wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LIT111_15p2_Thơ

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương (1870-1907) viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Pháp

2.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thất ngôn trường thiên

3.

Bà Tú làm công việc gì? Thời gian làm việc như thế nào?

a)

Buôn bán hàng ngày

b)

Đánh cá suốt tháng

c)

Cày cấy quanh năm

d)

Buôn bán quanh năm

4.

Địa điểm bà Tú thường buôn bán là:

a)

Trên thuyền

b)

Chợ

c)

Mom sông

d)

Cổng làng

5.

Câu thơ “Nuôi đủ năm con với một chồng” thể hiện điều gì?

Chọn 3 đáp án.

a)

Gánh nặng gia đình đang đè nặng lên vai người vợ, người mẹ.

b)

Ẩn chứa nỗi niềm chua chát về một gia đình gặp nhiều khó khăn, đông con, người chồng đang phải để vợ nuôi

c)

Niềm trân trọng biết ơn của người chồng dành cho người vợ đam đang, chu toàn, biết vun vén cho tổ ấm

d)

Tác giả tự hào về gia đình đông đúc, đầm ấm sum vầy.

6.

Hai câu thực

"Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông"

sử dụng những phép tu từ nào?

a)

So sánh, nhân hóa, đảo ngữ

b)

Đối, điệp, hoán dụ

c)

So sánh, câu hỏi tu từ, ẩn dụ

d)

Đối, ẩn dụ, đảo ngữ

7.

Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó yêu thương của tác giả với quê hương, ruộng đồng,

b)

Sự vất vả của chính mình trong cuộc mưu sinh nuôi vợ chăm con.

c)

Cuộc sống bấp bênh vất vả của một gia đình nghèo khổ, đông con.

d)

Nỗi cảm thương dành cho người vợ phải tảo tần, vất vả chăm lo cho cả gia đình

8.

Câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” có nội dung gần với câu ca dao nào nhất?

a)

Cái cò là cái cò kì/ Ăn cơm nhà dì uống nước nhà cô...

b)

Con cò lặn lội bờ sông / Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non...

c)

Con cò mà đi ăn đêm / Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

d)

Cái cò là cái cò con / Mẹ đi xúc tép để con ở nhà.

9.

Việc sử dụng số từ tăng tiến 'một' 'hai' 'năm' 'mười' có tác dụng gì?

a)

Nhân lên nỗi vất vả của bà Tú

b)

Nhân lên sự vô dụng của ông Tú

c)

Làm câu thơ thêm sống động

d)

Số năm tháng làm việc của bà Tú

10.

Hai câu luận trong Thương vợ đã sử dụng sáng tạo:

a)

Thành ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

b)

Tục ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

c)

Ca dao “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

d)

Danh ngôn “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

11.

Đáp án nào nêu đúng ý nghĩa của hai câu thơ:

"Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công"?

a)

Ông Tú nhập thân vào bà Tú để than thở giùm vợ những tủi cực, đắng cay

b)

Tác giả tỏ rõ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Bà Tú than khổ vì quá vất vả

d)

Nhà thơ ca ngợi sự tần tảo và đức hi sinh cao cả của vợ

12.

Lời “chửi” ở hai câu thơ cuối là lời của ai?

a)

Bà Tú

b)

Con bà Tú

c)

Chính tác giả Trần Tế Xương

d)

Tất cả đều sai

13.

Đâu là nghĩa của từ "Cha mẹ" trong câu thơ "Cha mẹ thói đời ăn ở bạc"?

a)

Những người đã sinh thành ra bà Tú

b)

Những người đã sinh thành ra ông Tú

c)

Chính tác giả Trần Tế Xương

d)

Là tiếng chửi thể hiện thái độ bức bối, căm phẫn của người viết

14.

Xác định câu nêu đúng ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững cũng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

15.

Các từ láy trong bài thơ Thương vợ là:

a)

Lặn lội, eo sèo, buôn bán

b)

Buôn bán, lặn lội, eo sèo, hờ hững

c)

Lặn lội, eo sèo, hờ hững

d)

Eo sèo, hờ hững

16.

Câu nào sau nêu đúng đặc điểm về vần trong bài thơ Thương vợ?

a)

Bài thơ có vần chân và vần lưng ở các câu 1,2,4,6,8

b)

Bài thơ này gieo vần không chuẩn theo luật thơ Đường.

c)

Bài thơ có vần chân ở các câu 1,2,4,6,8

d)

Bài thơ có vần lưng ở các câu 1,2,4,6,8

17.

