô

c)

Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận

d)

Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức

11.

Tháng 6 – 1940, tại Pháp diễn ra sự kiện mà có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình Việt Nam là

a)

Đức chiếm đóng 3/4 lãnh thổ nước Pháp

b)

Lực lượng kháng chiến Pháp hình hành

c)

Chính phủ tự trị thành lập do Pêtanh đứng đầu làm tay sai cho phát xít Đức

d)

Đức tiến công và chiếm 3/4 lãnh thổ nước Pháp, Chính phủ Pháp đầu hàng và làm tay sai cho Đức

12.

Tháng 6 – 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên Xô vì

a)

Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực

b)

Các nước Anh, Pháp và hầu hết châu Âu đã đầu hàng

c)

Quân Đức đã thống trị phần lớn châu Âu, có đủ điều kiện tấn công Liên Xô

d)

Thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

13.

Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô?

a)

Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài

b)

Kế hoạch bao vây, đánh tỉa bộ phận

c)

Kế hoạc vừa đánh vừa đàm phán

d)

Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”, đánh nhanh thắng nhanh

14.

Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ sang tấn công là

a)

Trận Mátxcơva

b)

Trận Xtalingrát

c)

Trận Cuốcxcơ

d)

Trận công phá Béclin

15.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Phát xít Đức tấn công Liên Xô

b)

Liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen

c)

Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát

d)

Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng

16.

Liên minh chống phát xít hình thành năm 1942 thường được gọi là gì?

a)

Phe Truc

b)

Phe Liên minh

c)

Phe Đồng minh

d)

Phe Hiệp ước

17.

Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít?

a)

Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác

b)

Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường

c)

Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết,

d)

do hành động xâm lược, bình trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại

18.

Văn kiện quốc tế đánh dấu sự cam kết của 26 quốc gia cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít vào năm 1942 tại Oasinhton là

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

b)

tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

c)

Tuyên ngôn Hòa bình

d)

Tuyên ngôn Liên hợp quốc

19.

Trong quá trình đầy lùi quân phát xít Đức, Hồng quân Liên Xô đã giải phóng được những nước nào

a)

Đông Âu

b)

Nam Âu

c)

Tây Âu

d)

Bắc Âu

20.

Liên quân Mĩ – Anh và quân Đồng minh mở Mặt trận thứ hai ở Tây Âu bằng

a)

Cuộc tấn công vòng cung Cuốexcơ (Liên Xô)

b)

Cuộc tấn công quân Nhật Bản ở Guadancanan trên Thái Bình Dương

c)

Cuộc đổ bộ Noócách mạngăngđi (Pháp)

21.

Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?

a)

Liên Xô đã giành thắng lợi hoàn toàn

b)

Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu

c)

Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới

d)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn

22.

Ngày 9-5-1945 đã đi vào lịch sử thế giới là ngày

a)

Thế giới chiến thắng chủ nghĩa phát xít

b)

Chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Hình thành trật tự thế giới mới

d)

Giải phóng châu Âu

23.

Nhật Bản đầu hàng không phải vì lí do nào sau đây?

a)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima và Nagaxaki

b)

Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu

c)

Chính phủ Nhật Bản đa quá hoảng sợ, nhân dân và binh lính Nhật muốn đầu hàng

d)

Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxdam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng

24.

Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?

a)

Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận

c)

Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng

d)

Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ

25.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với

a)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

b)

Sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc đại trên thế giới

c)

Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản

d)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản

26.

Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử

b)

Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

c)

Thế giới có nhiều thay đổi căn bản

d)

Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy

27.

Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?

a)

Nhân dân lao động ở các nước phá xít

b)

Nhân dân và Hồng quân Liên Xô

c)

Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

d)

Nhân dân các nước thuộc địa

28.

Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

Hợp tác hóa nông nghiệp

b)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

c)

Phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ

d)

Đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa

29.

Trong thời kì thực hiện công nghiệp hóa, ngành công nghiệp nào chưa được Chính phủ Liên Xô chú trọng đầu tư phát triển

a)

Công nghiệp quốc phòng

b)

Công nghiệp hàng không – vũ trụ

c)

Công nghiệp chế tạo máy, nông cụ

d)

Công nghiệp năng lượng ( điện, han, dầu mỏ), khai khoáng

30.

