WorksheetsÔN TẬP HK 2
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Cấu hình electron nào sau đây là của Fe(Z=26)?
[Ar] 4s23d6.
[Ar]3d64s2.
[Ar]3d8.
[Ar]3d74s1.
Sắt là kim loại có:
Tính khử trung bình.
Tính oxi hóa mạnh.
Tính khử yếu.
Tính oxi hóa yếu.
Dãy chất nào sau đây đều phản ứng với Fe ?
dd Fe(NO3)3, S, dd AlCl3.
dd NaOH, dd CuSO4, dd HCl.
O2, dd HNO3, dd AgNO3.
Fe(NO3)2, H2SO4, Cl2.
Xét 2 phản ứng:
(1) FeO+CO→Fe+CO2(nhiệt độ)
(2) 3FeO+10HNO3→3Fe(NO3)3+NO+5H2O
Hai phản ứng trên chứng tỏ FeO là chất:
chỉ có tính khử
chỉ có tính bazơ
chỉ có tính oxi hóa
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Cho các nhận xét sau:
1. FeO là chất rắn màu đen, không có trong tự nhiên.
2. FeO tác dụng với axit HCl tạo muối sắt (II)
3. FeO tác dụng với axit HNO3 dư tạo muối sắt (III)
4. Điều chế FeO bằng cách dùng CO khử Fe2O3 ở 5000C
Số câu đúng là
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Fe(OH)2 nguyên chất là chất rắn màu trắng hơi xanh, không tan trong nước
Trong không khí Fe(OH)2 dễ bị oxi hóa thành Fe(OH)3
Cho NaOH tác dụng với muối sắt(II) trong không khí thu được Fe(OH)2
Fe(OH)2 là một bazơ
Phản ứng nào sau đây viết sai?
FeSO4+Mg→MgSO4+Fe
2FeCl2+Cl2→2FeCl3
FeO+H2SO4(đặc,noˊng)→FeSO4+H2O
Fe(NO3)2+AgNO3→Fe(NO3)3+Ag
Cho các nhận xét sau, nhận xét nào sai?
Điều chế FeO bằng cách dùng CO khử Fe2O3 ở 5000C.
Fe2O3 là chất rắn màu đen, không có trong tự nhiên.
Fe2O3 là chất rắn màu đỏ nâu, có trong quặng hematit.
Fe2O3 tác dụng với axit HNO3 dư tạo muối sắt (III).
Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt
(III) là
Tính khử
Tính oxi hóa
Tính bazơ
Cả tính khử và tính oxi hóa
Phản ứng nào sau đây, Fe2O3 không thể hiện tính oxi hoá?
Fe2O3+6HNO3→Fe(NO3)3+H2O
Fe2O3+3CO2→Fe+3CO2(nhiệt độ)
Fe2O3+3H2→2Fe+3H2O(nhiệt độ)
Fe2O3+2Al→2Fe+Al2O3(nhiệt độ)
Cho dd NaOH dư vào dd FeCl3 được kết tủa X. Nung X ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Chất rắn Y là
Fe2O3
FeO
FeO và Fe2O3
Fe3O4.
Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch FeCl3?
Fe
Mg
Ni
Ag
Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe(OH)3.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Cấu hình electron nào là của Fe3+ ?
[Ar] 4s2
[Ar] 3d64s2
[Ar] 3d5
[Ar] 3d6
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Na
Mg
Fe
Al
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây giải phóng khí H2?
HNO3 loãng
HNO3 đặc, nóng
CuSO4
HCl
Cho khí H2 dư đi qua ống đựng m gam Fe2O3 đun nóng. Sau khi khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 gam Fe. Giá trị của m là
8,0
4,0
16,0
32,0
Công thức của sắt (III) hidroxit là
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Fe2O3
FeO
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Ag
Al
Fe
Mg
Kim loại nào tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?
Al
Fe
Na
Ni
Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên, nhưng hiếm là
hematit
xiđerit
manhetit
pirit sắt
Chất nào dưới đây vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa?
FeSO4.
Fe2(SO4)3.
Fe2O3.
Fe.
Quặng manhetit có thành phần chính là
Fe2O3.
FeO.
Fe3O4.
Fe2O3.nH2O..
Hòa tan hoàn toàn 5,04 gam kim loại M vào dung dịch HCl loãng (dư) thu được 4,704 lít H2 (đktc). Kim loại M là
Fe.
