Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về các biểu tượng và phong tục Việt Nam

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

2.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Mẫu Liễu Hạnh là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

3.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Thánh Gióng là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

4.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Tản Viên là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên.

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm.

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất.

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần.

5.

Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán

6.

Theo cách giải thích uyên bác của người xưa, phần Hồn gồm:

a)

Thần, Tinh, Khí

b)

Thân, Ý, Tâm

c)

Thần, Ý, Tâm

d)

Thân, Tinh, Khí

7.

Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa gì?

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết.

8.

Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài…) đều phải sử dụng:

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

9.

Tết Nguyên tiêu - ngày trăng tròn đầu tiên (15.1 Âm lịch) còn gọi là tết gì?

a)

Tết Nguyên Đán

b)

Tết Thượng nguyên

c)

Tết Đoan ngọ

d)

Tết Hàn thực.

10.

Tục “ăn cơm rượu” và “hoa quả chua chát” là của ngày Tết:

a)

Tết Cơm mới (15.10 AL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5.5 AL)

c)

Tết Hàn thực (3.3 AL)

d)

Tết Ngâu (7.7 AL)

11.

Tục “làm bánh trôi nước, bánh chay cúng gia tiên” tiêu biểu cho ngày Tết nào?

a)

Tết Cơm mới (15.10 AL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5.5 AL)

c)

Tết Hàn thực (3.3 AL)

d)

Tết Ngâu (7.7 AL)

12.

Tập tục đi thăm mộ mà, lăng tẩm để quét dọn, sửa sang tu bổ nơi an nghỉ của những người quá cố được người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm?

a)

Tết Đoan Ngọ

b)

Lễ Vu Lan

c)

Tết Thanh Minh

d)

Tết Nguyên Đán

13.

Người Việt có câu “Tháng Tám giỗ Cha, tháng ba giỗ Mẹ”. “Cha - Mẹ” ở đây là ai?

a)

Đức Thánh Trần - Bà Chúa Liễu

b)

Chử Đồng Tử - Tiên Dung

c)

Trọng Thủy - Mị Châu

d)

Cả A,B,C đều sai

14.

“Tam giáo đồng nguyên” trong giai đoạn văn hóa Đại Việt gồm những tôn giáo nào?

a)

Hồi giáo - nho giáo - phật giáo

b)

Công giáo - Phật giáo - Nho giáo

c)

Hồi giáo - Công giáo - Do thái giáo

d)

Phật giáo - Nho giáo - Đạo giáo.

15.

Thế kỉ XVI-XVII, tôn giáo nào là công cụ để giai cấp thống trị xây dựng chính quyền và quản lí độc tôn?

a)

Nho giáo

b)

Đạo giáo

c)

Phật giáo

16.

Thứ tự ra đời của Tứ thư (Nho giáo) là:

a)

Đại Học, Trung Dung, Luận Ngữ, Mạnh tử

b)

Trung Dung, Luận Ngữ, Đại Học, Mạnh tử

c)

Luận Ngữ, Trung Dung, Đại Học, Mạnh tử

d)

Luận Ngữ, Đại Học, Trung Dung, Mạnh tử

17.

Quan niệm Tam cương vốn được hình thành vào giai đoạn:

a)

Trước thời Khổng tử

b)

Trong thời Khổng tử

c)

Sau khi Khổng tử

d)

Cả ba đáp án đều sai.

18.

Đạo giáo còn được gọi là:

a)

Học thuyết Lão – Trang

b)

Công giáo

c)

Đạo Khổng

d)

Ấn Độ giáo

19.

“Vô vi” trong Đạo giáo nghĩa là:

a)

Không làm gì cả

b)

Không làm điều gì trái với tự nhiên

c)

Không làm điều mình không thích

d)

Không làm quan hoặc làm tướng

20.

Nội dung tín ngưỡng của Đạo giáo có liên quan mật thiết với:

a)

Phật giáo

b)

Triết lý âm dương

c)

Tín ngưỡng phồn thực

d)

Cả A,B,C đều sai

21.

Khuynh hướng Phật giáo thâm nhập vào Việt Nam đầu tiên là:

a)

Đại thừa

b)

Thiền tông

c)

Tịnh độ tông

d)

Tiểu thừa

22.

Giáo lý của Phật giáo được xếp thành các tạng sau:

a)

Kinh tạng, luật tạng

b)

Kinh tạng và luận tạng

c)

Kinh tạng, luật tạng, luận tạng

d)

Kinh tạng

23.

Các nhà sư khi ra khỏi chùa luôn luôn mặc áo màu vàng là thuộc phái:

a)

Nam tông

b)

Mật tông

c)

Bắc tông

d)

Cả 3 đều sai

24.

Trong Phật giáo, việc thu nhận tín đồ có tính mở rộng là quan điểm của phái:

a)

Bắc tông

b)

Nam tông

c)

Cư sĩ

d)

Cả 3 đều sai

25.

