wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG GK2 - CTGTĐVN

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phương án đúng về năm sinh - năm mất của Nguyễn Trãi:

a)

1382 – 1442.

b)

1382 – 1440.

c)

1380 - 1442

d)

1382 – 1442.

2.

Sau khi mẹ mất, ông ngoại mất, Nguyễn Trãi về sống ở làng Ngọc Ổi với ai?

a)

Với cha (Nguyễn Phi Khanh)

b)

Với em (Nguyễn Phi Hùng).

c)

Với vua (Hồ Quý Ly).

d)

Với nghĩa quân (Lam Sơn).

3.

Nguyễn Trãi cáo quan về nghỉ tại Côn Sơn (Chí Linh, Hải Dương) năm nào?

a)

1439

b)

1440

c)

1441

d)

1442

4.

Nguyễn Trãi từng bị quân nhà Minh bắt và giam lỏng ở đâu?

a)

Thành Khâu Ôn.

b)

Ải Nam Quan.

c)

Kim Lăng (Trung Quốc).

d)

Thành Đông Quan

5.

Lê Lợi tổ chức hội thề Lũng Nhai để chuẩn bị khởi nghĩa (Nguyễn Trãi có tên trong số 18 người dự lễ) vào năm nào?

a)

1417.

b)

1418.

c)

1416

d)

1415

6.

Nguyễn Trãi sinh ra và sống những năm tháng đầu đời ở đâu?

a)

Côn Sơn.

b)

Hải Dương.

c)

Thành Đông Quan.

d)

Thăng Long

7.

Anh (chị) hiểu như thế nào về vụ án Lệ Chi viên?

a)

Vụ án không oan

b)

Vụ án oan khuất chưa từng có trong lịch sử

c)

Vụ án do Nguyễn Trãi chống lại vua

d)

Vụ án do sai lầm của Nguyễn Thị Lộ

8.

: Nên hiểu cụm từ Bình Ngô đại cáo (tên một kiệt tác của Nguyễn Trãi) như thế nào cho đúng?

a)

Bài văn thể cáo tuyên bố rộng rãi cho mọi người biết về việc đã dẹp xong giặc Ngô.

b)

Báo cáo lớn về việc bình Ngô.

c)

Bài cáo vĩ đại về việc đánh tan giặc Ngô.

d)

Báo cáo về đại thắng bình Ngô.

9.

Băng Hồ di sự lục (tên một tác phẩm của Nguyễn Trãi) nghĩa là gì?

a)

Ghi lại chuyện cũ của cụ Băng Hồ.

b)

Câu chuyện còn sót lại của cụ Băng Hồ được ghi chép.

c)

Chuyện cũ về cụ Băng Hồ được sao lục lại.

d)

Ghi lại chuyện cũ về cụ Băng Hồ.

10.

Tác phẩm Dư địa chí của Nguyễn Trãi thuộc loại hình/ lĩnh vực nào?

a)

Lịch sử.

b)

Địa lý.

c)

Triết học

d)

Tôn giáo.

11.

Quân trung từ mệnh tập của Nguyễn Trãi thuộc loại văn chương nào?

a)

Văn chương chở đạo.

b)

Văn chương mưu lược.

c)

Văn chương thù tạc.

d)

Văn chương tỏ chí.

12.

Quân trung từ mệnh tập thuộc loại văn chương nào sau đây?

a)

Văn chính luận

b)

Văn hỗn hợp.

c)

Văn xuôi tự sự

d)

Văn xã luận.

13.

Cần hiểu chữ  “Thời” – một điểm nhấn quan trọng của Nguyễn Trãi trong nhiều trước tác của ông như thế nào?

a)

Chỉ thời cơ và thời thế cần chớp lấy khi ra làm quan.

b)

Chỉ thời cơ và thời thế thuận lợi khi về ở ẩn.

c)

Chỉ thời cơ và thời thế cần chớp lấy khi làm việc lớn vì lý tưởng nhân nghĩa.

d)

Chỉ thời cơ và thời thế cần chớp lấy khi đe dọa kẻ thù.

14.

: Điền vào chỗ trống (...) ở câu thơ Trừ độc, trừ tham, trừ...” của Nguyễn Trãi bằng một trong những từ sau đây:

a)

“Cố vị”

b)

“Nhũng nhiễu”

c)

“Nhiễu sự”

d)

“Bạo ngược”.

15.

Tác phẩm nào sau đây không thuộc di sản văn học của Nguyễn Trãi?

a)

Bạch Vân Quốc ngữ thi tập.

b)

Ức Trai thi tập.

c)

Quốc ngữ thi tập

16.

Bài Côn sơn ca của Nguyễn Trãi thuộc thể thơ nào sau đây?

a)

Ngũ ngôn.

b)

Trường đoản cú

c)

Thất ngôn.

d)

Lục ngôn

17.

Băng Hồ di sự lục của Nguyễn Trãi viết về cuộc đời của nhân vật nào?

a)

Nguyễn Phi Khanh.

b)

Trần Nguyên Đán

c)

Lê Thái Tổ.

d)

Lê Thái Tông

18.

Tác phẩm nào sau đây thuộc di sản văn học của Nguyễn Trãi?

a)

Trảm xà kiếm phú.

b)

Bạch Đằng giang phú.

c)

Chí Linh sơn phú.

d)

Giáo tử phú

19.

Quân trung từ mệnh tập được Nguyễn Trãi viết vào khoảng thời gian nào?

a)

Khi làm quan cho triều Hồ.

b)

Trong khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Trước khởi nghĩa Lam Sơn.

d)

Sau khởi nghĩa Lam Sơn.

20.

Bình Ngô đại cáo được Nguyễn Trãi viết vào lúc nào?

a)

Ngày 15 tháng Chạp năm Đinh Mùi (đầu năm 1428) sau khi nghĩa quân Lam Sơn dẹp xong giặc Minh, nước ta giành quyền độc lập.

b)

Ngày 12 tháng Chạp năm Đinh Mùi (đầu năm 1428) sau khi nghĩa quân Lam Sơn dẹp xong giặc Minh, nước ta giành quyền độc lập.

c)

Ngày 20 tháng Chạp năm Đinh Mùi (đầu năm 1428) sau khi nghĩa quân Lam Sơn dẹp xong giặc Minh, nước ta giành quyền độc lập.

d)

Ngày 25 tháng Chạp năm Đinh Mùi (đầu năm 1428) sau khi nghĩa quân Lam Sơn dẹp xong giặc Minh, nước ta giành quyền độc lập.

21.

Tác phẩm nào sau đây của Nguyễn Trãi được coi là “Thiên cổ hùng văn”?

a)

Bình Ngô đại cáo.

b)

Quân trung từ mệnh tập

c)

Lam Sơ thực lục.

d)

Ức Trai thi tập.

22.

Nguyễn Trãi thi đỗ Thái học sinh dưới triều đại nào?

a)

Nhà Hồ

b)

Nhà Trần.

c)

Nhà tiền Lê.

d)

. Nhà hậu Lê.

23.

Ức Trai thi tập được Nguyễn Trãi viết vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ khi Nguyễn Trãi chưa thành danh cho đến cuối đời.

b)

Từ khi Nguyễn Trãi làm quan cho triều Lê đến khi mất.

c)

Từ khi Nguyễn Trãi đậu Thái học sinh cho đến khi mất.

d)

Từ khi Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn đến lúc về ở ẩn ở Côn Sơn.

24.