Mg.
Al.
Na.
Công thức của oxit sắt (III) là
Fe2O3
FeO
Fe3O4
FeO3
Công thức của sắt (III) sunfat là
FeSO4
Fe2(SO4)3
FeS
FeS2
Hợp chất nào dưới đây sắt ở trạng thái số oxi hóa +2?
FeCl3
Fe2(SO4)3
FeSO4
Fe2O3
Cho 11,2 gam Fe tác dụng với clo dư (t0). Khối lượng muối thu được là
16,25
12,7
25,4
32,5
Cho 16,8 gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Thể tích (lit) khí thoát ra ở đktc là
2,24
4,48
3,36
6,72
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
CuSO4 và ZnCl2
CuSO4 và HCl
HCl và AlCl3
ZnCl2 và FeCl3
Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là
có khí bay lên, tạo kết tủa màu đỏ gạch.
đinh sắt bị mòn, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
màu xanh của dung dịch nhạt dần, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
không có hiện tượng gì.
Fe + Cl2 → ?
FeCl3
FeCl2
FeCl
Fe2Cl
Kim loại sắt có ở đâu trong cơ thể người?
Da
Máu
Xương
Tóc
Sắt bị thụ động bởi dung dịch axit
HNO3 đặc, nguội
HCl loãng, nguội
HNO3 đặc, nóng
HCl đặc, nguội
Người ta có thể dùng thùng bằng sắt để đựng
A. dung dịch HNO3 loãng
B. dung dịch HNO3 đặc, nguội.
C. dung dịch HCl
D. dung dịch H2SO4 loãng.
Thứ tự một số cặp oxh-khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là
A. Cu và dung dịch FeCl3.
B. Cu và dung dịch FeCl2
C. Fe và dung dịch FeCl3
D. Fe và dung dịch CuCl2.
Câu nào trong các câu dưới đây không đúng?
A. Fe tan trong dung dịch CuSO4.
B. Fe tan trong dung dịch FeCl3.
C. Fe tan trong dung dịch FeCl2.
D. Cu tan trong dung dịch FeCl3.
Thành phần chính của thép là:
Sắt và đồng
Sắt và cacbon
Sắt và kẽm
Sắt và magie
Ứng dụng của hợp tác kim đồng rất phổ biến vì...
Chúng cách nhiệt, cách điện tốt
Chúng có độ chống ăn mòn cao
Chúng có khả năng định hình vĩnh viễn
Đáp án A và B đều đúng
Hợp kim là vật liệu… (a) có chứa một loại kim cơ bản và một số loại kim hoặc phi kim khác.
Hợp kim .... so with kim loại thành phần?
Mềm và dẻo hơn
Mềm và dẻo hơn
Cứng và dẻo hơn
Cứng và dẻo hơn
Nguyên tố ảnh hưởng nhiều nhất đến độ bền và độ cứng của thép là:
sĩ
mn
Ni
C
Thành phần tạp chất của cacbon cacbon gồm?
Ni và Mn
Si và Ni
Si và Mn
Si, Ni và Mn
Tính chất của hợp kim?
Có ánh kim, có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt nhưng kém hơn kim loại tinh khiết.
Hợp kim cứng và kém dẻo hơn kim loại thành phần.
Có ánh kim, có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt
Cả A và B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác
Không có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim
Hay bị gỉ, mềm , chịu nhiệt tốt, chịu ma sát tốt
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa hai kim loại cơ bản
Phát biểu nào sau đây sai?
Hợp kim có tính dẫn điện
Hợp kim có tính dẫn nhiệt
Hợp kim có tính dẻo
Hợp kim có mềm hơn so với các kim loại thành phần
Cho các tính chất sau :
( 1 ) Tính chất vật lí ; (2) Tính chất hoá học ; (3) Tính chất cơ học.
Hợp kim và các kim loại thành phần tạo hợp kim đỏ có tính chất nào tương tự ?
(1)
(2) và (3)
(2)
(l)và(3)
Hợp kim không bị ăn mòn là?
