Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ILP TEST 4 - 4.23

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Giá trị hoàn lại trong Hợp đồng bảo hiểm được định nghĩa như thế nào?

a)

Là số tiền tương ứng với Mệnh giá sản phẩm chính.

b)

Là số tiền tương ứng với Mệnh giá sản phẩm chính và sản phẩm bổ sung.

c)

Là số tiền mà Bên mua bảo hiểm sẽ được nhận lại khi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực.

d)

Cả A, B, C đều sai.

2.

Theo luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào đúng về thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm?

a)

Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn dưới 01 năm, trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm, trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

3.

Chọn đáp án sai:

a)

Phí bảo hiểm có thể thanh toán 1 lần hoặc nhiều kỳ nhưng không quá thời hạn bảo hiểm.

b)

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà BMBH phải đóng cho DNBH theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong HĐBH.

c)

Trong thời hạn gia hạn nộp phí mà BMBH chưa nộp, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì tổn thất đó không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.

d)

Trong thời hạn gia hạn nộp phí mà bên BMBH chưa nộp, nếu xảy ra tổn thất thì tổn thất đó vẫn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.

4.

Khoảng thời gian khách hàng được doanh nghiệp bảo hiểm cho phép khách hàng chậm đóng phí bảo hiểm tính từ ngày đến hạn nộp phí bảo hiểm được gọi là?

a)

Thời gian chờ để bắt đầu được hưởng quyền lợi bảo hiểm

b)

Thời gian tự do xem xét hợp đồng

c)

Thời gian gia hạn đóng phí

d)

Thời gian miễn truy xét

5.

Theo luật Kinh doanh bảo hiểm thì không được giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe cho trường hợp chết của những đối tượng nào sau đây?

a)

Người chưa thành niên, trừ trường hợp cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó đồng ý bằng văn bản;

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự;Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

c)

A, B đúng

6.

Hợp đồng bảo hiểm nhóm là

a)

Sự thỏa thuận giữa BMBH & DNBH, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài để bảo hiểm cho những người được bảo hiểm thuộc nhóm tham gia bảo hiểm trong cùng một hợp đồng bảo hiểm.

b)

Sự thỏa thuận giữa BMBH & DNBH, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để bảo hiểm cho những người được bảo hiểm thuộc nhóm tham gia bảo hiểm trong cùng một hợp đồng bảo hiểm.

c)

Sự thỏa thuận giữa NĐBH & DNBH, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để bảo hiểm cho những người được bảo hiểm thuộc nhóm tham gia bảo hiểm trong cùng một hợp đồng bảo hiểm.

d)

Sự thỏa thuận giữa NTH & DNBH, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để bảo hiểm cho những người được bảo hiểm thuộc nhóm tham gia bảo hiểm trong cùng một hợp đồng bảo hiểm.

7.

Điểm giống nhau giữa Bảo hiểm liên kết chung và Bảo hiểm liên kết đơn vị là?

a)

Cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư

b)

Bên mua bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm cam kết lãi suất đầu tư tối thiểu

c)

Chỉ có 1 quỹ đầu tư duy nhất

d)

Bên mua bảo hiểm không được linh hoạt trong việc xác định phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm

8.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo trong mọi trường hợp

d)

A, B đúng.

9.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm:

a)

Đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.

d)

Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm có đủ năng lực tài chính để chi trả quyền lợi bảo hiểm

10.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm.

b)

Chấp thuận không cần văn bản khi đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp mình đồng thời làm đại lý cho nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác.

c)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm phải có Hợp đồng bảo hiểm trước khi được trở thành đại lý chính thức của doanh nghiệp bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

11.

Đại lý báo hiểm có quyền nào dưới đây:

a)

Thay mặt khách hàng ký hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Dùng tiền hoa hồng để giảm phí hoặc khuyến mại cho khách hàng

c)

Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

d)

A, B và C đúng

12.

Theo luật KDBH, nội dung nào sau đây không thuộc quyền của đại lý bảo hiểm:

a)

Thay mặt bên mua bảo hiểm ký hợp đồng bảo hiểm.

b)

Được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm.

c)

Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

d)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

13.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây:

a)

Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

b)

Quyết định chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm

c)

Ký quỹ hoặc thể chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

d)

Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm

14.

Chọn phương án sai về đạo đức nghề nghiệp của người đại lý bảo hiểm:

a)

Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng.

b)

Thường xuyên giữ mối liên hệ, thăm hỏi quan tâm chăm sóc khách hàng.

c)

Phong cách phục vụ khách hàng tận tụy, mẫn cán.

d)

Dùng hoa hồng đại lý bảo hiểm để giảm phí bảo hiểm cho khách hàng.

15.

Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm đóng thêm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đơn vị, thời hạn từ 10 năm trở lên là:

a)

10%

b)

5%

c)

7%

d)

15%

16.

Đáp án nào sau đây ĐÚNG khi nói về Quy định thành lập của quỹ Liên kết đơn vị?

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm các tài sản hình thành từ các quỹ liên kết đơn vị phải được tách và quản lý riêng khỏi quỹ chủ sở hữu, các quỹ chủ hợp đồng khác và giữa các quỹ liên kết đơn vị của doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Trong mọi trường hợp, quỹ liên kết đơn vị phải được quản lý và sử dụng đầu tư phù hợp với mục tiêu, chính sách đầu tư và chế độ tài chính áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

A&B đều đúng

d)

A&B đều sai

17.

Tài sản đầu tư của quỹ liên kết đơn vị không được đầu tư vào đâu?

a)

Không được đầu tư vào các quỹ đầu tư chứng khoán, cổ phiếu của các công ty đầu tư chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

b)

Tài sản của quỹ liên kết đơn vị không được đầu tư trực tiếp vào bất động sản, vàng, bạc, kim loại quý, đá quý.

c)

A&B đều sai

d)

A&B đều đúng

18.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:

a)

Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Hoạt động đại lý bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.

19.

Nguyên tắc khoán được áp dụng cho:

a)

Bảo hiểm nhân thọ

b)

Bảo hiểm tài sản.

c)

Bảo hiểm trách nhiệm.

d)

A, B, C đúng.

20.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về Nguyên tắc thế quyền:

a)

Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.

b)

Nguyên tắc thế quyền không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.

c)

A, B đúng.

d)

A, B sai.