Font size
Worksheets12 NGT Ôn thi cuối kì 2 năm 22-23
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Cho 2 lá sắt, lá 1 tác dụng hết với khí clo, lá 2 tác dụng hết với dd HCl, phát biểu đúng là
Lá 1 thu FeCl3, lá 2 thu FeCl2
Lá 1 thu FeCl2, lá 2 thu FeCl3
Trong cả 2 trường hợp đều thu được FeCl3
Trong cả 2 trường hợp đều thu được FeCl2
Trong điều kiện không có không khí Fe cháy trong khí clo được 1 hợp chất X và nung bột Fe và lưu huỳnh thu được hợp chất Y; các hợp chất X, Y lần lượt là:
FeCl3, FeS
FeCl2, FeS
FeCl2, FeS2
FeCl3, FeS2
Để điều chế Fe(NO3)2 ta cho
Fe tác dụng với dd Cu(NO3)2 dư
Fe tác dụng với dd HNO3 đặc, nóng dư
Fe tác dụng với dd HNO3 loãng, dư
Fe tác dụng với dd AgNO3 dư
Khi cho sắt vào dd HNO3 đặc, nóng dư; phương trình phản ứng xảy ra là
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)2 + 4NO2 + 4H2O
2Fe + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2
Fe + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + H2
Cho vào ống nghiệm 1 ít mạc sắt rồi rót vào một ít dd HNO3 loãng dư, hiện tượng xảy ra là:
Sắt tan, tạo dd màu vàng, xuất hiện khí không màu hóa nâu đỏ trong không khí
Sắt tan, tạo dd màu vàng, xuất hiện khí nâu đỏ
Sắt tan, tạo dd không màu, xuất hiện khí không màu hóa nâu đỏ trong không khí
Sắt tan, tạo dd không màu, xuất hiện khí nâu đỏ
Xét phương trình phản ứng:
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Phát biểu đúng là
Tùy thuộc chất oxi hóa mà nguyên tử sắt có thể bị oxi hóa thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+
Tùy thuộc chất oxi hóa mà nguyên tử sắt có thể bị khử thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+
Tùy thuộc vào nhiệt độ phản ứng mà nguyên tử sắt có thể bị oxi hóa thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+
Tùy thuộc nồng độ mà nguyên tử sắt có thể bị oxi hóa thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+
Để bảo quãn dd FeSO4 trong phòng thí nghiệm, người ta ngâm vào dd đó 1 đinh sắt vì
Để sắt khử muối sắt (III) thành muối sắt (II)
Đề sắt tác dụng hết O2 hòa tan
Để Fe tác dụng với các tạp chất trong dd
Để Fe tác dụng hết với H2SO4 dư
Phát biểu đúng là
Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt 3 chỉ có tính oxi hóa, hợp chất sắt 2 có tính khử và tính oxi hóa
Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt 3 chỉ có tính oxi hóa, hợp chất sắt 2 chỉ có tính oxi hóa
Fe chỉ có tính oxi hóa, hợp chất sắt 3 chỉ có tính oxi hóa, hợp chất sắt 2 chỉ có tính khử
Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt 3 chỉ có tính oxi hóa, hợp chất sắt 2 chỉ có tính khử
Cho các kim loại Cu, Ag, Fe và các dd muối Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3; kim loại tác dụng với cả 3 dd muối là
Fe
Cu, Fe
Cu
Ag
Phản ứng không xảy ra là
Fe2+ + Cu → Fe + Cu2+
Cu2+ + Zn → Zn2+ + Cu
Cu + 2 Ag+ → Cu2+ + 2 Ag
2 Fe3+ + Fe → 3 Fe2+
Lọ 1 chứa FeO, lọ 2 chứa Fe2O3, lọ 3 chứa Fe3O4; khi cho HNO3 đặc nóng, dư vào 3 lọ. Lọ tạo NO2
1, 3
2, 3
2
Hợp chất vừa oxi hóa, vừa khử là
FeO
Fe2O3
Fe(OH)3
Fe(NO3)3
Cho dd NaOH vào ống nghiệm chứa dd FeCl2, ta thấy
Kết tủa trắng xanh sau đó hóa nâu trong không khí
Kết tủa xanh sau đó tan
Kết tủa nâu đỏ sau đó tan
Kết tủa nâu đỏ
Cho phản ứng: FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 à 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O. Trong phản ứng trên chất oxi hóa và chất khử lần lượt là:
K2Cr2O7 , FeSO4
FeSO4, K2Cr2O7
H2SO4, FeSO4
K2Cr2O7, H2SO4
Thực hiện các thí nghiệm sau
(1) Đốt dây Fe trong khí clo
(2) Đun nóng hh bột sắt và S trong điều kiện không có oxi
(3) Cho FeO vào dd HNO3 loãng dư
(4) Cho Fe vào dd Fe2(SO4)3
(5) Cho Fe vào dd H2SO4 loãng dư
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối Fe (II)?