Quốc âm thi tập được Nguyễn Trãi viết vào khoảng thời gian nào?

a)

. Từ khi Nguyễn Trãi làm quan cho triều Lê đến khi mất.

b)

Từ khi Nguyễn Trãi đậu Thái học sinh cho đến khi mất.

c)

Từ khi Nguyễn Trãi chưa thành danh cho đến cuối đời.

d)

Từ khi Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn đến lúc về ở ẩn ở Côn Sơn.

25.

Nhận xét Nguyễn Trãi là người “viết thư thảo hịch giỏi hơn hết một thời” là của ai?

a)

Nguyễn Mộng Tuân.

b)

Lê Quý Đôn.

c)

Tô Thế Huy.

d)

Phan Huy Chú.

26.

Vua Lê Thánh Tông xuống chiếu giải oan cho Nguyễn Trãi vào năm nào?

a)

Năm Quang Thuận thứ 4/ 1463.

b)

Năm Quang Thuận thứ 3/ 1462.

c)

Năm Quang Thuận thứ 2/ 1461.

d)

Năm Quang Thuận thứ 5/ 1464.

27.

Hai từ “Thừa chỉ” trong câu thơ “Thừa chỉ ai rằng thời khó ngặt” (Tự thán, bài số 2) của Nguyễn Trãi nhằm chỉ điều gì?

a)

Chỉ thời thế.

b)

Chỉ hiệu của Nguyễn Trãi.

c)

Chỉ chức quan của Nguyễn Trãi ở thời kì đầu đến với khởi nghĩa Lam Sơn.

d)

Chỉ chức quan của Nguyễn Trãi sau thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.

28.

Vua Lê Thánh Tông xuống chiếu sai Trần Khắc Kiệm sưu tầm di cảo thơ văn Nguyễn Trãi vào năm nào?

a)

Năm Quang Thuận thứ 7/ 1466.

b)

Năm Quang Thuận thứ 8/ 1467.

c)

Năm Quang Thuận thứ 6/ 1465.

d)

Năm Quang Thuận thứ 5/ 1464.

29.

Quân trung từ mệnh tập thuộc thể loại văn nào sau đây?

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện.

c)

Ký.

d)

Tiểu thuyết chương hồi.

30.

Chiến lược “công tâm, phạt mưu” của Nguyễn Trãi thuộc về lĩnh vực nào?

a)

Quân sự.

b)

Văn hóa.

c)

Ngoại giao.

d)

Đối nội.

31.

Các yếu tố của loại văn nào sau đây đóng vai trò chủ đạo trong tham gia cấu thành nên Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)?

a)

Tự sự

b)

Chính luận

c)

Trữ tình

d)

Tản văn.

32.

Tác phẩm nào của Nguyễn Trãi được coi là “cột mốc đánh dấu sự trưởng thành” của thơ Nôm trong văn học dân tộc?

a)

Ức Trai thi tập.

b)

Bình Ngô đại cáo.

c)

Quốc âm thi tập

d)

Chí linh sơn phú.

33.

Nguyễn Trãi được UNESCO vinh danh là Danh nhân văn hóa thế giới vào năm nào?

a)

1981.

b)

1980.

c)

1982.

d)

1983.

34.

Tư tưởng chiến lược (về quân sự) có sức sống lâu bền của Nguyễn Trãi được thể hiện qua cụm từ ngữ, hình ảnh nào sau đây trong bài Bình Ngô đại cáo?

a)

Thừa thắng ruổi dài.

b)

Mưu phạt tâm công.

c)

Điều binh thủ hiểm.

d)

Sai tướng chẹn đường.

35.

Quan niệm nào sau đây của Nguyễn Trãi còn có thể vận dụng cho sáng tác văn chương ngày nay?

a)

Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược.

b)

Văn chương chép lấy đôi câu Thánh.

c)

Sự nghiệp tua gìn phải đạo trung.

d)

Chẳng quên có một chữ cương thường.

36.

Chương trình Ngữ văn mới ở trường phổ thông (2018) dựa vào cơ sở nào để chọn Bình Ngô đại cáo là tác phẩm dạy học bắt buộc?

a)

Theo yêu cầu của đông đảo nhân dân.

b)

Theo đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c)

Dựa theo chương trình cũ.

d)

Từ giá trị, ý nghĩa nhiều mặt và vị trí của tác phẩm trong lịch sử văn học dân tộc

37.

Câu thơ “Anh hùng di hận kỉ thiên niên” có thể ứng với sự kiện nào trong cuộc đời Nguyễn Trãi?

a)

Thân phụ Nguyễn Trãi bị bắt.

b)

Nguyễn Trãi bị tù.

c)

Vụ án Lệ Chi viên.

d)

Vua Lê Thái Tông mất.

38.

Lam Sơn Vĩnh Lăng thần đạo bi (Văn bia Vĩnh Lăng) của Nguyễn Trãi đề cao công đức sáng nghiệp của nhân vật nào?

a)

Trần Nguyên Đán.

b)

Nguyễn Phi Khanh.

c)

Lê Lợi.

d)

. Lê Thái Tông.

39.

Cụm từ ngữ, hình ảnh nào sau đây (trong bài Bình Ngô đại cáo) chỉ khí thế chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn?

a)

Cháy lại càng cháy

b)

Sấm vang chớp giật.

c)

. Sạch không kình ngạc.

d)

Tan tác chim muông.

40.

Cụm từ ngữ, hình ảnh nào sau đây (trong bài Bình Ngô đại cáo) chỉ sự thất bại nhục nhã của giặc Minh?

a)

Sấm vang chớp giật.

b)

Hăng lại càng hăng.

c)

Sạch không kình ngạc.

d)

Điều binh thủ hiểm.

41.

Hai câu thơ Bui một tấc lòng ưu ái cũ/ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông thuộc bài thơ nào trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi?

a)

Thuật hứng – bài số 4.

b)

Thuật hứng – bài số 3.

c)

Thuật hứng – bài số 2.

d)

Thuật hứng – bài số 5.

42.

Hai câu thơ Văn chương chép lấy đôi câu Thánh/ Sự nghiệp tua gìn phải đạo trung thuộc bài thơ nào trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi?

a)

Bảo kính cảnh giới – bài số 4.

b)

Bảo kính cảnh giới – bài số 3.

c)

Bảo kính cảnh giới – bài số 5.

d)

Bảo kính cảnh giới – bài số 2.

43.

Điền vào chỗ trống câu thơ sau đây (Thuật hứng – bài số 5, Quốc âm thi tập) của Nguyễn Trãi: Bui một tấc lòng...

a)

thương nước cũ.

b)

ưu ái cũ.

c)

yêu nước cũ.

d)

thương nhớ cũ.

44.

Điền vào chỗ trống câu thơ sau đây (Thuật hứng – bài số 5, Quốc âm thi tập) của Nguyễn Trãi: Đêm ngày cuồn cuộn...

a)

nước triều dâng.

b)

nước triều to.

c)

nước triều đông.

d)

. nước triều lên.

45.

Ý kiến: Quân trung từ mệnh tập của Nguyễn Trãi “có sức mạnh như mười vạn quân” là của ai?

a)

Nguyễn Mộng Tuân.

b)

Phan Huy Chú.

c)

Dương Bá Cung.

d)

Phạm Văn Đồng.

46.

Điền vào chỗ trống câu thơ sau đây (Bảo kính cảnh giới – bài số 26, Quốc âm thi tập) của Nguyễn Trãi: Nước biếc non xanh, thuyền gối...

a)

bãi

b)

bến

c)

cửa

d)

ngủ

47.

