WorksheetsLƯỢNG GIÁ BUỔI TỔNG QUÁT
Total questions: 20
Worksheet time: 13mins
Câu 1: Sau khi hỏi bệnh biết được bệnh nhân từng hút thuốc lá được 20 năm, đã bỏ được 10 năm, hút 30 điếu mỗi ngày. Biết rằng 1 gói có 20 điếu. Tính số gói.năm của bệnh nhân trên:
A. 15 gói.năm
B. 20 gói.năm
C. 30 gói.năm
D. 60 gói.năm
Câu 2: Khi tiếp cận một bệnh nhân đau bụng, cần làm gì trước tiên:
A. Đánh giá tình trạng nguy hiểm ban đầu thông qua dấu hiệu sinh tồn, loại trừ các bệnh lý đau bụng ngoại khoa
B. Đưa đi chụp X-Quang ngay lập tức
C. Đưa bệnh nhân đi siêu âm
D. Thực hiện bước gõ bụng
Câu 3: Khi tiếp cận một bệnh nhân khó thở, cần làm gì trước tiên:
A. Nghe phổi ngay lập tức
B. Cho bệnh nhân thở Oxy ngay lập tức
C. Đánh giá bệnh nhân có đang trong tình trạng cần xử lý cấp cứu không thông qua các dấu hiệu sinh tồn cơ bản: Tri giác, mạch, huyết áp, SpO2, tần số thở,...
D. Khám theo thứ tự nhìn, sờ, gõ, nghe
Câu 4: Đau ngực cấp tính cần loại trừ bệnh lý đe dọa tính mạng nào trước tiên ngoại trừ:
A. Nhồi máu cơ tim
B. Thuyên tắc phổi
C. Đau thần kinh - cơ liên sườn
D. Chèn ép tim
Câu 5: Cần phân biệt tiêu phân đen trong bệnh cảnh xuất huyết tiêu hóa với các nguyên nhân, NGOẠI TRỪ
A. Uống Bismuth
B. Thuốc Rifampicin
C. Uống sắt
D. Ăn tiết canh
Câu 6: Chọn câu hỏi đúng nhất khi khai thác về tiền căn của bệnh nhân:
A. Tiền căn bản thân gồm bệnh lý: nội khoa, ngoại khoa; sản phụ khoa (đối với nữ) và tiền căn gia đình
B. Tiền căn bản thân gồm bệnh lý: nội khoa, ngoại khoa; sản phụ khoa (đối với nữ); thói quen; dị ứng; chích ngừa và tiền căn gia đình
C. Tiền căn bản thân gồm bệnh lý: nội khoa, ngoại khoa; sản phụ khoa (đối với nữ); thói quen và tiền căn gia đình
D. Tiền căn bản thân gồm bệnh lý: nội khoa, ngoại khoa; thói quen; dị ứng; chích ngừa và tiền căn gia đình
Câu 7: Bệnh nhân nữ 55 tuổi, đến khám vì vàng da, qua hỏi bệnh và thăm khám ghi nhận: bệnh nhân thường xuyên thấy mệt mỏi, chán ăn, sụt 4kg/ 3 tháng, khám thấy gan to 14cm, phù mềm ấn lõm ở chân, dấu sao mạch, lòng bàn tay son. Hội chứng chủ yếu với bệnh nhân trên là:
A. Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
B. Hội chứng tắc mật
C. Hội chứng thiếu máu
D. Hội chứng suy tế bào gan
Câu 8: Bệnh nhân nữ, 28 tuổi có triệu chứng ợ nóng 4 tuần. PARA 1001, không hút thuốc, không uống rượu. BMI 28 kg/m2. Bệnh nhân đang dùng thuốc ngừa thai 6 tháng nay. Yếu tố nguy cơ bệnh trào ngược dạ dày- thực quản trên bệnh nhân này là gì?