3
4
2
1
Nguyên liệu trong luyện gang gồm:
Quặng sắt, chất chảy, than cốc
Quặng sắt, chất chảy, khí hidro
Quặng sắt, chất chảy, bột nhôm
Quặng sắt, chất chảy, khí CO
Trong công nghiệp từ Fe2O3 điều chế sắt, ta cho
Fe2O3 tác dụng CO ở nhiệt độ cao
Fe2O3 tác dụng bột nhôm ở nhiệt độ cao
Fe2O3 tác dụng dd HCl tạo muối clorua, sau đó điện phân dd muối clorua
Fe2O3 tác dụng H2 ở nhiệt độ cao
Phát biểu đúng là
Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hoá các tạp chất (C, Si, Mn, S, P …) thành oxit, nhằm giảm hàm lượng của chúng
Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt bằng các chất khử như CO, H2, Al …
Thép là hợp kim của sắt với cacbon trong đó cacbon chiếm 2 -5% khối lượng
Gang là hợp kim của sắt và cacbon trong đó cacbon chiếm 5-10% khối lượng
Quặng có hàm lượng sắt lớn nhất là
Manhetit
Xiderit
Hematit
Pirit
Quặng hematit có thành phần chính là
Fe2O3
FeO
Fe3O4
FeS2
Quặng manhetit có thành phần chính là
Fe3O4
FeO
Fe2O3
FeS2
Cấu hình electron của Fe3+ (z=26) là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2
Xét chuỗi phản ứng FeCl2 ← X+ Fe +Y → FeCl3; hai chất X, Y lần lượt là:
FeCl3, Cl2
AgNO3, dư Cl2
HCl, FeCl3
Cl2, FeCl3
Cho FeO + HNO3 à …………..
Sản phẩm của phản ứng trên là:
Fe(NO3)3 + H2O + NO
Fe(NO3)2 + H2O + NO
Fe(NO3)3 + H2O
Fe(NO3)2 + H2O
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dd HCl nhưng không tác dụng với dd HNO3 đặc, nguội là:
Fe, Al, Cr
Fe, Mg, Al
Cu, Fe, Al
Cu, Pb, Ag
Trong quá tŕnh sản xuất gang, xỉ là:
CaSiO3
SiO2, C
MnO2, CaO
MnSiO3
Quặng xiderit có thành phần chính là:
FeCO3
Fe3O4
Fe2O3
FeO
Quặng pirit có thành phần chính là:
FeS2
Fe3O4
Fe2O3
FeS
Phát biểu sai là
Sắt tan được trong dd FeCl2
Sắt tan trong dd CuSO4
Sắt tan được trong dd FeCl3
Đồng tan được trong dd FeCl3
Nguyên liệu để sản xuất gang là quặng sắt, than cốc và chất chảy. Nếu nguyên liệu có lẫn tạp chất là CaCO3 thì chất chảy cần dùng là
CaSiO3
CaCO3
SiO2
hh CaO, CaSiO3
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do:
Lực liên kết trong mạng tinh thể kém bền vững
Lớp ngoài cùng có 1 e
Độ cứng nhỏ hơn các kim loại khác
Chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu mỗi chu kì
Các kim loại nhóm IA khác nhau về :
Cấu hình electron nguyên tử
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất
Kiểu mạng tinh thể của đơn chất
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các nguyên tố nhóm IA có:
Năng lượng ion hóa thứ nhất giảm dần
Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần
Nhiệt độ nóng chaỷ tăng dần
Bán kính nguyên tử giảm dần
Nguyên tố có năng lượng ion hóa nhỏ nhất là:
Cs
Na
K
Li
Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là:
ns1
ns2 np1
ns2
(n-1)dx nsy
Khối lượng riêng của kim loại kiềm nhỏ là do:
Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít
Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong:
Dầu hỏa.