Điền vào chỗ trống câu thơ sau đây (Bảo kính cảnh giới – bài số 26, Quốc âm thi tập) của Nguyễn Trãi: Đêm thanh nguyệt bạc, khách...

a)

lên lầu

b)

lên thuyền

c)

lên nhà

d)

lên đồi

48.

Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi được hình thành chủ yếu trên cơ sở nào sau đây?

a)

Nho giáo, Nho học và ý thức cá nhân.

b)

Truyền dân tộc, gia đình; Nho giáo; ý thức cá nhân.

c)

Truyền thống gia đình và tư tưởng Phật giáo

d)

Tư tưởng phò Lê và lòng tự tôn dân tộc.

49.

Văn chính luận của Nguyễn Trãi mang đậm đặc điểm nào sau đây?

a)

Gắn bó chặt chẽ với vận mệnh dân tộc, lập luận chặt chẽ, văn phong hùng biện, được viết bằng chữ Nôm.

b)

Gắn bó chặt chẽ với vận mệnh dân tộc, lập luận chặt chẽ, văn phong hùng biện, được viết bằng chữ Hán.

c)

Gắn bó chặt chẽ với vận mệnh dân tộc, lập luận chặt chẽ, văn phong hùng biện, được viết bằng cả hai thứ chữ (Hán và Nôm).

d)

Gắn bó chặt chẽ với vận mệnh dân tộc, lập luận chặt chẽ, văn phong hùng biện, được viết chủ yếu bằng chữ Hán.

50.

Đâu là tư tưởng mang tính tổng hợp cao nhất, bao trùm, xuyên suốt trong toàn bộ thơ văn Nguyễn Trãi?

a)

Yêu nước.

b)

Nhân nghĩa.

c)

Thân dân.

d)

Triết lý nhân sinh.

51.

Thành tố nào đóng vai trò chủ đạo trong quan niệm về Nước (Tổ quốc) của Nguyễn Trãi?

a)

. Hào kiệt và nhân dân bốn cõi.

b)

Vua và thần dân.

c)

Tuấn kiệt và nhân tài.

d)

Truyền thống văn hóa, lịch sử, lãnh thổ, phong tục, chủ thể của một quốc gia.

52.

Nên hiểu câu thơ “Hoa thì hay héo, cỏ thường tươi” (Tự thuật – bài số 9) của Nguyễn Trãi như thế nào?

a)

Than vãn về sự hiện tồn vô lý của cái thiện và cái ác.

b)

Miêu tả đơn thuần một hiện tượng của tự nhiên.

c)

Triết lý về nghịch lý của cuộc đời, về sức sống đối nghịch của cái tốt và cái xấu.

d)

Đối sánh sự sống của hoa và cỏ.

53.

Hai từ “Ngâm ông” trong câu thơ “Ngâm ông thùy dữ thế nhân đa” (Hý đề - Nguyễn Trãi) chỉ đối tượng nào?

a)

. Nhà Nho

b)

Nhà thơ

c)

Nhà Sư

d)

Ẩn sỹ.

54.

Cần hiểu như thế nào về nghĩa gốc hai từ Đao bút” trong câu thơ Đao bút phải dùng tài đã vẹn (Bảo kính cảnh giới – bài số 56) trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi?

a)

Chỉ cây bút sắc như dao (để khắc chữ vào tre, gỗ,...).

b)

Chỉ cây bút cứng như dao (để khắc chữ vào tre, gỗ,...).

c)

Chỉ cây bút làm bằng dao (để khắc chữ vào tre, gỗ,...).

d)

Chỉ cây bút có sức mạnh như gươm, dao (để luận chiến với kẻ thù).

55.

Các bài “Thuật hoài”, “Tự thán”, “Tức sự”, “Ngẫu thành”, “Mạn hứng” trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi thuộc loại thơ nào sau đây?

a)

Thơ tỏ chí.

b)

Thơ giáo huấn.

c)

Thơ tâm sự.

d)

Thơ vịnh cảnh, vịnh vật.

56.

Có nên vận dụng tư tưởng thiên mệnh của Nguyễn Trãi cũng như của nhiều nhà nho khác vào cuộc sống của con người Việt Nam hiện đại (thế kỷ XXI)?

a)

Rất cần thiết phải vận dụng.

b)

Vận dụng tùy từng hoàn cảnh, trường hợp.

c)

. Không xác định được.

d)

Không cần thiết phải vận dụng.

57.

Các bài Bảo kính cảnh giới” trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi thuộc loại thơ nào sau đây?

a)

Thơ tỏ chí.

b)

Thơ giáo huấn

c)

Thơ tâm sự.

d)

Thơ vịnh cảnh, vịnh vật.

58.

Căn cứ vào chức năng và nội dung các phần bài Đại cáo bình Ngô (theo bản dịch của Ngô Tất Tố), nên gọi đoạn văn từ “Từng nghe...” đến “Chứng cớ còn ghi” bằng cụm từ ngữ nào sau đây?

a)

Mở đầu – Khẳng định vai trò của đội quân “Điếu dân phạt tội”.

b)

Mở đầu – Nêu luận đề chính nghĩa làm cơ sở lý luận cho bài cáo.

c)

Dẫn nhập – Nêu tư tưởng của bài cáo “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”.

d)

Dẫn nhập – Khẳng định lý tưởng nhân nghĩa của bài cáo.

59.

Phân tích tác phẩm Bình Ngô đại cáo cần nắm chắc yêu cầu nào sau đây:

a)

Bối cảnh lịch sử, yêu cầu của thời đại và đặc trưng loại văn chính luận, thể cáo.

b)

Bối cảnh lịch sử thời đại Nguyễn Trãi và đặc trưng thể loại biền văn.

c)

Bối cảnh lịch sử thời đại Nguyễn Trãi và tâm sự riêng của nhà văn.

d)

Bối cảnh lịch sử thời đại Nguyễn Trãi và tình hình nhà Minh lúc bấy giờ.

60.

Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn mới (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018), quy định tác phẩm bắt buộc lựa chọn (ít nhất một tác phẩm) đối với tác gia Nguyễn Trãi, thuộc bộ phận nào sau đây?

a)

Thơ chữ Hán Nguyễn Trãi.

b)

Phú của Nguyễn Trãi.

c)

Thơ Nôm hoặc văn nghị luận của Nguyễn Trãi.

d)

Lam Sơn thực lục.

61.

Có thể xếp Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi vào loại hình thơ nào sau đây?

a)

Thơ trào húng.

b)

Thơ trữ tình.

c)

Thơ thù tạc.

d)

Thơ giải trí.

62.

Có thể xếp Ức Trai thi tập của Nguyễn Trãi vào loại hình thơ nào sau đây?

a)

Thơ trữ tình.

b)

Thơ trào phúng.

c)

Thơ thù tạc.

d)

Thơ giải trí.

63.

Xét về nghệ thuật tổ chức ngôn từ, có thể xếp Chí Linh sơn phú của Nguyễn Trãi vào loại hình văn chương nào sau đây?

a)

Văn xuôi tự do.

b)

Văn xuôi tự sự.

c)

Văn biền ngẫu.

d)

Tản văn.

64.

Nguyễn Trãi thuộc kiểu tác giả nào sau đây:

a)

Nhà nho tài tử  lãng mạn

b)

Ẩn sĩ lánh đời

c)

Nhà nho hành đạo mẫu mực

d)

Đạo gia.

65.