A. Tuổi
B. Giới nữ
C. Thuốc ngừa tha
D. Béo phì
Câu 9: Cần làm gì để xác định chẩn đoán COPD:
A. Bệnh nhân có tiền căn hút thuốc lá nhiều, nhập viện vì khó thở.
B. Khám lâm sàng ghi nhận lồng ngực hình thùng, khoang liên sườn giãn rộng
C. Đo hô hấp ký cho chỉ số FEV1/FVC sau test giãn phế quản < 0,7
D. Bệnh nhân đã được chẩn đoán COPD trước đây
Câu 10: Bệnh nhân nam, 50 tuổi, đang điều trị THA, nhập viện vì đau ngực trái. Cách nhập viện 1 giờ, bệnh nhân đang nằm ngủ thì đột ngột lên cơn đau ngực trái dữ dội lan sau lưng. Đau ngực làm bệnh nhân không chịu nổi nên nhập viện. Tình trạng lúc nhập viện: Huyết áp 180/110 mmHg; mạch 80 lần/phút; còn đau ngực và đau lưng nhiều; tim đều, không âm thổi; phổi nghe không ran; cao 1,6m, nặng 80kg. Các yếu tố nguy cơ tim mạch cần khai thác thêm ở bệnh nhân này, NGOẠI TRỪ:
A. Hút thuốc lá
B. Đái tháo đường
C. Chế độ ăn giàu canxi
D. Rối loạn lipid máu
Câu 11: Bệnh nhân nữ 65 tuổi, chưa từng hút thuốc lá. Bệnh nhân đã được điều trị tại bệnh viện địa phương Y trong 7 ngày với chẩn đoán gãy cổ xương đùi sau té ngã. Bệnh nhân được chuyển tới bệnh viện X trong tình trạng sốt cao, ho đờm xanh, khó thở 2 ngày nay. Khám: tỉnh táo, tần số tim: 98 lần/phút, tần số hô hấp 20 lần/phút, SpO2 95% với oxy cannula 6 lít/phút, huyết áp 110/70 mmHg, ran nổ 1/2 dưới phổi phải, không phù chân. Đánh giá theo thang điểm Wells nguyên thủy 1,5 điểm. Chẩn đoán cần nghĩ tới đầu tiên phù hợp nhất với bệnh nhân là gì?
A. Viêm phổi cộng đồng
B. Viêm phế quản cấp
C. Thuyên tắc phổi
D. Viêm phổi bệnh viện
Câu 12: Bệnh nhân nam 18 tuổi nhập viện do sốt 39 độ ngày 2, ho đàm, đàm ít màu rỉ sét, đau ngực phải kiểu màng phổi, kèm khó thở khi gắng sức. Nhập viện: Mạch 90 lần/phút; huyết áp 120/80 mmHg, nhiệt độ 39 độ, SpO2 97%, nhịp thở 20 lần/phút. Khám thấy rì rào phế nang giảm đáy phổi phải, gõ đục, rung thanh giảm đáy phổi phải. Các dấu hiệu như khám thấy rì rào phế nang giảm đáy phổi phải, gõ đục, rung thanh giảm đáy phổi phải cho phép nhận định gì ?
A. Suy hô hấp cấp
B. Tràn dịch màng phổi phải
C. Shock nhiễm trùng
D. Áp xe phổi
Câu 13: Bệnh nhân nam 70 tuổi, có tiền căn hút thuốc lá 60 gói-năm, nhập viện vì khó thở. Bệnh nhân có tiền D căn COPD và phải nhập viện 3 lần trong 12 tháng qua, lần nhập viện cuối cách đợt bệnh này 4 tháng. Đợt bệnh này, bệnh nhân có sốt cao lạnh run, ho đàm, đau ngực tăng khi ho và khó thở trong 3 ngày. Khám: Bệnh nhân tỉnh, tần số tim 88 lần/phút, tần số hô hấp 35 lần/phút , SpO2 85% khí trời, nhiệt độ 37,8 độ C, huyết áp 85/50 mmHg, ran nổ 1/2 dưới phổi trái. Xquang ngực: đông đặc thùy dưới phổi trái kèm mờ góc sườn hoành trái. Bạch cầu: 15.000/mm3; Urea 10 mmol/L; Creatinine 200 mmol/L. Tiên lượng của bệnh nhân này là gì?