Nước.
Ancol etylic.
Phenol lỏng.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây sai?
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Khi nhiệt phân hoan toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là:
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng 2-3; những người nào bị viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2; để chữa căn bệnh này người bệnh thường uống trước bữa ăn chất?
dd natri hiđrocacbonat
Nước đường saccarozơ
Nước đun sôi để nguội
1 ít giấm ăn
Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo 1 qui luật nhất định là do:
Kiểu mạng tinh thể khác nhau
Bán kính nguyên tử khác nhau
Lực liên kết kim loại yếu
Bán kính ion khá lớn
Chất nào sau đây được sử dụng để đúc tượng, làm phấn, bó bột khi xương bị gãy?
2CaSO4.H2O hoặc CaSO4. H2O
MgSO4.7H2O
CaSO4.2H2O
CaSO4
Phương trình giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động là:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
MgCO3 + H2O + CO2 → Mg(HCO3)2
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + H2O + CO2
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có:
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí bay ra.
bọt khí và kết tủa trắng.
Nước cứng là:
Nước có nhiều ion Ca2+ hay Mg2+
Nước có nhiều ion Ca2+ và Na+
Nước có nhiều ion Mg2+
Nước có nhiều ion Ca2+
Có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu và toàn phần bằng cách:
Dùng hoá chất Na3PO4, Na2CO3
Đun nóng và dùng hoá chất Ca(OH)2, Na3PO4, Na2CO3
Đun nóng và dùng hoá chất Na3PO4, Na2CO3
Đun nóng
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là:
Ca(OH)2.
NaCl.
HCl.
NaHSO4.
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là:
Ca(OH)2.
NaCl.
HCl.
NaHSO4.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
Phát biểu về nước cứng không đúng là
Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl- và SO42- hoặc cả 2 là nước cứng tạm thời
Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+, Mg2+ là nước mềm
Nước cứng có chứa nhiều Ca2+, Mg2+
Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3- và SO42- hoặc Cl- là nước cứng toàn phần
Nước cứng không gây ra tác hại là
Gây ngộ độc nước uống
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
Làm hỏng các dd cần pha chế, làm thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị thực phẩm
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước
Mô tả không phù hợp với nhôm là:
Ở Ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.
Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện.
Mức oxi hóa đặc trưng +3.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do:
Có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
Nhôm là kim loại kém hoạt động
Có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ
Nhôm có tính thụ động trong không khí và nước
Phản ứng nhiệt nhôm là:
2Al+ Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr
2Al2O3 + 3C → Al4C3 + 3CO2
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO2 + 2H2O
4Al + 3O2 → 2Al2O3
Phản ứng nhiệt nhôm dùng điều chế những kim loại:
Fe, Zn, Cu
Ca, Fe, Cu
Cu, Na, Zn
Al, Fe, Mg
Nhôm thể hiện tính chất nào sau đây?
1- Nhôm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện
2- Là kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng
3- Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
4- Nhôm là kim loại nhẹ nóng chảy ở nhiệt độ 6600C
5- Al là nguyên tố s
1, 2, 3, 4
1, 2, 3
1, 2, 4, 5
1, 3, 4, 5
Phân biệt các kim loại: Al, Mg, Cu bằng :
NaOH, HCl
NaOH, Na2CO3
NaOH, CO2
HCl, Na2SO4
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
Quặng boxit.
Quặng đôlômit.
Quặng manhetit.
Quặng pirit.