Dựa vào cơ sở nào để nhận định: Bình Ngô đại cáo thực sự có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta?

a)

Bài cáo là một áng “thiên cổ hùng văn” do một anh hùng dân tộc (Nguyễn Trãi) viết.

b)

Bài cáo do một nhà thơ lớn viết xuất phát từ lập trường độc lập dân tộc, được công bố ngay sau khi chiến thắng ngoại xâm.

c)

Bài cáo do đặc trưng thể loại (thể cáo) – một thể văn dùng để tuyên cáo những vấn đề trọng đại của quốc gia/ dân tộc.

d)

Bài cáo trên danh nghĩa là phát ngôn chính thức của vua Lê Lợi, tuyên cáo những vấn đề quốc gia trọng đại, được công bố ngay sau khi chiến thắng ngoại xâm, chủ quyền dân tộc được xác lập.

66.

Sự thống nhất trong hình tượng tác giả ở hai tập thơ Ức Trai thi tậpQuốc âm thi tập của Nguyễn Trãi thể hiện qua đặc điểm chủ yếu nào sau đây?

a)

Luôn thường trực niềm ưu quốc, ái dân và tình yêu thiên nhiên tha thiết.

b)

Triết lý sâu sắc về nhân sinh và thế sự.

c)

Da diết nỗi niềm tâm sự cá nhân.

d)

Niềm băn khoăn “Tuấn kiệt như sao buổi sớm; Nhân tài như lá mùa thu”.

67.

Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi không mang nội dung nào sau đây?

a)

Yêu nước

b)

Yếm thế.

c)

Thương dân

d)

Yêu hòa bình.

68.

Dựa vào đâu để khẳng định: Với Quốc âm thi tập, Nguyễn Trãi là người đặt nền móng cho thi ca bằng tiếng Việt?

a)

Đến Quốc âm thi tập, thơ Nôm mới xuất hiện, bên cạnh thơ chữ Hán đã có từ lâu.

b)

Quốc âm thi tập là tập thơ của người anh hùng dân tộc – Nguyễn Trãi.

c)

Quốc âm thi tập là tập thơ Nôm sớm nhất có nhiều bài hay nhất còn lại đến ngày nay, có ý nghĩa khai sáng cho sự phát triển của thơ tiếng Việt.

d)

Dựa vào nhận định của một số người khi đánh giá tập thơ.

69.

: Nội dung nào trong tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi còn mang ý nghĩa hiện đại sâu sắc?

a)

Tin ở thiên mệnh.

b)

“Hằng lấy đạo trung làm nghĩa cả”

c)

“Chẳng quên có một chữ cương thường”.

d)

Yên dân, trừ bạo, yêu hòa bình

70.

Căn cứ vào đâu để xác định Nguyễn Trãi là nhà chính luận kiệt xuất trong lịch sử văn học Việt Nam?

a)

Căn cứ vào giá trị, ý nghĩa, vai trò và vị trí nổi bật của văn chính luận Nguyễn Trãi trên hành trình văn chính luận Việt Nam.

b)

Căn cứ vào ý kiến đánh giá của giới nghiên cứu.

c)

Căn cứ vào danh hiệu Nguyễn Trãi được tôn vinh là anh hùng dân tộc.

d)

Căn cứ vào danh hiệu Nguyễn Trãi được UNESCO tôn vinh là Danh nhân văn hóa thế giới

71.

Nghe hồn Nguyễn Trãi phiêu diêu/ Tiếng gươm khua, tiếng thơ kêu xé lòng (Tố Hữu), hai câu thơ ấy gợi cho người đọc cảm nhận nào sau đây?

a)

Hào khí của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

b)

Âm vang cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và tiếng vọng của oan hồn người anh hùng dân tộc vì những bi kịch lịch sử.

c)

Tiếng thơ thổn thức buồn đau của Nguyễn Trãi.

d)

Sự “phiêu diêu” của một oan hồn...

72.

Đâu là điểm tương đồng cơ bản, nổi bật nhất về nội dung giữa hai tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) và Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)?

a)

Tố cáo tội ác của ngoại xâm và khẳng định chính nghĩa của dân tộc Việt Nam.

b)

Tuyên bố quyền độc lập tự chủ và khát vọng hòa bình của dân tộc Việt Nam.

c)

Ca ngợi cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.

d)

Tổng kết cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.

73.

Quan điểm của anh (chị) về thể thơ thất ngôn xen lục ngôn được Nguyễn Trãi dùng trong Quốc âm thi tập?

a)

Đấy là biểu hiện của ý thức đưa ca dao vào thơ Đường luật của Nguyễn Trãi.

b)

Đấy là mâu thuẫn của Nguyễn Trãi khi vận dụng thể thơ Đường luật.

c)

Đấy là do yêu cầu về thể loại văn học của thời đại Nguyễn Trãi.

d)

Đấy là sáng tạo với tinh thần Việt hóa chưa từng có trong lịch sử văn học dân tộc.

74.

Đâu là tên tự của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên.

b)

Tố Như.

c)

. Nam Hải Điếu Đồ.

d)

Hồng Sơn Liệp Hộ.

75.

Cùng là văn chính luận nhưng đâu là điểm khác biệt cơ bản, nổi bật nhất về thể loại giữa giữa hai tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) và Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)?

a)

Cùng là văn chính luận nhưng tên thể loại được nêu ở đầu đề là khác nhau.

b)

Cùng là văn chính luận nhưng khác nhau về vần và đối.

c)

Cùng là văn chính luận nhưng viết theo những yêu cầu thi pháp khác nhau.

d)

Cùng là văn chính luận nhưng khác nhau về văn tự.

76.

Chọn phương án đúng về năm sinh - năm mất của Nguyễn Du:

a)

1765 – 1820.

b)

1765 – 1822.

c)

1760 – 1820.

d)

1766 - 1826.

77.

Đâu là tên hiệu của Nguyễn Du?

a)

Tố Như.

b)

Thanh Hiên.

c)

Nam Hải Điếu Đồ.

d)

Hồng Sơn Liệp Hộ.

78.

Song thân (phụ thân - mẫu thân) của Nguyễn Du là ai?

a)

Nguyễn Nghiễm – Đặng Thị Dương.

b)

Nguyễn Nghiễm – Đặng Thị Thuyết.

c)

Nguyễn Nghiễm – Trần Thị Tần.

d)

Nguyễn Nghiễm – Hoàng Thị Tần

79.

Quê mẹ Nguyễn Du ở đâu?

a)

Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân (nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh).

b)

Làng Canh Hoạch, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay thuộc Hà Nội)

c)

Làng Hoa Thiều, xã Minh Đạo, huyện Tiên Du (nay thuộc tỉnh Bắc Ninh).

d)

Làng Hải An, Quỳnh Nguyên, Quỳnh Phụ, Thái Bình.

80.

Chức quan cao nhất mà phụ thân Nguyễn Du từng đảm nhận là gì?

a)

Thượng thư bộ Hộ.

b)

Thượng thư bộ Công.

c)

Tể tướng.

d)

Tả thị lang bộ Hình.

81.

Trong thơ chữ Hán Nguyễn Du, các khái niệm “cố hương”, “gia hương” “hương tâm”, “hương tình” nhằm chỉ xứ/ miền quê cụ thể nào (theo cách gọi của Nguyễn Du)?

a)

Long thành (Kinh thành Thăng Long).

b)

Quỳnh Hải (Thái Bình).

c)

Hồng Lam (xứ Nghệ).

d)

Trường An (Thăng Long).

82.

: Làng Tiên Điền (huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh) có mối quan hệ thế nào với Nguyễn Du?

a)

Quê gốc.

b)

Quê mẹ.

c)

Quê vợ.

d)

Quê cha.

83.

Làng Hoa Thiều, xã Minh Đạo, huyện Tiên Du (nay thuộc tỉnh Bắc Ninh) có mối quan hệ thế nào với Nguyễn Du?

a)

Quê gốc.

b)

Quê cha.

c)

Quê vợ.

d)

Quê mẹ.