Câu nào sau nêu đúng đặc điểm về cách ngắt nhịp trong bài thơ Thương vợ?

a)

Các câu thơ chủ yếu ngắt nhịp 4/3

b)

Các câu thơ chủ yếu ngắt nhịp 3/4

c)

Các câu thơ chủ yếu ngắt nhịp 2/2/3

d)

Các câu thơ ngắt nhịp rất sáng tạo, linh hoạt theo cảm xúc của tác giả, không gò bó theo luật

18.

Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Thương vợ là:

Chọn 3 đáp án

a)

Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm

b)

Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.

c)

Dùng nhiều từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng, cổ kính

d)

Bút pháo vừa trào phúng vừa trữ tình

19.

Chọn câu trả lời đúng nhất:

Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ" nhằm mục đích nào?

a)

Chế giễu mình

b)

Thanh minh cho sự bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình

d)

Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ chịu thương chịu khó.

20.

Đâu là nỗi niềm của nhà thơ trong bài Thương vợ?

a)

Hiểu và thương vợ nhưng bất lực trước thời cuộc, không giúp được gì cho vợ,

b)

Vì lí do sức khỏe, nhà thơ vô tình trở thành gánh nặng trên đôi vai của vợ.

c)

Nhà thơ không còn yêu vợ nhưng vì tình nghĩa nên vẫn chung sức cùng vợ để nuôi con

d)

Oán trách cha mẹ đã đối xử bất công với vợ ông khiến ông phải hờ hững với vợ.

21.

Nhận định nào sau đây đúng với hoàn cảnh xã hội lúc Trần Tế Xương sống?

a)

Lúc Hồ Quý Ly soán ngôi nhà Trần

b)

Nhà Minh xâm lược nước ta

c)

Quang Trung đánh tan quân Thanh

d)

Giai đoạn giao thời đổ vỡ.

22.

Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu tập trung vào hai phương diện nào?

a)

Phê phán - tố cáo

b)

Trữ tình - Trào phúng

c)

Ngợi ca - đả kích

d)

Gia đình - xã hội

23.

Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Sáng tác chủ yếu là thơ Nôm.

b)

Sử dụng nhiều thể thơ.

c)

Dành hẳn một đề tài để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống.

d)

Dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.

24.

Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ" nhằm mục đích chính là gì?

a)

Chế giễu mình

b)

Tỏ ra đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình

d)

Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ chịu thương chịu khó.

25.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương?

a)

A. Hà Nội

b)

B. Hà Nam

c)

C. Nam Định

d)

D. Hà Tĩnh

26.

Tú Xương tên thật là gì?

a)

Trần Tế Xương

b)

Trần Tú Xương

c)

Trần Văn Xương

d)

Trần Duy Uyên

27.

Cuộc đời Tú Xương nổi tiếng với giai thoại nào?

a)

Thi đỗ đạt cao

b)

Bị lộ bài thi

c)

Nhiều lần thi trượt

d)

Bị đánh tráo bài thi

28.

Vị trí cao nhất mà Tú Xương đạt được trong tất cả các kì thi là gì?

a)

tú tài

b)

cử nhân

c)

trạng nguyên

d)

Thám hoa

29.

Nhận định nào dưới đây đúng về cuộc đời Tú Xương?

a)

Cuộc đời, tình duyên nhiều éo le, ngang trái

b)

Ngắn ngủi, nhiều gian truân

c)

Lận đận trong thi cử

d)

Cuộc đời bình yên, chọn lối sống thanh bạch

30.

“Tam Nguyên Yên Đổ” là biệt danh mà người ta dùng để nói đến nhà khoa bảng nào sau đây trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam thời Trung đại?

A. Nguyễn Hiền

B. Nguyễn Thượng Hiền

C. Nguyễn Khuyến

D. Nguyễn Bỉnh Khiêm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Tên hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến là:

A. Quế Sơn

B. Hải Thượng Lãn Ông

C. Thanh Hiên

D. Ức Trai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Địa danh nào sau đây là quê của Nguyễn Khuyến?

A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

B. Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam.

C. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.

D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?