Oxít lưỡng tính là:
Al2O3
CaO
CuO
Fe2O3
Chọn phát biểu đúng:
Al2O3 được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO3)3
Al2O3 bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao
Al2O3 tan được trong dd NH3
Al2O3 là oxit không tạo muối
Phân biệt 3 chất rắn Mg, Al2O3, Al ta dùng:
dd NaOH
dd HNO3
H2O
dd HCl
Dãy vừa tác dụng với dd axit vừa tác dụng với dd kiềm là:
Al(OH)3, Al2O3
Al(NO3)3, Al(OH)3
AlCl3, Al2(SO4)3
Al2(SO4)3, Al2O3
Dãy các chất có tính lưỡng tính là:
Al2O3, Al(OH)3
Al, Al2O3, Ca
Al, Na, Al(OH)3
Al, Zn, Fe
Cho từ từ dd NH3 đến dư vào dd AlCl3, hiện tượng quan sát được là:
dd đục dần do tạo ra chất kết tủa và kết tủa không tan khi cho dư dd NH3
dd đục dần do tạo chất kết tuả sau đó kết tủa tan và dd lại trong suốt
Sủi bọt khí và dd đục dần do tạo chất kết tủa
Sủi bọt khí, dd vẫn trong suốt và không màu
Nhôm hidroxit thu được bằng cách:
Thổi dư khí CO2 vào dd natri aluminat
Cho dư dd HCl vào dd natri aluminat
Cho dư dd NaOH vào d AlCl3
Cho Al2O3 tác dụng với nước
Phèn chua có công thức là:
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
CuSO4.5H2O
(NH4)2.Fe2(SO4)3.24H2O
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Người ta thường dùng phèn chua vào mục đích:
Làm trong nước
Làm mềm nước
Diệt khuẩn
Khử mùi
Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3. Số chất có tính lưỡng tính là:
5
6
7
4
Hợp chất tác dụng với dd NaOH theo tỉ lệ 1:1 cho sản phẩm NaAlO2 là
Al(OH)3
Al(NO3)3
AlCl3
Al2(SO4)3
Phát biểu đúng là
Al(OH)3 là 1 hidroxit lưỡng tính
Al2O3 là oxit trung tính
Al(OH)3 là 1 bazơ lưỡng tính
Nhôm là 1 kim loại lưỡng tính
Nung nóng hh Al, Fe2O3 (chỉ xảy ra phản ứng nhiệt nhôm đến hoàn toàn) thu được hh X. Cho X tác dụng dd NaOH thấy có khí thoát ra. Thành phần X là
Fe, Al, Al2O3
Al2O3
Al, Fe
Al, Fe, Fe2O3, Al2O3
Cấu hình electron của Cr (z=24) là
[Ar] 3d5 4s1
[Ar] 3d5 4s2
[Ar] 3d4 4s2
[Ar] 3d5
Số oxi hóa đặc trưng của crom là:
+2, +3, +6
+2, +4, +6
+1, +2, +4, +6
+3, +4, +6
Cho: Cr + Sn2+ → Cr3+ + Sn. hệ số cân bằng của ion Cr3+ là
2
3
4
1
Cho CrCl3 + Cl2 + NaOH -> Na2CrO4 + NaCl + H2O => vai trò của CrCl3 và Cl2 trong phản ứng là :
CrCl3 là chất khử, Cl2 là chất oxi hóa
CrCl3 là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử
Cả 2 là chất khử
Cả 2 là chất oxi hóa
Dãy các kim loại bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ là:
Al và Cr
Mn và Cr
Fe và Cr
Fe và Al
Al và Cr giống nhau ở điểm
Cùng tác dụng với khí clo tạo ra muối có dạng MCl3
Cùng bị thụ động trong dd nước cường toan
Cùng tác dụng với dd NaOH dư tạo ra chất NaMO2
Cùng tác dụng với HCl tạo ra muối có mức oxi hóa là + 3
dd HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa nào?
+2
+3
+4
+6
Ứng dụng không hợp lí của crom là
Crom là kim loại nhẹ nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không
Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên được dùng để mạ bảo vệ thép
Crom làm hợp kim cứng và chịu nhiệt nên dùng chế tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt
Crom là kim loại rất cứng có thể dùng cắt thủy tinh
Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dd H2SO4 vào dd Na2CrO4 là
dd chuyển màu da cam sang màu vàng
dd chuyển màu vàng sang không màu
dd chuyển màu vàng sang cam
dd chuyển từ không màu sang da cam
Phát biểu không đúng là
Các muối cromat và đicromat có tính oxi hóa mạnh, đặc biệt trong môi trường axit, muối Cr (VI) bị khử thành muối Cr (II)
Cr hoạt động hóa học kém Zn, mạnh hơn Fe nhưng Cr bền với nước, không khí do có màng oxit bền bảo vệ.