Sn-Pb
Fe-Cr-Mn
Pi-Pb-Sn
Al-Si
Vàng tây là hợp kim của vàng với những kim loại nào:
Ag, Cu
Cu, Zn
Zn, Mg
Ag, Al
Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
Fe2O3
FeO
Fe(OH)2
Fe(NO3)2
Chất X có công thức FeO. Tên gọi của X là
sắt (III) hidroxit
sắt (II) oxit
sắt (II) hidroxit
sắt (III) oxit
Cấu hình electron nào dưới đây viết đúng?
26Fe: [Ar]4s23d6.
26Fe2+: [Ar]4s23d4.
26Fe2+: [Ar]3d44s2.
26Fe3+: [Ar]3d5.
3
4
5
6
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng dư chất nào sau đây?
Mg.
Cu.
Ba.
Mg hoặc Cu.
: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc nóng. Số phản ứng oxi hóa - khử là:
5
6
7
8
Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)2 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được một chất rắn là:
FeO
Fe.
Fe3O4.
Fe2O3.
Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là:
1,12 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
Hòa tan hoàn toàn 10 g hỗn hợp muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 thu được dung dịch A. Cho A phản ứng hoàn toàn với 1,58 g KMnO4 trong môi trường H2SO4. Thành phần % (m) của FeSO4 và Fe2(SO4)3 lần lượt là:
76% ; 24%.
50%; 50%.
60%; 40%.
55%; 45%.
Cho AgNO3 dư vào dung dịch chứa 19,05 gam FeCl2.Khối lượng kết tủa thu được là
21,525 gam.
43,05 gam.
59,25 gam.
32,4 gam.
Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là:
Hematit.
Xiđerit.
Manhetit.
Pirit.
Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là:
Fe, Al, Cr.
Fe, Al, Ag.
Fe, Al, Cu.
Fe, Zn, Cr.
Hoà tan Fe vào dung dịch AgNO3 dư, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây ?
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Fe(NO2)2, Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Cấu hình electron của Fe là :
1s22s22p63s23p64s23d3.
1s22s22p63s23p63d5.
1s22s22p63s23p63d6.
1s22s22p63s23p63d64s2.
Vị trí của nguyên tố sắt trong bảng tuần hoàn là:
Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIA.
Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm IIA.
Ô số 26, chu kỳ 3, nhóm VIIIB.
Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB.
Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Vậy X là kim loại nào sau đây ?
Mg.
Al.
Zn.
Fe.
Tên của các quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là gì ?
Hemantit, pirit, manhetit, xiđerit.
Xiđerit, hemantit, manhetit, pirit.
Xiđerit, manhetit, pirit, hemantit.
Pirit, hemantit, manhetit, xiđerit.
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là:
Zn, Cr, Ni, Fe, Cu, Ag, Au.
Zn, Fe, Cr, Ni, Cu, Ag, Au.
Fe, Zn, Ni, Cr, Cu, Ag, Au.
Zn, Cr, Fe, Ni, Cu, Ag, Au.
Cho Fe (Z = 26), cấu hình electron của ion Fe2+ và Fe3+ lần lượt là:
1s22s22p63s23p63d6 và 1s22s22p63s23p63d5
1s22s22p63s23p63d54s1 và 1s22s22p63s23p63d34s2
1s22s22p63s23p63d54s1 và 1s22s22p63s23p63d54s0
1s22s22p63s23p63d44s2 và 1s22s22p63s23p63d34s2
Cho dư các chất sau : Cl2 (1) ; I2 (2) ; dd HNO3 (to) (3) ; dd H2SO4 đặc, nguội (4) ; dd H2SO4 loãng (5) ; dd HCl đậm đặc (6) ; dd CuSO4 (7) ; H2O (to > 570oC) (8) ; dd AgNO3 (9) ; Fe2(SO4)3 (10), S (11). Có bao nhiêu chất khi tác dụng với Fe đều tạo được hợp chất Fe(III) ?
1.
2.
3.
4.
Rỉ sét là
sản phẩm của quá trình sắt phản ứng với oxy trong điều kiện ẩm ướt.
sản phẩm của quá trình nhôm phản ứng với oxy trong điều kiện ẩm ướt.
sản phẩm của quá trình sắt phản ứng với oxy trong không khí khô.
Thành phần hóa học của rỉ sét là
oxit sắt
sắt oxit
đồng oxit
cacbon đioxit
Các biện pháp bảo vệ sắt khỏi rỉ sét là
Sơn một lớp lên bề mặt sắt để ngăn không cho oxy trong không khí tiếp xúc với sắt.