A. Gia đình quan lại

B. Gia đình nhà nho nghèo

C. Gia đình sĩ phu yêu nước

D. Gia đình quan chức công giáo

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Tích vào đáp án không đúng khi nói về tiểu sử nhà thơ Nguyễn Khuyến:

A. Nguyễn Khuyến xuất thân trong 1 gia đình quan lại suy tàn

B. Phần lớn cuộc đời Nguyễn Khuyến dành cho việc dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà

C. Nguyễn Khuyến sống chủ yếu ở quê ngoại tại huyện Nam Định

D. Nguyễn Khuyến là người có tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân pháp

E. Tuy học rộng tài cao nhưng Nguyễn Khuyến thi nhiều lần đều không đỗ kì thi Hương

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

35.

Năm 37 tuổi Nguyễn Khuyến đỗ Hội nguyên, Đình nguyên, Đệ nhị giáp tiến sĩ (Hoàng giáp). Đó là khoa thi nào sau đây?

A. Khoa Tân Mùi (1871)

B. Khoa Mậu Tí (1888)

C. Khoa Nhâm Thìn (1892)

D. Khoa Đinh Dậu (1897)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

óng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là:

A. Thơ chữ Hán, câu đối

B. Văn xuôi chữ Nôm

C. Thơ trào phúng

D. Thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Nguyễn Khuyến là một người:

A. Tài năng

B. Nhân cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân

C. Sớm lui khỏi quan trường để giữ gìn khí tiết

D. Từng tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với thực dân Pháp

E. Tất cả các đáp án trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

38.

Dòng nào sau đây là nhận định không chính xác về thơ văn của Nguyễn Khuyến?

A. Thơ ông châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị.

B. Ông sáng tác bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ.

C. Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè.

D. Thơ Nguyễn Khuyến phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Bài thơ Thu điếu được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào?

A. Khi tác giả đang làm quan.

B. Khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà.

C. Khi tác giả đi câu cá.

D. Khi tác giả đi thắng cảnh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

ài thơ Thu điếu được viết bằng chữ gì?

A. Chữ Hán

B. Chữ Nôm

C. Chữ Quốc ngữ

D. Chữ viết khác

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài Thu điếu là vùng nào?

A. Đồng bằng Trung Bộ

B. Đồng bằng Bắc Bộ

C. Đồng bằng Nam Bộ

D. Đồng bằng sông Cửu Long

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Đáp án nào không phải giá trị nội dung của bài Thu điếu?

A. Thu điếu bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước của Nguyễn Khuyến.

B. Thu điếu viết về cảnh sắc mùa thu ở Đồng bằng Bắc Bộ.

C. Bài thơ bộc lộ tâm trạng thế thời và tài thơ Nôm của tác giả.

D. Bài thơ châm biếm, đả kích bọn thực dân xâm lược.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Đâu là những đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Thu điếu?

A. Gieo vần tử vận

B. Nghệ thuật hoán dụ

C. Nghệ thuật lấy động tả tĩnh

D. Nghệ thuật đối

E. Nghệ thuật nói quá

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

44.

Nhà thơ Xuân Diệu đánh giá về Nguyễn Khuyến như thế nào?

A. Nguyễn Khuyến nổi bật nhất trong văn học Việt Nam là Thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm của Nguyễn Khuyến nức danh nhất là ba bài thơ mùa thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm.

B. Nguyễn Khuyến là người viết về mùa thu hay nhất trong văn học Việt Nam, trong đó có ba bài thơ thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm là những áng thơ bất hủ.

C. Nhà thơ lúc nào cũng kín đáo, tinh tế, không ồn ào mà sâu sắc thâm trầm. Những câu thơ của Nguyễn Khuyên không bốc lên ở bề mặt mà có sức lắng đọng ở chiều sâu.

D. Xưa nay, người ta thường cho Nguyễn Khuyến chủ yếu là một nhà thơ trào phúng lấy cái cười để đả kích cái xã hội nhố nhăng đương thời. Thật ra trào phúng là một phương diện trong nghệ thuật của ông, còn bao trùm toàn bộ tác phẩm là một lòng yêu nước thiết tha, phát xuất từ một tâm hồn nồng nàn tình cảm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?