84.

Tập thơ nào được Nguyễn Du viết trong các thời kỳ lưu lạc ở Thái Bình, về sống ở Tiên Điềnnhững năm đầu ra làm quan cho triều Nguyễn?

a)

Thanh Hiên thi tập.

b)

Nam trung tạp ngâm.

c)

Bắc hành tạp lục.

d)

Đoạn trường tân thanh.

85.

Nguyễn Du gọi quãng đời của mình từ khoảng cuối 1786 đến đầu 1796 là “Mười năm gió bụi” (“thập tải phong trần”), vì sao?

a)

Vì sự “tàn sát” của nhà Tây Sơn.

b)

Vì thời loạn, triều chính đổ nát, quê nhà tan tác, Nguyễn Du phải sống lưu lạc.

c)

Vì Nguyễn Du muốn trải nghiệm, tìm cảm hứng sáng tác.

d)

Vì Nguyễn Du không còn nơi nương tựa.

86.

Ý kiến đánh giá của anh (chị) về tư tưởng “Thiên mệnh” được thể hiện ở Bình Ngô đại cáo và nhiều tác phẩm khác của Nguyễn Trãi?

a)

. Đấy là một hạn chế đáng tiếc ở Nguyễn Trãi.

b)

Đấy là một tất yếu mang tính thời đại và ở Nguyễn Trãi lại có nhiều nét tích cực.

c)

Đấy là một cách nói “tu từ”, sáo ngữ của Nguyễn Trãi.

d)

Đấy là một ưu điểm nổi trội của Nguyễn Trãi.

87.

Anh (chị) hiểu như thế nào về cụm từ “Nam Hải Điếu Đồ” mà Nguyễn Du đã tự đặt cho mình?

a)

Người đi câu ở bể Nam.

b)

Nhà chài phía Nam.

c)

Biển Nam của ông câu.

d)

Người câu cá tên là Nam Hải.  

88.

Vì sao ngày xưa (thời phong kiến) các nhà văn, nhà thơ phải có tên chữ và tên hiệu?

a)

Vì quy định của pháp luật phong kiến.

b)

Vì hủ tục mê tín (không gọi thẳng tên người được nói đến để tránh ma quỷ).

c)

Do quy ước của xã hội (tránh gọi thẳng tên người được nói đến) nhằm biểu thị sự kính trọng.

d)

Vì sở thích của các nhà văn, nhà thơ.

89.

Ứng xử của anh (chị) trước tâm sự của Nguyễn Du: Bất tri tam bách dư niên hậu/ Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?

a)

Không hiểu, không quan tâm.

b)

Viếng mộ, thắp hương cho Nguyễn Du.

c)

Bất đồng, phê phán vì Nguyễn Du chống lại Tây Sơn.

d)

Tìm hiểu, nghiên cứu, thấu hiểu để chia sẻ với Nguyễn Du.

90.

Các tổng thống Mỹ (Bill Clinton, tháng 11/ 2000; Obama, tháng 5/ 2016) khi sang thăm Việt Nam, trong các bài phát biểu, đều dẫn một số câu thơ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, các trường hợp đó, gọi là gì?

a)

Ngâm Kiều.

b)

Nói Kiều.

c)

Lẩy Kiều.

d)

Bói Kiều.

91.

Vì sao có khi người ta lấy tên làng (quê quán) gọi thay tên Nguyễn Du (tức gọi bằng Nguyễn Tiên Điền)?

a)

Vì quy định của pháp luật phong kiến.

b)

Vì để biểu thị lòng kính trọng (từ truyền thống tôn trọng văn hóa dòng họ).

c)

Vì hủ tục mê tín (không gọi thẳng tên người được nói đến để tránh ma quỷ).

d)

Vì sở thích trong xưng hô của người Việt.

92.

Nguyễn Du sinh ra trong một gia đình như thế nào?

a)

“Túc trí, đa mưu”.

b)

“Phú quý bất năng dâm”.

c)

“Cao khoa hiển hoạn”.

d)

“Uy vũ bất năng khuất”.

93.

Câu Kiều “Ngẫm hay muôn sự tại trời” thường ám ảnh người đời trong những trường hợp nào sau đây?

a)

Khi con người không có ý thức tự chủ, chấp nhận mọi rủi ro của số phận.

b)

Khi con người chỉ biết tin vào định mệnh.

c)

Khi con người sống theo triết lý hiện sinh.

d)

Khi con người bất lực trước hoàn cảnh khách quan, thiếu tự tin vào chính mình.

94.

Tác phẩm nào sau đây không thuộc di sản văn học của Nguyễn Du?

a)

Sa hành đoản ca.

b)

Điếu La thành ca giả

c)

Long thành cầm giả ca

d)

Sở kiến hành

95.

Sáng tác ở chặng đường “Dưới chân núi Hồng” trong Thanh Hiên thi tập được Nguyễn Du viết vào khoảng thời gian nào?

a)

1796 - 1802

b)

1786 - 1796

c)

1802 - 1804

d)

1805 – 1820.

96.

“Chúng sinh” trong Văn tế thập loại chúng sinh của Nguyễn Du gồm mấy loại?

a)

10 loại.

b)

16 loại.

c)

12 loại.

d)

13 loại.

97.

Bài Phản “Chiêu hồn” của Nguyễn Du nằm ở tập thơ nào?

a)

Thanh Hiên thi tập

b)

Nam trung tạp ngâm

c)

Bắc hành tạp lục

d)

Không nằm trong tập thơ nào

98.

Trong những đặc điểm sau đây, đặc điểm nào thuộc về thời đại Nguyễn Du sống và sáng tác?

a)

Một thời đại rực rỡ, oanh liệt bởi hào khí Đông A.

b)

Một thời đại được bao trùm bởi tinh thần “hòa quang đồng trần”

c)

Một thời đại với những cơn bão của phong trào nông dân khởi nghĩa và sự xuất hiện những luồng sinh khí mới.

d)

Một thời đại có nhiều biến động lớn bởi sự xâm lăng của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

99.

Sáng tác của Nguyễn Du thuộc về giai đoạn nào trong lịch sử văn học trung đại Việt Nam (từ góc nhìn phân kỳ lịch sử văn học theo thể loại)?

a)

Giai đoạn II.

b)

Giai đoạn I.

c)

Giai đoạn III.

d)

Giai đoạn IV.

100.

Bài thơ My trung mạn hứng (Cảm hứng trong tù) được Nguyễn Du viết trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi tư dinh Nguyễn Khản ở phường Bích Câu bị phá (1784).

b)

Khi Nguyễn Huệ ra Bắc diệt Trịnh, Trịnh Tông bị bắt và tự tử (1786).

c)

Khi Nguyễn Du về quê vợ ở Quỳnh Côi, trấn Sơn Nam (nay thuộc Thái Bình).

d)

Khi Nguyễn Du định trốn vào Gia Định theo Nguyễn Ánh (mùa đông 1796) bị Quận công Nguyễn Thận bắt ở Nghệ An.

101.

Trong di sản văn học của Nguyễn Du, tác phẩm nào được viết bằng thuần túy thể loại song thất lục bát?

a)

Đoạn trường tân thanh

b)

Văn tế thập loại chúng sinh

c)

Thác lời trai phường nón

d)

Sinh tế Trường Lưu nhị nữ.

102.

