wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Ngữ âm là gì?

a)

Là hình thức âm thanh, hình thức tồn tại của ngôn ngữ, là cái vỏ vật chất của ngôn ngữ

b)

Là phương tiện biểu đạt của ngôn ngữ, có chức năng giao tiếp

c)

Cả 2 đáp án

2.

Ngữ âm học là gì?

a)

Những liên hệ - phản ánh mang tính quy ước được xác lập trong nhận thức của chúng ta

b)

Khoa học nghiên cứu mặt ngữ âm của ngôn ngữ.

c)

Nghiên cứu về cách phát âm tiếng Việt.

d)

Bộ môn nghiên cứu về những vấn đề chung và cơ bản của con người, thế giới quan và vị trí của con người trong thế giới quan.

3.

Nêu những đặc điểm của âm tiết tiếng Việt?

a)

Có khả năng biểu hiện ý nghĩa

b)

Có tính độc lập cao

c)

Có một cấu trúc chặt chẽ

d)

Cả 3 đáp án trên

4.

Trong các âm tiết Tiếng Việt:

a)

Có thể có hoặc không có thanh điệu

b)

Luôn luôn có âm chính là một nguyên âm

c)

Âm đầu có thể là phụ âm hoặc bán nguyên âm

d)

Âm cuối là thành phần quyết định âm sắc của âm tiết.

5.

Đâu không phải là đặc trưng của âm vị?

a)

A.Là một đơn vị trừu tượng

b)

B.Gồm những đặc trưng khu biệt và không khu biệt

c)

C.Nói đến mặt xã hội của ngữ âm

d)

D.Chỉ bó hẹp trong một ngôn ngữ nhất định

6.

Tiếng Việt có bao nhiêu phụ âm đầu

a)

20

b)

21

c)

22

d)

23

7.

Có bao nhiêu nguyên âm làm âm chính trong âm tiết tiếng Việt?

a)

16

b)

17

c)

13

d)

14

8.

Ở dạng đầy đủ, cấu trúc âm tiết tiếng Việt bao gồm

a)

4 thành phần, 2 bậc

b)

5 thành phần, 2 bậc

c)

5 bậc, 2 thành phần

d)

5 thành phần, 5 bậc

9.

Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có chức năng cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ là:

a)

Âm vị

b)

Âm tiết

c)

Âm tố

d)

Hình vị

10.

Vai trò của âm đầu là gì ?

a)

Có chức năng kết thúc một âm tiết

b)

Làm tròn môi hoặc trầm hoá âm sắc của âm tiết.

c)

Có chức năng mở đầu âm tiết

d)

Cấu tạo và khu biệt vỏ âm thanh của từ

11.

Đâu là kí hiệu của âm vị

a)

/a/

b)

[a]

c)

{a}

d)

“a”

12.

Thành phần nào có chức năng làm trầm hóa âm thanh

a)

Âm đầu

b)

Âm đệm

c)

Âm chính

d)

Âm cuối

13.

Âm chính và âm cuối có sự kết hợp như thế nào?

a)

Chặt chẽ

b)

Không chặt chẽ

c)

   Hài hòa

d)

Phức tạp

14.

Sự xuất hiện của âm cuối bị giới hạn phần nào

a)

Tùy theo các âm chính

b)

Tuỳ theo âm đầu

c)

Tuỳ theo âm cuối

d)

Tuỳ thao âm đệm

15.

Số lượng âm cuối bao gồm bao nhiêu âm?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

16.

Ngữ âm học là gì?

a)

Khoa học nghiên cứu về âm thanh ngôn ngữ loài người trong hình thái, chức năng của nó.

b)

Khoa học nghiên cứu về cấu tạo của âm thanh

c)

Nghiên cứu về cơ sở ngôn ngữ học

d)

Khoa học nghiên cứu về diễn ngôn, ngữ nghĩa học

17.

  Đâu là đáp án đúng về  phân môn của ngữ âm học?

a)

Ngữ âm học, hình vị học

b)

Âm vị học, hình vị học

c)

Âm vị học, ngữ âm học

d)

Âm tố học, nguyên âm học

18.

Đáp án nào sai về các bộ phận của ngữ âm học?

a)

Ngữ âm học đại cương

b)

Ngữ âm học trừu tượng

c)

Ngữ âm học lịch sử

d)

  Ngữ âm học thực nghiệm

19.

Nội dung “Kiến thức ngữ âm rất cần thiết cho việc chuẩn hóa ngữ âm, thống nhất chính tả, xây dựng chữ viết, chuẩn hóa chữ viết” nằm trong nội dung lớn nào của ngữ âm học?

a)

Các bộ phận của ngữ âm học

b)

Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của ngữ âm học

c)

Ngữ âm học và các bộ môn khoa học khác của ngôn ngữ.

d)

Ý nghĩa thực tiễn của ngữ âm học

20.