A. Cảnh thu được đón nhận từ cao, xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa.

B. Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa rồi lại từ cao, xa trở lại gần

C. Cảnh thu được đón nhận theo trình tự thời gian

D. Cảnh thu được đón nhận từ không gian rộng đến không gian hẹp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong hai câu cuối bài thơ Thu điếu?

A. Tả cảnh ngụ tình

B. Tăng tiến

C. Lấy động tả tĩnh

D. Hình ảnh ước lệ, tượng trưng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Nhận định sau về bài thơ Thu điếu đúng hay sai? “Cảnh sắc mùa thu đẹp nhưng tĩnh lặng vắng bóng người, vắng cả âm thanh dù đó là sự chuyển động nhưng đó là sự chuyển động rất khẽ khàng và cả tiếng cá đớp mồi cũng không làm không gian xao động”

A. Đúng

B. Sai

a)

A

b)

B

48.

âm trạng tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu thơ cuối?

A. Tác giả thấy buồn vì ngồi lâu mà không câu được cá

B. Không gian tĩnh lặng khiến ta cảm nhận nỗi cô đơn man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân.

C. Đất nước đang bị thực dân xâm lược, lòng ông không thể ung dung đi câu cá như một ẩn sĩ thực thụ.

D. Cả B và C đều đúng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Nội dung dưới đây đúng hay sai? “Bài thơ Thu điếu thể hiện một tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín và sâu sắc”

A. Đúng

B. Sai

a)

A

b)

B

50.

Tác dụng của cách gieo vần “eo”:

A. Góp phần diễn tả không gian bao la, rộng lớn

B. Góp phần diễn tả không gian gần gũi

C. Góp phần diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng uẩn khúc của thi nhân

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Bài thơ “Tự tình” được viết bằng loại chữ gì?

a)

Chữ Quốc ngữ

b)

Chữ Pháp

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ Hán

52.

Bài thơ “Tự tình” là của tác giả nào sau dây?

a)

Xuân Diệu

b)

Xuân Quỳnh

c)

Hồ Xuân Hương

d)

Đoàn Thị Điểm

53.

Nữ sĩ Hồ Xuân Hương được mệnh danh là gì?

a)

Hồng Hà nữ sĩ

b)

Bà Chúa thơ Nôm

c)

Bạch Vân cư sĩ

d)

Nữ sĩ thơ Nôm

54.

Tập thơ nào sau đây dược xem là của Nữ sĩ Hồ Xuân Hương?

a)

Lưu hương kí

b)

Khối tình con

c)

Giấc mộng con

d)

Gái quê

55.

Bài thơ nào sau đây không phải của Hồ Xuân Hương?

a)

Khóc ông phủ Vĩnh Tường

b)

Bánh trôi nước

c)

Hương thầm

d)

Mời trầu

56.

Bài thơ nào sau đây là của Hồ Xuân Hương?

a)

Thương vợ

b)

Qua đèo Ngang

c)

Câu cá mùa thu

d)

Quả mít

57.

Nhận định nào dưới đây nói lên đặc điểm nổi bật nhất trong sáng tác của Hồ Xuân Hương?

a)

Nỗi buồn đau về kiếp người bị bóc lột dưới chế độ phong kiến.

b)

Trào phúng mà trữ tình, đậm đà văn liệu dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ và hình tượng.

c)

Bất mãn sâu sắc với chê độ phong kiến, nên giọng điệu thơ của bà thường khinh bạc.

d)

Khai thác triệt để về đề tài tình yêu đôi lứa.

58.

Đối tượng thường được đề cập nhất trong thơ Hồ Xuân Hương là:

a)

Người phụ nữ không hạnh phúc

b)

Lũ học trò dốt

c)

Người nông dân khốn khổ.

d)

Thầy tu hư hỏng

59.

Giá trị nhân văn, nhân đạo cao đẹp trong sáng tác của Nữ sĩ Hồ Xuân Hương nổi bật ở điểm nào sau đây?

a)

Là tiếng cười mỉa mai những thói hư, tật xấu của bọn công tử nhà giàu.

b)

Là khát vọng cháy bỏng của người dân về đời sống xã hội phồn vinh, công bình,

c)

Là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp tâm hồn và khát vọng hạnh phúc của họ.

d)

Là bản cáo trạng đanh thép xã hội phong kiến bất công, bạo tàn, gây chiến tranh liên miên.

60.