"Nấu canh sườn ở trường mà nấu" thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mức thước.

c)

Tính cộng đồng.

d)

Tính linh hoạt.

26.

"Ăn trông nồi ngồi trông hướng" thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mức thước.

c)

Tính cộng đồng.

d)

Tính linh hoạt.

27.

Đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt thể hiện qua câu ca dao: "Râu tôm nấu với ruột bầu. Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon"?

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mức thước

d)

Tính tổng hợp.

28.

"Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể" thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính cân bằng hài hòa (ăn theo mùa)

b)

Tính tổng hợp

c)

Tính mức thước

d)

Tính cộng đồng.

29.

Ăn nhiều món cùng một lúc, bằng cả 5 giác quan thể hiện:

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính mức thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính cộng đồng.

30.

Trong ẩm thực Việt Nam, "ngũ vị" bao gồm:

a)

Chua - cay - lạt - mặn - đắng.

b)

Chua - cay - mặn - ngọt - chát.

c)

Chua - cay - béo - mặn - ngọt.

d)

Chua - cay - ngọt - mặn - đắng.

31.

Thức ăn, thức uống của người Việt phân theo Âm dương gồm các tính:

a)

Hàn - lương - bình - ôn - nhiệt.

b)

Hàn - bình - ôn - nhiệt

c)

Hàn - lương - ôn - nhiệt

d)

Hàn - bình - lương - nhiệt.

32.

Món giò chả (nem rán), chén nước mắm của người Việt thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng.

b)

Tính mức thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính biện chứng.

33.

Tính tổng hợp trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Ngũ vị, ngũ chất, ngũ sắc.

b)

Trong cách chế biến

c)

Trong cách ăn.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

34.

Tính cộng đồng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

(a)  

35.

Tính mực thước trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Tuân theo quy tắc khi ăn.

b)

Ăn ngẫu hứng.

c)

Ăn theo sở thích.

d)

Ăn đa dạng món.

36.

“Nồi cơm và chén nước mắm” thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng và tính biện chứng

b)

Tính cộng đồng và tính tổng hợp

c)

Tính mực thước và tính tính cộng đồng

d)

Tính mực thước và tính tổng hợp.

37.

Đôi đũa thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính linh hoạt.

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mực thước

d)

Tính tổng hợp

38.

“Không ăn quá no, quá ít; không ăn hết, không để còn” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt.

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mực thước

d)

Tính tổng hợp

39.

“Đầu chép, mép trôi, môi mè, lườn trắm….” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (ngon)

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng)

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.

d)

Cả A,B,C

40.

“Cốm hoa vàng, chim ra ràng, gái mặn tang, cà cuống trứng…” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (ngon)

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng)

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.

d)

Cả A,B,C

41.

Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức:

a)

Ăn chung.

b)

Ăn riêng lẻ.

c)

Ăn ngẫu hứng

d)

Cả A,B,C đúng.

42.

Mặc đối với người Việt:

a)

Quan trọng sau ăn

b)

Giúp con người thích nghi với thời tiết.

c)

Giúp con người khắc phục nhược điểm cơ thể.

d)

A, B, C đúng.

43.

“Nạ dòng tràng điểm lại giòn như xưa” thể hiện:

a)

Khắc phục nhược điểm về tuổi tác

b)

Khắc phục nhược điểm về cơ thể.

c)

Nét đẹp của cơ thể

d)

Mặc là quan trọng nhất.

44.

Loại vải xuất hiện sớm nhất ở Việt Nam là loại vải:

a)

Tơ tằm

b)

Tơ chuối.

c)

Vải bông

d)

Tơ dày.

45.

Vải “Giao Chỉ” (do người Trung Hoa đặt tên) là loại vải được dệt từ:

a)

Tơ tằm

b)

Tơ chuối.

c)

Vải bông

d)

Tơ dày.

46.

Đặc điểm về chất liệu vải của người Việt:

a)

Có nguồn gốc từ thực vật

b)

Có nguồn gốc từ động vật

c)

Chất liệu mỏng, nhẹ thoáng, phù hợp với môi trường.

d)

A và C đúng.

47.

Nguồn gốc của các nguyên liệu để tạo ra vải của người Việt.

a)

Từ thực vật

b)

Từ động vật

c)

A và B đúng

d)

A và B sai.

48.

“Cái trống mà thùng hai đầu, Bên ta thì có bên Tàu thì không” đề cập đến loại trang phục nào của người Việt?

a)

Khố

b)

Áo dài

c)

Váy (quần không đáy)

d)

Quần lá tọa.

49.

Việc con người tận dụng môi trường tự nhiên được thể hiện qua:

a)

Mặc

b)

Ăn

c)

Đi lại

d)

A, B, C đúng.

50.

Chiếc khố là trang phục phổ biến của nam giới người Việt vào thời kì nào?

a)

Thời vua Gia Long

b)

Thời Hùng Vương

c)

Thời Đại Việt

d)

Trước công nguyên.