Bài thơ nào của Nguyễn Du thể hiện một cách chân thực, sâu sắc sự đối lập giàu – nghèo và số phận khốn khổ của những con người bị hắt ra ngoài rìa xã hội?

a)

Phản “Chiêu hồn”

b)

Thái Bình mại ca giả

c)

Sở kiến hành.

d)

Trở binh hành

103.

Lý giải về tính hiện thực trong sáng tác của Nguyễn Du:

a)

Sáng tác của Nguyễn Du mang đậm tính hiện thực vỉ Nguyễn Du là bậc thầy của chủ nghĩa hiện thực.

b)

Sáng tác của Nguyễn Du mang đậm tính hiện thực vì nhà thơ luôn có cái nhìn hướng về thực tại mình đang sống và chú trọng dùng bút pháp hiện thực, tả thực.

c)

Sáng tác của Nguyễn Du không mang đậm tính hiện thực vỉ Nguyễn Du là nhà thơ còn nằm trong phạm trù trung đại.

d)

Sáng tác của Nguyễn Du có tính hiện thực nhưng mờ nhạt, vì nhà thơ hướng vào thực tại chủ yếu bằng Tâm, Chí.

104.

Đoạn trường tân thanh (nguyên tên của Truyện Kiều) nghĩa là gì?

a)

Tiếng kêu mới (về nỗi đau) đứt ruột.

b)

Âm thanh mới của khúc đoạn trường.

c)

Đứt ruột vì tiếng kêu mới.

d)

Âm thanh mới nghe buồn đến đứt ruột.

105.

Nguyễn Du sinh ra và sống thời niên thiếu ở đâu?

a)

Hà Tĩnh (Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân).

b)

Thăng Long (Phường Bích Câu).

c)

Bắc Ninh (Làng Hoa Thiều, xã Minh Đạo, huyện Tiên Du ).

d)

Thái Bình (Làng Hải An, Quỳnh Nguyên, Quỳnh Phụ).

106.

Nguyễn Du gửi gắm tâm sự của mình vào kiểu nhân vật nào nhiều nhất?

a)

Người anh hùng thời loạn.

b)

Người kỹ nữ tài sắc.

c)

Những nhà thơ tài hoa.

d)

Những người nghèo khổ.

107.

Nhân vật Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du có mấy lần đánh đàn?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

108.

Nàng Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đánh đàn lần thứ hai cho ai nghe?

a)

Kim Trọng.

b)

Hồ Tôn Hiến.

c)

Hoạn Thư.

d)

Thúc Sinh.

109.

Khúc đàn Một cung gió thảm mưa sầu/ Bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón tay, Thúy Kiều đàn cho ai nghe?

a)

Kim Trọng.

b)

Hoạn Thư.

c)

Thúc Sinh

d)

Hồ Tôn Hiến.

110.

Trong thơ chữ Hán Nguyễn Du, có mấy bài được viết bằng thể loại dân tộc (thuần Việt)?

a)

1 bài

b)

Không có bài nào.

c)

3 bài

d)

5 bài

111.

Tập thơ Nam trung tạp ngâm được Nguyễn Du viết vào khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng thời gian Nguyễn Du đi sứ ở Trung Quốc (1813 – 1814)

b)

Khoảng thời gian từ lúc Nguyễn Du vào làm quan ở Kinh đến trước khi đi sứ ở Trung Quốc (1805 – 1813)

c)

Khoảng thời gian từ lúc Nguyễn Du về sống ở Tiên Điền cho đến những năm đầu ra làm quan cho triều Nguyễn (1786 – 1804).

d)

Khoảng thời gian Nguyễn Du sau khi đi sứ ở Trung Quốc về (1815 – 1820).

112.

Tập thơ Bắc hành tạp lục được Nguyễn Du viết vào khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng thời gian từ lúc Nguyễn Du vào làm quan ở Kinh đến trước khi đi sứ ở Trung Quốc (1805 – 1813)

b)

Khoảng thời gian Nguyễn Du đi sứ ở Trung Quốc (1813 – 1814).

c)

Khoảng thời gian từ lúc Nguyễn Du về sống ở Tiên Điền cho đến những năm đầu ra làm quan cho triều Nguyễn (1786 – 1804).

d)

Khoảng thời gian Nguyễn Du sau khi đi sứ ở Trung Quốc về (1815 – 1820).

113.

Tập thơ Bắc hành tạp lục của Nguyễn Du (theo Thơ chữ Hán Nguyễn Du, Nxb Văn học, 1978, in lần thứ 2) hiện còn bao nhiêu bài?

a)

134 bài

b)

133 bài

c)

132 bài

d)

131 bài

114.

Tập thơ Thanh Hiên thi tập của Nguyễn Du (theo Thơ chữ Hán Nguyễn Du, Nxb Văn học, 1978, in lần thứ 2) hiện còn bao nhiêu bài?

a)

79 bài

b)

78 bài.

c)

80 bài

d)

81 bài

115.

Tổng số thơ chữ Hán của Nguyễn Du (theo Thơ chữ Hán Nguyễn Du, Nxb Văn học, 1978, in lần thứ 2) hiện còn bao nhiêu bài?

a)

248

b)

250

c)

249

d)

251

116.

Đâu là cốt lõi, là “sợi chỉ đỏ” xuyên suốt trong tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du?

a)

Cảm thương, khẳng định giá trị của con người, đấu tranh đòi quyền sống cho con người.

b)

Lên án chế độ phong kiến đầy vô lý, bất công, tàn bạo.

c)

Cảm thương những số phận oan trái, bi kịch.

d)

Lên án đồng tiền phá hoại hạnh phúc con người.

117.

Có thể xếp sáng tác văn học của Nguyễn Du vào phạm trù nào?

a)

Tải đạo

b)

Suy tư, vị đời

c)

Ngôn chí

d)

Giáo huấn

118.

Truyện Kiều vĩ đại là thế, nhưng vì sao khi kết thúc, Nguyễn Du viết: Lời quê chắp nhặt dông dài/ Mua vui cũng được một vài trống canh?

a)

Do lòng tự ty dân tộc vì tác phẩm viết bằng chữ Nôm (tiếng Việt).

b)

Do coi văn chương chỉ là một “trò chơi” “mua vui”.

c)

Do áp lực bối cảnh văn hóa thời trung đại và do sự “tự khiêm” của Nguyễn Du.

d)

Do không tin vào văn chương chữ Nôm (tiếng Việt).

119.

Có thể xếp bài Phản “Chiêu hồn” của Nguyễn Du vào phạm trù thơ nào sau đây?

a)

 

Hiện thực

b)

Lãng mạn.

c)

Tỏ chí.

d)

Tự thán.

120.

Vì sao ở bài Phản “Chiêu hồn”, Nguyễn Du khuyên hồn Khuất Nguyên hãy bỏ nước mà đi xa?

a)

Vì thực tại không có chỗ cho người tài hoa.

b)

Vì không thể đội trời chung với bọn thống trị độc ác, giả dối đang làm chủ thực tại.

c)

Vì thực tại, nước đã mất.

d)

Vì thực tại, nước đã thuộc về kẻ khác.

121.

Vì sao ở khúc đàn thứ ba, Kiều đàn cho Hồ Tôn Hiến nghe, Nguyễn Du viết: Một cung gió thảm mưa sầu/ Bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón tay?

a)

Vì đây là tiếng đàn bất đắc dĩ của Thúy Kiều.

b)

Vì đây là tiếng đàn toát ra từ nỗi đau và bi kịch tột cùng của Thúy Kiều (Từ Hải chết, Kiều bị ép hầu đàn).

c)

Vì đây là tiếng đàn của Kiều khi nhận ra mình đã bị lừa.

d)

Vì đây là tiếng đàn của Kiều trong trạng thái tuyệt vọng.