Nhiều kế hoạch dài hạn 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội được tiến hành trong giai đoạn 1928 – 1941 ở Liên Xô là do

a)

Đòi hỏi của công cuộc công nghiệp hóa

b)

Ý muốn của những người lãnh đạo đất nước

c)

Yêu cầu cải thiện đời sống của các tầng lớp nhân dân

d)

Muốn nhanh chóng trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới

31.

. Năm 1917, sự kiện nào đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất

b)

Cách mạng tháng Hai

c)

Cách mạng tháng Mười

d)

Luận cương tháng tư

32.

Cách mạng tháng Mười Nga đã mang lại kết quả ra sao?

a)

Lật đổ chính phủ tư sản, thành lập nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới

b)

Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng, thiết lập nền chuyên chính vô sản

c)

Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời thay thế bằng chính phủ chính thức

d)

Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền

33.

Sự kiện nào tác động mạnh mẽ nhất đến các nước tư bản trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh tg?

a)

Cuộc khủng hoảng kinh tế tg 1918 – 1923

b)

Quốc tế Cộng sản thành lập năm 1919

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế tg 1929 – 1933

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhton được thiết lập

34.

Hệ quả quan trọng nhất của Chiến tranh tg thứ hai là

a)

Dẫn đến những thay đổi căn bản trong tình hình tg

b)

Hình thành trật tự tg hai cực

c)

Làm sụp đổ hệ thống Vécxai - Oasinhton

d)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít

35.

Từ năm 1921 đến năm 1941, Liên Xô bước vào thời kì

a)

xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

xây dựng hệ thống chính trị - nhà nước mới.

d)

đấu tranh chống phát xít Đức xâm lược.

36.

. Thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1921 – đến năm 1941 là

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

b)

Đã xóa nạn mù chữ cho trên 60 triệu người dân

c)

Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng lên

d)

Trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu Âu, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)

37.

Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản trong những năm 1924 - 1929 là

a)

khủng hoảng kinh tế kéo theo khủng hoảng chính trị.

b)

kinh tế phát triển, chính trị ổn định.

c)

kinh tế chậm phát triển, chính trị - xã hội hỗn loạn.

d)

khủng hoảng kinh tế làm cho mâu thuẫn xã hội gay gắt.

38.

Tội phạm chiến tranh, đã lôi kéo 1700 triệu người ở trên 70 nước tham gia, gây ra cái chết cho khoảng 60 triệu người và làm tàn phế 90 triệu người khác là

a)

Anh, Pháp

b)

Các nước phát xít Đức, Italia và Nhật Bản

c)

d)

Phát xít Đức

39.

Việc Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống lãnh thổ Nhật Bản là hành động

a)

Cần thiết và có ý nghĩa quyết định kết thúc chiến tranh

b)

Không cần thiết vì quân phiệt Nhật Bản đã liên tiếp thua trận và đứng trước sự sụp đổ

c)

Góp phần kết thúc chiến tranh

d)

Không cần thiết vì quân phiệt Nhật đã đầu hàng

40.

Thắng lợi trong Chiến tranh tg thứ hai thuộc về

a)

Chủ nghĩa phát xít

b)

Chủ nghĩa cộng sản

c)

Chủ nghĩa tư bản dân chủ

d)

Nhân dân các dân tộc chống chủ nghĩa phát xít

41.

Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập, tiến hành chạy đua vũ trang giữa Mĩ, Anh, pháp và Đức, Ialia, Nhật Bản đã báo hiệu

a)

Nguy cơ bành trướng của chủ nghĩa phát xít

b)

Nguy cơ mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc

c)

Nguy cơ một cuộc chiến tranh tg mới

d)

Nguy cơ sụp đổ của chủ nghĩa tư bản

42.

Đặc điểm chung của các nước Đức, Ialia và Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX là gì?

a)

Nền cộng hòa sụp đổ, thay bằng nền độc tài quân phiệt

b)

Đảng Quốc xã nắm chính quyền

c)

Diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt trong nội bộ

d)

Phát xít hoá, quân phiết hóa chế độ, đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và trở thành lò lửa chiến tranh

43.