51.

Quần lá tọa xưa là một loại quần:

a)

Dáng lòe xòe như lá tọa (lá một loại cây rừng).

b)

Dệt bằng tơ lấy từ lá tọa.

c)

Khi mặc buông lưng (cạp) quần ra ngoài dây buộc.

d)

Có hình miếng lá để che trước và lót sau khi ngồi.

52.

Quần lá tọa là loại quần dành cho:

a)

Nam giới

b)

Nữ giới.

c)

Trẻ em

d)

A,B,C đúng.

53.

Khăn rằn, áo bà ba là đồ đội đầu truyền thống của cư dân vùng:

a)

Bắc Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Nam Bộ

54.

Chiếc quần lá tọa và áo cánh màu nâu sồng là trang phục của nam giới vùng:

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đông Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Hồng.

55.

Trang phục truyền thống của người Việt cổ là:

a)

Áo dài

b)

Áo tứ thân

c)

Áo bà ba

d)

Áo sơ mi.

56.

Ruột tượng (thắt lưng bao) của người phụ nữ xưa còn được dùng để đựng gì?

a)

Trái cây

b)

Gạo

c)

Tiền

d)

Cả A, B, C đều đúng.

57.

Trang phục áo tứ thân của phụ nữ Kinh Bắc thường đi kèm với vật dụng gì?

a)

Nón quai thao (nón ba tầm).

b)

Nón ngựa.

c)

Nón bài thơ.

d)

Nón dấu.

58.

Búi tó củ hành là kiểu tóc truyền thống Việt Nam của:

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

Cả A,B, C đúng

59.

Việc con người ứng phó với môi trường tự nhiên được thể hiện qua.

a)

Mặc.

b)

Ở

c)

Đi lại

d)

Cả A,B,C .

60.

Loại hình giao thông phổ biến nhất ở Việt Nam thời xưa là:

a)

Đường bộ

b)

Đường thủy

c)

Đường hàng không

d)

A và B đúng.

61.

Đặc điểm của thuyền chiến Việt Nam là:

a)

Dài, nhiều khoang

b)

Dài, ít khoang

c)

Ngắn, nhiều khoang

d)

Ngắn, ít khoang.

62.

Người Việt cổ ở nhà sàn vì thời đó:

a)

Nhiều thú dữ.

b)

Nước ngập nhiều

c)

Đất ẩm thấp.

d)

Cả A,B,C đúng.

63.

Dấu ấn của nhà sàn, nhà cao cẳng trong văn hóa Việt Nam có từ thời kì:

a)

Đại Việt

b)

Đại Nam

c)

Đông Sơn

d)

Chống Mỹ.

64.

Mái nhà cong trong kiến trúc truyền thống Việt Nam là biểu hiện:

a)

Sự mô phỏng động tác chèo thuyền

b)

Động tác giã gạo

c)

Sự mô phỏng của cách bế con.

d)

Sự mô phỏng của hình mũi thuyền.

65.

Thành ngữ “nhà cao cửa rộng” trong kiến trúc Việt Nam phản ánh kiểu nhà:

a)

Nền cao, cửa nhà cao, nóc nhà cao.

b)

Nền cao, cửa nhà thấp, nóc nhà thấp

c)

Nền cao, cửa thấp và rộng, nóc nhà cao.

d)

Nền cao, cửa nhà thấp và rộng, nóc nhà thấp.

66.

Cấu trúc nhà ở của Việt Nam có đặc điểm:

a)

Nóc nhà cao, cửa hẹp

b)

Nóc nhà cao, cửa nhà cao.

c)

Nóc nhà cao, cửa nhà rộng và thấp

d)

Nóc nhà thấp, cửa nhà thấp và rộng.

67.

“Nhà cao cửa rộng” là những đặc điểm:

a)

Về mặt cấu trúc

b)

Về hướng nhà

c)

Về hình thức kiến trúc

d)

Về cách thức kiến trúc.

68.

Kiểu nhà phổ biến của Việt Nam là:

a)

Nhà thuyền

b)

Nhà bè

c)

Nhà sàn

d)

A,B,C đúng

69.

Phong cách động trong kiến trúc nhà ở của người Việt thể hiện:

a)

Kết cấu khung theo 2 chiều: dọc, ngang

b)

Kết cấu khung theo 3 chiều: ngang, dọc, đứng.

c)

Kết cấu khung 4 chiều

d)

Kết cấu khung 1 chiều.

70.

“Cửa tam quan, bậc tam quan, dãy nhà tam tòa, nhà ba gian” thể hiện:

a)

Coi trọng số lẻ.

b)

Mê tín dị đoan

c)

Coi trọng phía đông

d)

A,B,C đúng.

71.

Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian là biểu hiện điển hình của:

a)

Tính động, linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính tổng hợp

d)

Cả A,B,C đúng.