Có thể mạ sắt – bao phủ bề mặt sắt với một lớp kẽm.
Để sắt ngoài trời.
Hiện tượng mái hiên làm từ đồng chuyển màu xanh có được gọi là rỉ sét không?
Có.
Không.
Phản ứng hóa học có thể được nhận biết nhờ
sự đổi màu
thay đổi trạng thái
tạo thành kết tủa
phát sáng
xuất hiện sủi bọt khí
Khi cho kẽm tác dụng với axit clohiđric, phản ứng tạo ra bọt khí. Khí thu được là:
Khí nitơ
Khí hiđro
Khí oxy
Khí cacbonic
Khi cho đá vôi tác dụng với axit clohiđric, phản ứng tạo ra bọt khí. Khí thu được là
khí hidro.
khí cacbon oxit.
khí cacbon đioxit.
khí oxy.
Thay đổi nào sau đây là biến đổi vật lý?
Thìa sắt bị gỉ.
Làm nóng chảy thủy tinh và bẻ cong nó.
Xé tờ giấy.
Đá tan thành nước.
Khi đốt cháy magie trong không khí, sản phẩm thu được là
magie cacbonat
magie oxit
magie oxit
magie đioxit
Chọn mệnh đề sai?
Sự cháy là một phản ứng hóa học mà trong đó chất phản ứng bị đốt kết hợp với oxy.
Các sản phẩm của một phản ứng hóa học có tính chất khác với chất phản ứng.
Những chất ban đầu khi tham gia phản ứng là chất phản ứng. Những chất mới được tạo thành là sản phẩm.
Quá trình nến sáp chảy là biến đổi hóa học.
Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III)?
dd H2SO4 loãng
dd CuSO4
dd HCl đậm đặc
dd HNO3 loãng.
Hợp chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng giải phóng khí NO (sản phẩm khử duy nhất)?
Fe(OH)3.
FeCl3.
Fe2O3.
FeO.
Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe(OH)3.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Cấu hình electron nào là của Fe3+ ?
[Ar] 4s2
[Ar] 3d64s2
[Ar] 3d5
[Ar] 3d6
Nhúng thanh sắt lần lượt vào các dung dịch sau: CuCl2, AgNO3 dư, ZnCl2, FeCl3, HCl, HNO3. Số trường hợp xảy ra phản ứng tạo hợp chất sắt (II) là
2.
3.
4.
5.
Cho phản ứng: Fe + Cu2+ -> Cu + Fe2+ Nhận xét nào sau đây không đúng?
Fe oxi hóa được Cu2+.
Fe là kim loại có tính khử mạnh hơn Cu.
Tính oxi hóa của Fe2+ yếu hơn Cu2+.
Fe khử được Cu2+.
Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
FeCl3.
CuCl2, FeCl2.
FeCl2, FeCl3.
FeCl2.
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl3, CuSO4, AlCl3 thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Trong chất rắn X gồm
Fe2O3, CuO, BaSO4.
Fe3O4, CuO, BaSO4.
Fe2O3, CuO, Al2O3.
Fe2O3, CuO.
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây giải phóng khí H2?
HNO3 loãng
HNO3 đặc, nóng
CuSO4
HCl
Cho 16,8 gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Thể tích (lit) khí thoát ra ở đktc là
2,24
4,48
3,36
6,72
Trong các phản ứng hoá học cho dưới đây, phản ứng nào không đúng?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Cl2 → FeCl2
Fe +2 FeCl3 → 3FeCl2
Kim loại Fe không tan trong dung dịch nào sau đây?