“Những hiểu biết về ngữ âm học góp phần tích cực vào việc nghiên cứu các phương thức cấu tạo từ, đặc điểm của từ mặt hình thức âm thanh đặc biệt đối với từ lấy trong ngôn ngữ Nam Á, quy tắc biến hình của ngôn ngữ Ấn – Âu” nói về mặt nào của ngữ âm học?

a)

  Mặt cú pháp, ngữ điệu

b)

   Mặt tu từ học

c)

  Mặt từ vựng

d)

Mặt kết cấu âm thanh

21.

Ngữ âm học gồm mấy bộ phận?

a)

4: ngữ âm học đại cương, miêu tả, lịch sử, thực nghiệm

b)

3: ngữ âm học đại cương, miêu tả, lịch sử

c)

5: ngữ âm học đại cương, miêu tả, lịch sử, ngữ điệu, kết cấu

d)

2:  ngữ âm học ngữ điệu, thực nghiệm

22.

Điền vào trống: Về mặt tu từ học, các đặc trưng của các đơn vị ngữ âm là nền tảng của một số............tạo nên giá trị biểu cảm, ý nghĩa hàm chỉ của các đơn vị ngôn ngữ

a)

  Biện pháp phúng dụ

b)

Biện pháp tu từ

c)

  Kết cấu âm thanh

d)

Kết cấu cú pháp, ngữ điệu

23.

Điền vào chỗ trống: Phương pháp chủ quan: …... – phương pháp này có…...nên không thể quan sát được những cấu âm phức tạp của âm thanh.

a)

Dùng loa/ tính vô hình

b)

  Dùng tai nghe/ tính trực quan

c)

Dùng loa/ tính chủ quan

d)

  Dùng tai nghe/ tính chủ quan

24.

Phương pháp miêu tả khách quan gồm:

a)

Ghi âm dưới dạng đường nhấp nhô để có thể nhìn bằng mắt được

b)

Phương pháp thu âm và chuyển âm

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Dùng phương tiện ghi vị trí các bộ phận của bộ máy phát âm của con người khi hoạt động, ghi âm dưới dạng đường nét, phương pháp thu âm và chuyển âm

25.

  Phương pháp nào “căn cứ vào thái độ của người bản ngữ khi sử dụng âm thanh để suy ra các quy ước về mặt ngữ âm tồn tại trong ngôn ngữ đang xét…”?

a)

Phương pháp của khoa học tự nhiên

b)

    Phương pháp chủ quan

c)

Phương pháp khách quan

d)

Phương pháp của khoa học xã hội.

26.

Hệ thống kí hiệu ngữ âm quốc tế là?

a)

CPI

b)

IPA

c)

AQI

d)

ABC

27.

Ngữ âm là gì?

a)

Là hình thức âm thanh, hình thức tồn tại của ngôn ngữ, là cái vỏ vật chất của ngôn ngữ

b)

Là phương tiện biểu đạt của ngôn ngữ, có chức năng giao tiếp

c)

Cả 2 đáp án

28.

Âm tiết nửa khép là gì?

a)

Những âm tiết kết thúc bằng một phụ âm vang

b)

Những âm tiết kết thúc bằng bán nguyên âm

c)

Những âm tiết kết thúc bằng phụ âm đóng

d)

Những âm tiết kết thúc bằng những nguyên âm mở

29.

Cho câu sau: “Nga đang học”, thứ tự các loại âm tiết là:

a)

Mở, khép, nửa khép

b)

Nửa mở, nửa khép, khép

c)

Mở, nửa khép, khép

d)

Khép, nửa khép, nửa mở

30.

Trong các âm tiết Tiếng Việt:

a)

Có thể có hoặc không có thanh điệu

b)

Luôn luôn có âm chính là một nguyên âm

c)

Âm đầu có thể là phụ âm hoặc bán nguyên âm

d)

Âm cuối là thành phần quyết định âm sắc của âm tiết.

31.

"Âm tiết nào của Tiếng Việt cũng mang một thanh điệu nhất định" thể hiện đặc điểm nào của âm tiết Tiếng Việt?

a)

Tính độc lập cao

b)

Có khả năng biểu hiện ý nghĩa

c)

Có một cấu trúc chặt chẽ

d)

Tính độc đáo

32.

Tiếng Việt có bao nhiêu thanh điệu?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

33.

Có bao nhiêu tiêu chí để phân loại âm tiết tiếng Việt ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

34.