Dòng nào sau đây nói đầy đủ nhất về ý nghĩa nhân văn trong bài thơ “Tự tình II” của Hồ Xuân Hương?

a)

Là sức sống mãnh liệt trong tâm hồn người phụ nữ và sự cố gắng vươn lên trên số phận, nhưng cuối cùng rơi vào bi kịch.

b)

Là lời ca buồn về số phận người phụ nữ có tình duyên dở dang

c)

Là ý chí vươn lên mạnh mẽ của người phụ nữ từng chịu nhiều bất hạnh

d)

Là tiếng kêu thống thiết về nỗi đau duyên tình và khát vọng hạnh phúc

61.

Điền từ còn thiếu trong câu thơ: “Đêm khuya ............. trống canh dồn, Trơ cái ................ với nước non” trong bài thơ “Tự tình II” là gì?

a)

văng vẳng/ hồng trần

b)

hồng trần/ văng vẳng

c)

hồng nhan/ văng vẳng

d)

văng vẳng/ hồng nhan

62.

Ý nghĩa hai câu đề “Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non” trong bài thơ “Tự tình II” là gì?

a)

Gợi cái vòng luẩn quẩn tình duyên đã trở thành trò đùa của tạo hoá.

b)

Bộc lộ nỗi niềm buồn tủi, bẽ bàng, cay đắng, trơ trọi đang tràn ngập trong tâm hồn của phận “hồng nhan” (nhân vật trữ tình) trước bước đi lạnh lùng của thời gian.

c)

Tả cảnh người đẹp đang trơ trọi giữa đêm khuya cùng sông núi

d)

Tả cảnh đêm khuya và người đẹp cùng nước non

63.

“Hồng nhan” là nói đến dung nhan thiếu nữ nhưng tác giả thả xuống một từ “trơ” phía trước, nhằm nhấn mạnh điều gì?

a)

Nhấn mạnh sự bẽ bàng, sự mỉa mai, chua chát của chính bản thân mình.

b)

Nhấn mạnh nỗi đau thế thái nhân tình

c)

Bộc lộ sự thách thức đối với số phận.

d)

Bộc lộ sự bế tắc trước cuộc đời.

64.

Câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước non” trong bài thơ “Tự tình” của Hồ Xuân Hương là nói đến điều gì?

a)

Sự quyến rũ của một trang giai nhân.

b)

Sự khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ.

c)

Vẻ đẹp tâm hồn của chủ thể trữ tình.

d)

Sự cô đơn và bẽ bàng của chủ thể trữ tình.

65.

Hai câu thơ nào sau đây bộc lộ một sức sống mãnh liệt, cố vươn lên đế thoát khỏi số phận ngay cả trong tình huống buồn đau nhất?

a)

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nước non

b)

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

c)

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn

d)

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con con!

66.

Hai câu thơ nào sau đây bộc lộ nỗi buồn đau vì không thoát khỏi bi kịch?

a)

Đêm khuya văng vầng trống canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nước non

b)

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

c)

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn

d)

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con con!

67.

Hai câu thơ sau đây sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì: Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại - Mảnh tình san sẻ tí con con !

a)

Tăng tiến

b)

Phóng đại

c)

Hoán dụ

d)

So sánh

68.

Đọc bài thơ “Tự tình II”, anh (chị) nhận thấy khát vọng gì của nữ sĩ Hồ Xuân Hương?

a)

Khát vọng sống, khát vọng tình duyên trọn vẹn, khát vọng hạnh phúc

b)

Khát vọng cuộc sống ấm no, hạnh phúc

c)

Khát vọng hạnh phúc lứa đôi

d)

Khát vọng công danh, sự nghiệp

69.

Đọc bài thơ “Tự tình II” của Hồ Xuân Hương, anh (chị) nhận thấy đặc sắc nghệ thuật thể hiện ở điểm nào?

a)

Nhiều hình ảnh ước lệ.

b)

Từ ngữ giàu tính biểu cảm, hình ảnh độc đáo

c)

Thủ pháp nghệ thuật phóng đại được sử dụng hiệu quả

d)

Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình

70.

“Tự tình II” của Hồ Xuân Hương là bài thơ Nôm Đường luật thuộc thể thơ nào sau đây?

a)

Thất ngôn trường thiên.

b)

Cổ phong

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thất ngôn tứ tuyệt