CrO3 có tính oxi hóa rất mạnh và là 1 oxit axit
Muối Cr (III) vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Phát biểu sai là
Cr(OH)3 là chất rắn màu lục xám
Cr2O3 là chất rắn màu lục thẫm
CrO3 là chất rắn màu đỏ thẫm
CrO là chất rắn màu trắng xanh
Chất không có tính lưỡng tính là
Cr(OH)2
Cr2O3
Cr(OH)3
Al2O3
Nhận xét nào sau đây không đúng?
BaSO4, BaCrO4 hầu như không tan trong nước
SO3, CrO3 đều là oxit axit
Fe(OH)2, Cr(OH)2 đều là bazơ và có tính khử
Al(OH)3, Cr(OH)3 đều là hiđroxít lưỡng tính và có tính khử
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Crom(VI) oxit là oxit bazơ.
Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+.
Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính.
Phát biểu không đúng là
Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH
Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh .
Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối nàu chuyển thành muối cromat
Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính lưỡng tính
Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính, chủ yếu là do khí nào gây ra ?
Khí cacbon oxit
Khí cacbonic
Khí hidroclorua
Khí clo
Mưa axit là do các chất :
SO2, NO2
H2S, Cl2
NH3, HCl
CO2, SO2
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự suy giảm tầng ozon là
Clo và các hợp chất cuả clo
Khí CO2
Mưa axit
Quá trình sản xuất gang thép
Loại nhiên liệu sạch nào đang được nghiên cứu để thay thế cho nhiên liệu khác gây ô nhiễm môi trường
Khí butan (gaz)
Xăng, dầu
Than đá
Khí hidro
Trong khí thải công nghiệp có chứa SO2, NO2, HF. Chất rẻ tiền để loại bỏ các khí đó là
Ca(OH)2
NaOH
NH3
HCl
Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm độc khí Cl2, để khử độc ta có thể xịt vào không khí dd
NH3
HCl
H2SO4 lõang
NaCl
Dẫn khí bị nhiễm độc Pb(NO3)2 qua giấy lọc có tẩm hóa chất nào mà làm cho giấy lọc có màu đen ?
H2S
Cl2
NO2
SO2
Trường hợp nào được xem là không khí sạch ?
N2,O2, CO2, H2O, H2
N2, O2, CH4, CO2, bụi
N2, O2, CO2, SO2, HCl
N2, O2, CO2, CO, SO2
Trường hợp nào được coi là nước không bị ô nhiễm ?
Nước sinh hoạt từ các nhà máy nước hoặc giếng khoan không chứa các độc tố như asen, sắt… quá mức cho phép
Nước thải từ các bệnh viện, khu vệ sinh có chứa các khuẩn gây bệnh
Nước thải nhà máy có chứa nồng độ lớn các ion kim loại nặng như Pb2+, Cd2+, Hg2+, Ni 2+
Nước ruộng có chứa 1% thuốc trừ sâu và phân bón
Biện pháp nào chống gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí xung quanh nhà máy?
Có hệ thống sử lí chất thải trước khi xả ra ngoài hệ thống không khí, sông, hồ, biển
Thực hiện chu trình khép kín để tận dụng chất thải một cách có hiệu quả
Thay đổi công nghệ sản xuất, sử dụng nhiên liệu sạch
Thải chất thải ra thẳng không khí, sông, biển lớn
Chất thải có chứa các ion sau: Cu2+, Zn2+, Fe3+, Pb2+, Hg2+ … chất để xử lí sơ bộ chất thải trên
HNO3
Giấm ăn
Etanol
Nước vôi dư
Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
Aspirin.
Cafein
Moocphin.
Nicotin.
Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là
penixilin, paradol, cocain.
heroin, seduxen, erythromixin
ampixilin, erythromixin, cafein.
cocain, seduxen, cafein.
Sự thiếu hụt hợp chất chứa nguyên tố nào gây ra bệnh loãng xương?
Canxi
Photpho
Kẽm
Sắt
Loại thuốc nào gây nghiện cho con người ?
Sedexen, moocphin
Thuốc cảm pamin, paradol
Vitanim C, glucozơ
Penixilin, amoxilin
Cách bảo quản thịt cá sau đây được coi là an toàn ?
Dùng nước đá và nước đá khô
Dùng fomon, nước đá
Dùng phân đạm, nước đá
Dùng nước đá khô và fomon