Dựa vào thành phần kết thúc, có thể phân âm tiết tiếng Việt thành bao nhiêu loại?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

35.

Từ nào sau đây là nguyên âm – không có thành phần kết thúc: âm tiết mở?

a)

Các

b)

Tay

c)

Cát

d)

Da

36.

Khi kết hợp cách phân loại: dựa vào thành phần kết thúc của âm tiết và dựa vào thành phần đầu âm tiết thì tiếng Việt có bao nhiêu loại hình âm tiết:

a)

14

b)

10

c)

15

d)

16

37.

“Có âm đầu, vắng âm đệm, âm cuối là phụ âm tắc – vô thanh”, hãy cho biết đây là những đặc điểm của loại hình âm tiết nào ?

a)

Âm tiết nặng khép

b)

Âm tiết hơi nặng – nửa mở

c)

Âm tiết hơi nhẹ - nửa mở

d)

Âm tiết hơi nặng - khép

38.

Đâu không phải là đặc trưng của âm vị?

a)

A.Là một đơn vị trừu tượng

b)

B.Gồm những đặc trưng khu biệt và không khu biệt

c)

C.Nói đến mặt xã hội của ngữ âm

d)

D.Chỉ bó hẹp trong một ngôn ngữ nhất định

39.

Ở dạng đầy đủ, cấu trúc âm tiết tiếng Việt bao gồm

a)

4 thành phần, 2 bậc

b)

5 thành phần, 2 bậc

c)

5 bậc, 2 thành phần

d)

5 thành phần, 5 bậc

40.

Đâu là kí hiệu của âm vị

a)

/a/

b)

[a]

c)

{a}

d)

“a”

41.

2. Lấy âm chính làm mốc, dựa vào thành phần kết thúc âm tiết, âm tiết tiếng Việt chia làm mấy loại

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

42.

thuyền là âm tiết?

a)

nhẹ - mở

b)

nặng - hơi đóng

c)

hơi nặng - hơi mở

d)

hơi nhẹ - đóng

43.

4. nhà là loại âm tiết?

a)

Hơi nặng - mở

b)

nặng - đóng

c)

hơi nặng - hơi mở

d)

nhẹ - đóng

44.

5. Âm tiết tiếng Việt có mấy bộ phận?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

45.

Có bao nhiêu âm vị của âm đầu được ghi bằng hai chữ cái ghép lại?

a)

7

b)

8

c)

9

d)

11

46.

Số lượng âm cuối gồm bao nhiêu âm ?

a)

5

b)

7

c)

8

d)

9

47.

Hình thức giao tiếp đầu tiên của con người là?

a)

Âm thanh ngôn ngữ

b)

Ngôn ngữ cơ thể

c)

Kí tự tượng hình

48.

Những âm tiết sau đây thuộc kiểu âm tiết gì?

gọi, sau, hải, say

a)

Âm tiết khép

b)

Âm tiết nửa khép

c)

Âm tiết mở

d)

Âm tiết nửa mở

49.

Những âm tiết sau đây thuộc kiểu âm tiết gì?

má, cũ, bố, nhỉ

a)

Âm tiết mở

b)

Âm tiết khép

c)

Âm tiết nửa mở

d)

Âm tiết nửa khép

50.

Các âm tiết sau đây thuộc kiểu âm tiết gì?

tốt, lớp, gốc

a)

Âm tiết mở

b)

Âm tiết nửa mở

c)

Âm tiết khép

d)

Âm tiết nửa khép

51.

Các âm tiết sau đây thuộc kiểu âm tiết gì?

cùng, thanh, quen, quân

a)

Âm tiết mở

b)

Âm tiết khép

c)

Âm tiết nửa mở

d)

Âm tiết nửa khép

52.

Các âm tiết sau đây thuộc kiểu âm tiết gì?

nữa, kìa, mua, sữa

a)

Âm tiết mở

b)

Âm tiết khép

c)

Âm tiết nửa mở

d)

Âm tiết nửa khép

53.

Các âm tiết sau đây thuộc kiểu âm tiết gì?

hót, chọc, bếp, vút

a)

Âm tiết mở

b)

Âm tiết khép

c)

Âm tiết nửa mở

d)

Âm tiết nửa khép

54.

Các âm tiết sau đây thuộc kiểu âm tiết gì?

lang thang, muốn, chạm

a)

Âm tiết mở

b)

Âm tiết khép

c)

Âm tiết nửa mở

d)

Âm tiết nửa khép

55.

Các âm tiết sau đây thuộc kiểu âm tiết gì?

tay, chạy, ngại, mãi

a)

Âm tiết mở

b)

Âm tiết khép

c)

Âm tiết nửa mở

d)

Âm tiết nửa khép