Fe(NO3)3
CuCl2
Zn(NO3)2
AgNO3
Kim loại sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
FeCl3
H2SO4 loãng, nguội
AgNO3
HNO3 đặc, nguội
Công thức của oxit sắt (III) là
Fe2O3
FeO
Fe3O4
FeO3
Công thức của sắt (II) hidroxit là
Fe(OH)3
Fe(OH)2
FeO
Fe2O3
Công thức của sắt (III) sunfat là
FeSO4
Fe2(SO4)3
FeS
FeS2
Cho 11,2 gam Fe tác dụng với clo dư (t0). Khối lượng muối thu được là
16,25
12,7
25,4
32,5
Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thấy tạo ra 3,36 lit SO2. Giá trị của m là
5,6
11,2
2,8
22,4
Cho 16,8 gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Thể tích (lit) khí thoát ra ở đktc là
2,24
4,48
3,36
6,72
Hòa tan hoàn toàn một lượng Fe bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được 1,344 lit khí và dung dịch X. Khối lượng (gam) muối có trong X là
14,52
3,6
4,84
7,26
Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thu được V lit khí (đktc) và dung dịch chứa 10 gam muối. Giá trị của V là
1,68
2,24
3,36
4,48
Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng, dư. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 6,05 gam muối. Giá trị của m là
2,8
5,6
1,4
11,2
Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 dư. Sau phản ứng thu được 0,896 lit (đktc) hỗn hợp X gồm NO và NO2. Biết tỉ khối hơi của X so với hidro bằng 21. Giá trị của m là
11,2
5,6
1,12
2,24
Số mol HNO3 (trong dung dịch loãng) tối thiểu cần dùng để hòa tan hết 3,36 gam Fe là? Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5
0,16
0,08
0,22
0,24
Nung nóng hỗn hợp gồm 8,4 gam Fe và 3,2 gam S trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn. Chất rắn sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lit khí (đktc). Giá trị của V là?
2,24
3,36
4,48
6,72
Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày?
Sắt bị ăn mòn
Đồng bị ăn mòn
Sắt và đồng đều bị ăn mòn
Sắt và đồng đều không bị ăn mòn.
“ăn mòn kim loại “ là sự phá huỷ kim loại do
Tác dụng hoá học của môi trường xung quanh
Kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao
Kim loại tác dụng với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng diện
Tác động cơ học
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
1
2
3
4
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình
Sn bị ăn mòn điện hóa
Fe bị ăn mòn điện hóa
Fe bị ăn mòn hóa học
Sn bị ăn mòn hóa học
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
Cu
Sn
Pb
Zn
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn
Na và Cu
Fe và Cu
Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử ?
K
Ca
Zn
Ag
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Al, Mg.
Cu, Al, MgO
Cu, Al2O3, Mg
Cu, Al2O3, MgO
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó là
Na
Ag
Fe
Cu
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
điện phân dung dịch MgCl2.
điện phân MgCl2 nóng chảy
Nhiệt luyện
Thủy luyện.
Khi cho một miếng natri có hình dạng bất kì vào chậu nước có pha thêm vài giọt quỳ tím.Hiện tượng nào không xảy ra trong thí nghiệm này ?
Miếng natri trở nên có dạng hình cầu
Dung dịch thu được làm quỳ tím hoá hồng
Trong quá trình phản ứng, miếng natri chạy trên mặt nước
Viên natri bị nóng chảy và nổi trên mặt nước
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam Fe. Sau phản ứng thu được 8 gam một oxit. Công thức của oxit sắt là
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Không xác định được
Đốt cháy hoàn toàn 54 gam nhôm trong oxi dư thì só mol Al2O3 tạo ra là
0,5 mol
0,75 mol
1 mol
1,5 mol
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxit sắt từ Fe3O4 bằng cách dùng O2 oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao. Tính số gam oxi cần dùng để điều chế được 2,32 gam oxit sắt từ?
0,64 gam
0,32 gam
0,16 gam
1,6 gam
Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại (chỉ có hóa trị I) sinh ra 23,4 gam muối kim loại M. Muối tạo thành là muối nào sau đây?
NaCl
KCl
LiCl
Muối khác
Đốt cháy hết 13,6 gam hỗn hợp Mg, Fe trong bình khí clo dư, sau phản ứng thấy khối lượng khí clo giảm 28,4 gam. Khối lượng muối clorua khan thu được là
65,0 gam
38,0 gam
50,8 gam
42,0 gam
Cho V lít hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng vừa hết với hỗn hợp B gồm 0,3 mol Al và 0,15 mol Mg thì thu được 37,8 gam hỗn hợp muối clorua và oxit của 2 kim loại. Số mol của Cl2 có trong V lít hỗn hợp khí A là
0,225
0,45
0,3
0,375
Cho 3,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ với 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 thu được 9,925 gam chất rắn Z chỉ gồm các muối clorua và các oxit kim loại. Khối lượng của Mg trong 3,8 gam X là
2,4 gam
1,8 gam
4,6 gam
3,6 gam