122.

Có thể đặt tên cho khúc đàn lần đầu tiên Thúy Kiều đàn cho Kim Trọng nghe bằng cụm từ ngữ nào sau đây?

a)

Khúc đàn của tuổi trẻ, tha thiết yêu đời.

b)

Khúc đàn của tình yêu tài tử - giai nhân.

c)

Khúc đàn của tình yêu tự do, mãnh liệt.

d)

Khúc đàn của niềm vui hội ngộ.

123.

Nhân vật Từ Hải trong Truyện Kiều được Nguyễn Du tái tạo theo khuynh hướng nào?

a)

Hiện thực hóa.

b)

Lịch sử hóa.

c)

Lý tưởng hóa.

d)

Đời thường hóa.

124.

Nguyễn Du viết Truyện Kiều dựa vào nguồn cốt truyện nào?

a)

Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm Tài Nhân).

b)

Vương Thúy Kiều truyện (Dư Hoài).

c)

Kỷ tiễu trừ Từ Hải bản mạt (Mao Khôn).

d)

Hồ Thiếu bảo bình nụy chiến công (Chu Tiếp).

125.

Câu 125: Nhìn từ thể loại, Nguyễn Du có sáng tạo gì lớn từ Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm Tài Nhân) đến Truyện Kiều?

a)

Từ tiểu thuyết chương hồi (văn xuôi) đến truyện Nôm.

b)

Từ tiểu thuyết chương hồi (tự sự) đến tiểu thuyết trữ tình.

c)

Từ tiểu thuyết chương hồi (văn xuôi) đến tiểu thuyết bằng thơ (lục bát).

d)

Từ tiểu thuyết cổ điển đến tiểu thuyết tiền hiện đại.

126.

Từ đặc trưng thi pháp thơ Đường luật, chỉ ra chỗ thất niêm trong bài thơ Độc Tiểu Thanh ký của Nguyễn Du:

a)

Ở câu 2 và câu 3

b)

Ở câu 4 và câu 5

c)

Ở câu 7 và câu 8

d)

Ở câu 6 và câu 7

127.

Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn mới (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018), quy định tác phẩm bắt buộc lựa chọn (ít nhất một tác phẩm) đối với tác gia Nguyễn Du, thuộc bộ phận nào sau đây?

a)

Thơ chữ Nôm của Nguyễn Du

b)

Văn tế thập loại chúng sinh.

c)

Thơ chữ Hán của Nguyễn Du

d)

Truyện Kiều.

128.

Trường hợp nhại Kiều: “Trăm năm trong cõi người ta/ Chữ cường chữ nhược khéo là ghét nhau”... (Dương Lâm) thuộc hình thức nào của văn hóa Truyện Kiều?

a)

Lẩy Kiều.

b)

Vịnh Kiều.

c)

Bói Kiều.

d)

Tập Kiều.

129.

Trường hợp Nguyễn Bính viết: “Trăm năm trong cõi người ta/ Một thiên tuyệt bút gọi là để sau/ Khen tài nhả ngọc phun châu/ Mười lăm năm ấy biết bao nhiêu tình”... thuộc hình thức nào của văn hóa Truyện Kiều?

a)

Tập Kiều.

b)

Vịnh Kiều.

c)

Lẩy Kiều.

d)

Bói Kiều.

130.

Trường hợp bài thơ Kiều bán mình của Nguyễn Khuyến thuộc hình thức nào của văn hóa Truyện Kiều?

a)

Lẩy Kiều.

b)

Tập Kiều.

c)

Vịnh Kiều.

d)

Bói Kiều.

131.

Văn chương chữ Nôm của Nguyễn Du viết bằng những thể loại nào?

a)

Bằng các thể loại văn học ngoại nhập (từ Trung Quốc).

b)

Chỉ bằng các thể loại văn học dân tộc thuần túy (Thuần Việt).

c)

Một số thể loại văn học ngoại nhập và số thể loại văn học nội sinh.

d)

Bằng một số thể loại văn học Phật giáo và các thể loại văn học dân tộc.

132.

Truyện Kiều của Nguyễn Du từng đi vào đời sống văn hóa của nhân dân ta dưới nhiều hình thức khác nhau, loại trừ hình thức nào sau đây?

a)

Bói Kiều, Tập Kiều, Lẩy Kiều

b)

Hát Kiều, khóc Kiều, cười Kiều

c)

Vịnh Kiều, Đố Kiều, Ngâm Kiều

d)

Án Kiều, Tuồng Kiều, Trò Kiều.

133.

Vì sao có thể coi Truyện Kiều của Nguyễn Du là “cuốn sách của nghìn tâm trạng” (Phan Ngọc)?

a)

Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đề cập, phân tích sâu sắc các trạng thái tâm lý, tình cảm của nhiều loại nhân vật.

b)

Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đề cập, phân tích sâu sắc các trạng thái tâm lý, tình cảm của một ngàn nhân vật.

c)

Truyện Kiều của Nguyễn Du là một cuốn tiểu thuyết bằng thơ.

d)

Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đề cập, phân tích sâu sắc mọi trạng thái tâm lý, tình cảm của con người qua nhiều tình huống khác nhau.

134.

Từ góc nhìn cấu trúc câu thơ, thơ chữ Hán của Nguyễn Du thuộc loại hình thơ nào sau đây?

a)

Thơ văn xuôi.

b)

. Thơ tự do.

c)

Thơ cách luật.

d)

Thơ trường – đoản cú.

135.

Từ góc nhìn cảm hứng, thơ chữ Hán của Nguyễn Du thuộc loại hình thơ nào sau đây?

a)

Thơ tự sự.

b)

Thơ trữ tình.

c)

Thơ trào húng.

d)

Thơ điền viên.

136.

Tố Hữu từng viết về Nguyễn Du: Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du/ Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày; “Tiếng thương” ấy được thể hiện ở tác phẩm nào sau đây?

a)

Văn tế thập loại chúng sinh.

b)

Truyện Kiều.

c)

Toàn bộ sáng tác của Nguyễn Du, đặc biệt là Truyện Kiều.

d)

Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.

137.

Quan điểm của anh (chị) về ý kiến cho rằng “Từ Hải là hình bóng của Nguyễn Huệ” và “Truyện Kiều là sự phản ánh cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do Nguyễn Huệ lãnh đạo”?

a)

Ý kiến trên là đúng, vì có cơ sở trong hiện thực (Nguyễn Huệ và phong trào Tây Sơn).

b)

Ý kiến trên không có sức thuyết phục vì Nguyễn Du từng có ý chống lại Tây Sơn.

c)

Không thể chấp nhận ý kiến trên vì đấy là biểu hiện của việc vận dụng quan điểm xã hội học dung tục, gò ép, thô bạo.

d)

Ý kiến trên là biểu hiện của sự suy diễn chủ quan.

138.

Sự thống nhất trong hình tượng tác giả ở ba tập thơ chữ Hán và Truyện Kiều của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất, bao quát nhất qua đặc điểm nào sau đây?

a)

Chú ý nhiều đến những nấm mồ, nhất là mồ vô chủ.

b)

Thương xót những người tài sắc bị dập vùi.

c)

Có “cái nhìn thấu cả sáu cõi” và “tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời”.

d)

 

Thương mình phải sống trong thời ly loạn, “bể dâu”.

139.