Thực dân Pháp hoàn thành cơ bản công cuộc xâm lược Việt Nam khi nào?

a)

Sau khi đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai

b)

Sau khi kí Hiệp ước Hác- măng và Patơnốt

c)

Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế

d)

Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng

44.

Điểm nổi bật của chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị

b)

Có một nền chính trị độc lập

c)

Đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa

d)

Có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

45.

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng lưu tán trở nên phổ biến ở nước ta giữa thế kỉ XIX?

a)

Ruộng đất rơi vào tay địa chủ, cường hào

b)

Để điêu không được chăm sóc

c)

Nhà nước tổ chức khẩn hoang quy mô lớn

d)

Sản xuất nông nghiệp sa sút

46.

Nguyên nhân nàolà cơ bản kiến công,thương nghiệp nước ta đình đốn ở thế kỉ XIX?

a)

Thợ thủ

công,

thương nhân bỏ nghề vì thuế khóa nặng nề

b)

Nhà nước nắm độc quyền về

công

thương nghiệp

c)

Bị thương nhân nước ngoài cạnh tranh gay gắt

d)

Thiếu nguyên vật liệu

47.

Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là

a)

Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán

b)

Nghiêm cấm các thương nhân buôn bán hàng hóa với người nước ngoài

c)

Không giao thương với thương nhân phương Tây

d)

Cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam

48.

Chính sách “cấm đạo” của nhà Nguyễn đã dẫn đến hậu quả gì?

a)

Làm cho Thiên Chúa giáo không thể phát triển ở Việt nam

b)

Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, khiến người dân theo các tôn giáo khác lo sợ

c)

Gây mâu thuẫn trong quan hệ với phương Tây, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến

d)

Gây không khí căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây

49.

Trong cuộc chạy đua thôn tính phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng việc làm nào để chuẩn bị tiến hành xâm lược Việt Nam

a)

Buôn bán, trao đổi hàng hóa

b)

Truyền bá đạo Thiên Chúa

c)

Đầu tư kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam

d)

Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn

50.

Việc Nguyễn Ánh từng dựa vào Pháp để khôi phục quyền lợi của dòng họ Nguyễn đã tạo ra

a)

Xu hướng thân thiết với Pháp trong triều đình

b)

Sự phá vỡ chính sách “bế quan tỏa cảng”

c)

Điều kiện cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam

d)

Khả năng phát triển của Việt Nam bằng con đường hợp tác với phương Tây

51.

Năm 1857, Napôlêông III lập ra Hội đồng Nam Kì, tiếp đó cho sứ thần tới Huế đòi “tự do buôn bán và truyền đạo”, tăng viện cho hạm đội Pháp ở Thái Bình Dương. Những hành động đó chứng tỏ điều gì?

a)

Pháp muốn đầu tư, hợp tác kinh tế với Việt Nam

b)

Pháp chuẩn bị xâm lược Việt Nam

c)

Việt Nam là đối tác tiềm năng của Pháp

d)

Pháp không quan tâm đến Việt Nam

52.

Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt Nam để

a)

Biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc)

b)

Tranh giành ảnh hưởng với Anh tại châu Á

c)

Loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam

d)

Biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh

53.

Chiều 31-8-1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha kéo quân tới dàn trận trước cửa biển nào?

a)

Đà Nẵng

b)

Hội An

c)

Lăng Cô

d)

Thuận An

54.

Vì sao Tây Ban Nha tham gia liên quân với Pháp xâm lược Việt Nam?

a)

Quân Pháp quá yếu, muốn dựa vào quân Tây Ban Nha

b)

Pháp và Tây Ban Nha thỏa thuận chia nhau xâm lược Việt Nam

c)

Trả thù cho một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn giam giữ, giết hại

d)

Tây Ban Nha không muốn Pháp độc chiếm Việt Nam

55.

Hãy chọn phương án phù hợp để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: Âm mưu của Pháp là chiếm ... ... làm căn cứ, rồi tấn công ra ... ... ... nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.

a)

Lăng Cô . . Huế

b)

Đà Nẵng ... Hà Nội

c)

Đà Nẵng ... Huế

d)

Huế ... Hà Nội

56.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam?

a)

Đà Nẵng là nơi cung cấp lương thực cho triều Nguyễn

b)

Từ Đà Nẵng có thể tấn công Huế, buộc nhà Nguyễn đầu hàng

c)

Đà Nẵng có cảng nước sâu, thuận tiện cho tàu lớn ra vào

d)

Ở Đà Nẵng có nhiều giáo dân nên có thể đặt nội gián tiếp ứng

57.

Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?

a)

Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng

b)

Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nha Nguyễn

c)

Gia Định không có quân triều đình đóng

d)

Gia Định có hệ thống giao thông thuận lợi, từ Gia Định có thể rút quân sang Campuchia

58.

Khi chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch xâm lược Việt Nam như thế nào?

a)

Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”

b)

Chuyển từ kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”

c)

Chuyển tử kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài”

d)

Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh”

59.

Tháng 2 - 1859, Pháp quyết định đem phần lớn lực lượng đánh vào

a)

Gia Định.

b)

Bán đảo Sơn Trà.

c)

Nha Trang.

d)

Kinh thành Huế.

60.

Tại sao khi chiếm được thành Gia Định năm 1859, quân Pháp lại phải dung thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến?

a)

Vì trong thành không có lương thực

b)

Vì trong thành không có vũ khí

c)

Vì quân triều đình phản công quyết liệt

d)

Vì các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng

61.

Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã gấp rút huy động hàng vạn quân và dân binh để làm gì?

a)

Sản xuất vũ khí

b)

Xây dựng đại đồn Chí Hòa

c)

Ngày đêm luyện tập quân sự

d)

Tổ chức tấn công quân Pháp ở Gia Định

62.

Vì sao năm 1861, Gia Định lại bị thất thủ mộ lần nữa?

a)

Quân ta không chủ trương giữ thành Gia Định

b)

Quân Pháp quá mạnh

c)

Quân ta đã chọn cách phòng thủ, không chủ động tiến công khi có cơ hội

d)

Lực lượng quân ta ở Gia Định quá yếu, thiếu vũ khí chiến đấu

63.

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?

a)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối

b)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn

c)

Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng

d)

Triều đình bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp

64.

Thiệt hại nghiêm trọng nhất của Việt Nam khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) với Pháp là

a)

Nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn

b)

Bồi thường 20 triệu quan tiền cho Pháp

c)

Triều đình phải mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp vào buôn bán

d)

Mất thành Vĩnh Long nếu triều đình không chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì

65.

Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Phạm Văn Nghị

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Trương Định

66.

Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn đã có chủ trương gì?

a)

Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất

b)

Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long

c)

Không chủ trương giành lại vùng đất đã mất

d)

Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi quân Pháp

67.

Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?

a)

Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sốngCác đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi

b)

Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi

c)

Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn

d)

Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp

68.

Thực dân Pháp đã hành động ra sao sau khi buộc triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất?

a)

Pháp bắt tay vào tổ chức bộ máy cai trị và mở rộng phạm vi chiếm đóng, áp đặt nên bảo họ đối với Campuchia và âm mưu thôn tính ba tỉnh miền Tây Nam Kì

b)

Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì và trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình nhà Nguyễn để thực hiện phân chia phạm vi cai trị

c)

Pháp mở rộng phạm vi kiểm soát, dùng hỏa lực tấn công chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì

d)

Pháp tổ chức bộ máy cai trị và mua chuộc quan lại người Việt Nam làm tay sai, vu cáo triều đình nhà Nguyễn không thực hiện cam kết trong Hiệp ước 1862

69.

Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình chứng tỏ điều gì?

a)

Tư tưởng trung quân ái quốc không còn

b)

Nhân dân chán ghét triều đình

c)

Nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do hành động

d)

Sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống quân Pháp xâm lược

70.

Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu Étpêrăng của Pháp trên song Vàm Cỏ Đông (1861) và có câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

a)

Trương Định

b)

Nguyễn Hữu Huân

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Dương Bình Tâm

71.

Quân Pháp đã chiếm được sáu tỉnh Nam Kì như thế nào?

a)

Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông làm căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây

b)

Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây mà không tốn một viên đạn

c)

Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp ba tỉnh miền Tây, sau đó dùng binh lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông

d)

Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó tấn công đánh chiếm ba tỉnh miền Tây

72.

Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, thái độ của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân như thế nào?

a)

Triều đình và nhân dân đồng lòng kháng chiến chống Pháp

b)

Triều đình sợ hãi không dám đánh Pháp, nhân dân hoang mang

c)

Triều đình kển quyết đánh Pháp, nhân dân hoang mang

d)

Triều đình do dự không dám đánh Pháp, nhân dẫn kiên quyết kháng chiến chống Pháp

73.

Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX thất bại?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta, vũ khí thô sơ

b)

Triều đình Huế từng bước đầu hàng thực dân Pháp, ngăn cản không cho nhân dân chống Pháp

c)

Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp và không có người lãnh đạo

d)

Phong trào thiếu sự liên kết, thống nhất

74.

Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Tìm cách xoa dịu nhân dân

b)

Tìm cách mua chuộc triều đình nhà Nguyễn

c)

Bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì

d)

Ngừng kế hoạch mở rộng cuộc chiến để củng cố lực lượng

75.

Ý nào không phản ánh đúng chính sách của nhà Nguyễn trước vận nước nguy nan, khi Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì?

a)

“Bế quan tỏa cảng”

b)

Cử các phái đoàn đi Pháp để đàm phán đòi lại sáu tỉnh Nam Kì

c)

Đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân

d)

Từ chối mọi đề nghị cải cách duy tân đất nước

76.

Đứng trước vận nước nguy nan, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điếu trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Tôn Thất Thuyết

c)

Nguyễn Trường Tộ

d)

Hoàng Diệu

77.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì

b)

Tăng cường viện binh

c)

Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạc

d)

Gây sức ép buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới

78.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Duypuy"

d)

Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp

79.

Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là

a)

Gác- ni-ê

b)

Rivie

c)

Bôlae

d)

Rove

80.

Ngày 20-11-1873, quân Pháp đã nổ súng tấn công tỉnh thành nào ở Bắc Kì?

a)

Hà Nội

b)

Hải Dương

c)

Hưng yên

d)

Nam Định

81.

Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?

a)

Quân triều đình chống cự yếu ớt

b)

Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến

c)

Triều đình đã đầu hàng

d)

Triều đình mải lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân

82.

Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873?

a)

Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội

b)

Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)

c)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội)

d)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)

83.

Trong trận Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (12-1873), tên tướng Pháp nào đã tử trận?

a)

Gá-ni-ê

b)

Hác- măng

c)

Rivie

d)

Duypuy

84.

Trong trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?

a)

Một viên Chưởng cơ

b)

Lưu Vĩnh Phúc

c)

Tổng đốc Nguyễn Tri Phương

d)

Hoàng Tá Viêm

85.

Chiến thắng của quân ta tại Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải

a)

Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì

b)

Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng

c)

Bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì

d)

Ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam

86.

Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?

a)

Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874) với thực dân Pháp

b)

Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp

c)

Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến

d)

Tiến hành cải cách duy tân đất nước

87.

Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?

a)

Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội

b)

Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa

c)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất

d)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai

88.

Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất

b)

Hiệp ước Hác- măng

c)

Hiệp ước Giáp Tuất

d)

Hiệp ước Patonốt

89.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc

d)

Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

90.

Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai?

a)

Gác- ni-e

b)

Rivie

c)

Cuốc-bê

d)

Duypuy

91.

Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Lưu Vĩnh Phúc

c)

Hoàng Diệu

d)

Hoàng tá viêm

92.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta

b)

Ý chí quyết tâm, sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta

c)

Lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta

d)

Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta trong việc phá thế bao vây của địch

93.

Chiến thắng Cầu Giấy lẫn thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?

a)

Dân binh Hà Nội

b)

Quan quân binh sĩ triều đình

c)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc

d)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm

94.

Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An

b)

Triều đình kí Hiệp ước Hác- măng (1883) và Hiệp ước Patonốt (1884)

c)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873)

d)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882)

95.

Hiệp ước nào đánh dấu thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất

b)

Hiệp ước Hác- măng

c)

Hiệp ước Giáp Tuất

d)

Hiệp ước Patonốt

96.

Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam thông qua hiệp ước nào?

a)

Hiệp ước Hác- măng

b)

Hiệp ước Giáp Tuất

c)

Hiệp ước Patonốt

d)

Hiệp ước Hác- măng và Hiệp ước Patonốt