Quan điểm của anh (chị) về ý kiến cho rằng Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du “là một con bệnh u uất với đặc điểm là dâm đãng và hoảng hốt”?

a)

Ý kiến trên đây là ít nhiều có cơ sở.

b)

Ý kiến trên đây vừa đúng, vừa không đúng.

c)

Ý kiến trên đây tuy cực đoan nhưng rất đáng để tham khảo.

d)

Ý kiến trên đây là suy diễn cực đoan, áp đặt do vận dụng quan điểm phân tâm học của Freud một cách may móc, thô thiển.

140.

Quan điểm của anh (chị) về ý kiến cho rằng Thúy Kiều (trong Truyện Kiều của Nguyễn Du) “đi tu là liên minh với tăng lữ”, “lấy Từ Hải là liên minh với nông dân”?

a)

Ý kiến trên đây là ít nhiều có cơ sở.

b)

Ý kiến trên đây là suy diễn áp đặt do vận dụng quan điểm xã hội học dung tục.

c)

Ý kiến trên đây vừa đúng, vừa không đúng.

d)

Ý kiến trên đây tuy mang tính áp đặt do vận dụng quan điểm xã hội học dung tục nhưng rất đáng để tham khảo.

141.

Vai trò của Nguyễn Du trong lịch sử văn học chữ Nôm (tiếng Việt)?

a)

Khai sáng và hoàn thiện thể thơ lục bát (Truyện Kiều) và song thất lục bát (Văn tế thập loại chúng sinh).

b)

Đưa bộ phận văn học Nôm (các thể truyện Nôm, lục bát, song thất lục bát), đạt đỉnh cao thành tựu với trình độ điển phạm.

c)

Khai sáng và hoàn thiện thể Truyện Nôm - lục bát (Truyện Kiều)

d)

Đưa bộ phận văn học Nôm ngang hàng, bình đẳng với bộ phận văn học chữ Hán.

142.

Vai trò của Nguyễn Du với thể loại truyện Nôm?

a)

Đưa truyện Nôm với tư cách một thể loại  thuần Việt đi vào chặng đường ổn định.

b)

Đưa truyện Nôm làm chuyện “mua vui”.

c)

Đưa truyện Nôm phát triển đạt đỉnh cao thành tựu với tư cách như một loại tiểu thuyết bằng thơ (lục bát).

d)

Đưa truyện Nôm tiếp cận với hiện thực đời sống dân tộc.

143.

Vai trò của Nguyễn Du đối với lịch sử thơ chữ Hán Việt Nam?

a)

Đưa thơ chữ Hán Việt Nam tiếp tục phát triển và đạt những thành tựu mới.

b)

Khai sáng dòng thơ chữ Hán Việt Nam.

c)

Đưa thơ chữ Hán Việt Nam vào chặng đường ổn định.

d)

Việt hóa thành công thơ chữ Hán Việt Nam về mặt thể loại.

144.

Vai trò của Nguyễn Du với thể loại lục bát?

a)

Đưa thể lục bát (thuần Việt) đi vào chặng đường ổn định.

b)

Đưa thể lục bát (thuần Việt) đến trình độ kiệt xuất, điển phạm với nhiều chức năng nghệ thuật khác nhau.

c)

Đưa thể lục bát (thuần Việt) thoát khỏi chức năng diễn ca lịch sử.

d)

Đưa thể lục bát (thuần Việt) thực hiện hữu hiệu chức năng tự sự.

145.

Bằng các sáng tác chữ Nôm, đặc biệt là Truyện Kiều, cần đánh giá như thế nào về vai trò của Nguyễn Du đối với tiếng Việt?

a)

Nguyễn Du đã đưa tiếng Việt phát triển cao hơn tiếng Việt của các thế kỷ trước.

b)

Nguyễn Du đã đưa tiếng Việt phát triển, trở thành lời ăn tiếng nói của nhân dân.

c)

Nguyễn Du đã đưa tiếng Việt phát triển đến độ hoàn thiện, phong phú, vi diệu.

d)

Nguyễn Du đã góp phần giúp cho tiếng trở nên giàu có, phong phú.

146.

Đâu là điểm tương đồng bao quát và nổi bật nhất giữa hai Thi hào: Nguyễn Du (1765 – 1820, Việt Nam) và Puskin (1799 – 1837, Nga)?

a)

Hai Thi hào  đều xuất thân trong gia đình quan lại quý tộc, là niềm tự hào của dân tộc mình.

b)

Hai Thi hào đều gần như cùng thời, đều phản ánh sâu sắc, chân thực hiện thực quê hương, đất nước mình.

c)

Hai Thi hào đều có sự nghiệp văn chương đồ sộ, mang tầm vóc nhân loại; có đóng góp kiệt xuất trong phát triển ngôn ngữ dân tộc mình.

d)

Hai Thi hào đều luôn quan tâm đến số phận con người, đặc biệt là người phụ nữ.

147.

Quan điểm của anh (chị) về ý kiến chê trách Kiều “chưa vẹn tấm lòng vàng” và kết án Kiều “Đoạn trường cho đáng kiếp tà dâm” (Nguyễn Công Trứ)?

a)

Ý kiến của Nguyễn Công Trứ có phần đúng nhưng hơi nặng nề.

b)

Ý kiến của Nguyễn Công Trứ chưa đúng với bản chất của nhân vật Thúy Kiều.

c)

Ý kiến của Nguyễn Công Trứ là cực đoan (vì một lý do nào đó), không đúng với bản chất của nhân vật Thúy Kiều và tư tưởng sáng tạo của Nguyễn Du.

d)

Ý kiến của Nguyễn Công Trứ là ác ý, mạt sát Kiều nhằm hạ thấp Nguyễn Du.

148.

Điền vào chỗ trống ý kiến của Mộng Liên Đường Chủ nhân về Nguyễn Du: “Tố Như tử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết; nếu không có (...) trông thấu sáu cõi, (...) nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có (...) ấy”:

a)

(Cái nhìn), (đầu óc), (tác phẩm).

b)

con mắt), (tấm lòng), (bút lực).

c)

Con mắt), (đầu óc), (tác phẩm).

d)

(tầm bao quát), (trí tuệ), (tác phẩm).

149.

Quan điểm của anh (chị) về ý kiến cho rằng: “Nguyễn Du được dựng nên bằng sự nhào nặn thuần nhất bởi chất liệu dị thường: già, tóc bạc, bệnh hoạn, điêu tàn, dang dở, hốt hoảng, xao xuyến, băn khoăn” (Thanh Lãng)?

a)

Ý kiến trên tuy suy diễn chủ quan, tùy tiện, thô thiển nhưng có cơ sở.

b)

Ý kiến trên là suy diễn của kẻ không hề đọc và hiểu Nguyễn Du.

c)

Ý kiến trên là suy luận chủ quan, tùy tiện, quy kết thô thiển.

d)

Ý kiến trên là suy diễn của kẻ hoang tưởng, bệnh hoạn.

150.

Vì sao Truyện Kiều qua nhiều thời kỳ lịch sử khác nhau từng là nơi hội tụ và thử nghiệm của nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, nhiều quan điểm tư tưởng khác nhau lắm khi trái ngược?

a)

Vì đây là một hiện tượng văn học quá phức tạp, đầy mâu thuẫn, bí ẩn, không thể lý giải  được.

b)

Vì đây là một hiện tượng văn học bị người ta lợi dụng cho ý đồ riêng của mình.

c)

Vì đây là một hiện tượng văn học chứa nhiều vấn đề sâu sắc, phức tạp, bí ẩn của con người ở nhiều thời đại, không chỉ của dân tộc mà còn của nhân loại, lại được thể hiện bằng một bút lực thiên tài.

d)

Vì đây là một hiện tượng văn học mơ hồ, đa nghĩa.