A. Bệnh nhân thuộc nhóm CURB65 3 điểm, tỷ lệ tử vong nhóm này là 2%
B. Bệnh nhân thuộc nhóm CURB65 3 điểm, tỷ lệ tử vong nhóm này là 9%
C. Bệnh nhân thuộc nhóm CURB65 4 điểm, tỷ lệ tử vong nhóm này là 15%
D. Bệnh nhân thuộc nhóm CURB65 4 điểm, tỷ lệ tử vong nhóm này là 40%
Câu 14: Bệnh nhân nữ, 45 tuổi, đến khám vì đau hông lưng trái. Bệnh khoảng 2 ngày nay với sốt cao kèm đau hông lưng trái, nôn ói khoảng 3-4 lần/ ngày, không tiêu chảy, không tiểu gắt buốt. Trong quá trình bệnh, bệnh nhân không dùng thuốc mua bên ngoài. Tiền căn: Đái tháo đường típ 2 đang điều trị thuốc viên uống. Khám: ghi nhận vẻ mặt nhiễm trùng, rung thận trái dương tính, bụng mềm, không ghi nhận điểm đau khu trú, các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường. Tổng phân tích nước tiểu: Protein 1g/L, hồng cầu 125/μL, bạch cầu 500/μL, nitrite âm tính. Nói về chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu, câu nào sau đây nói đúng?
A. Cần thực hiện thêm xét nghiệm cấy nước tiểu mới đủ tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu
B. Cần thực hiện siêu âm bụng mới đủ tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu
C. Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu với lâm sàng và hồng cầu dương tính
D. Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu với lâm sàng và bạch cầu dương tính
Câu 15: Bệnh nhân nam, 50 tuổi, đang điều trị THA, nhập viện vì đau ngực trái. Cách nhập viện 1 giờ, bệnh nhân đang nằm ngủ thì đột ngột lên cơn đau ngực trái dữ dội lan sau lưng, cảm giác như bị dao đâm. Đau ngực làm bệnh nhân không chịu nổi nên nhập viện. Tình trạng lúc nhập viện: Huyết áp 180/110 mmHg; mạch 80 lần/phút; còn đau ngực và đau lưng nhiều; tim đều, không âm thổi; phổi nghe không ran; cao 1,6m, nặng 80kg. Sau nhập viện 2 giờ, bệnh nhân giảm đau ngực 80%, nhưng còn đau lưng rất nhiều, đau lan dọc cột sống, cảm giác đau buốt làm bệnh nhân gần như bất động. Huyết áp đo được 220/120mmHg. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất lúc này là gì?
A. Thuyên tắc phổi
B. Bóc tách Động mạch chủ ngực cấp
C. Nhồi máu cơ tim cấp, giờ thứ 3, killip I, chưa biến chứng
D. Viêm cơ tim - viêm màng ngoài tim cấp
Câu 16: Bệnh nhân nữ, 65 tuổi, nhập viện vì lơ mơ. Bệnh nhân có tiền căn xơ gan báng bụng cách 1 năm, đang được điều trị thuốc lợi tiểu và chế độ ăn giảm muối. Bệnh nhân tái khám và uống thuốc đều đặn. Cách nhập viện 1 tuần, tiêu phân cứng, dạng cục và rời rạc, rất khó khăn khi đi tiêu, phải rặn nhiều. Cách nhập viện 1 ngày bệnh nhân mất ngủ, sau đó nói lảm nhảm rồi lơ mơ dần. Bệnh nhân được chẩn đoán: Xơ gan biến chứng bệnh não gan. Yếu tố thúc đẩy bệnh não gan của bệnh nhân này là gì?
A. Táo bón
B. Chế độ ăn giảm muối
C. Không đủ liều thuốc lợi tiểu
D. Không có yếu tố thúc đẩy
Câu 17: Bệnh nhân nữ, 16 tuổi, đến khám vì tiểu máu toàn dòng, không có máu cục. Bệnh nhân có kèm theo phù chân và phù mặt. Không ghi nhận tiền căn viêm họng hay viêm da trước đây. Bệnh nhân khai thỉnh thoảng đau khớp bàn ngón hai bàn tay, rụng tóc và hay nổi hồng ban hai bên má khi ra nắng. Khám huyết áp 160/100 mmHg, mạch 92 lần/phút. Thể tích nước tiểu 300mL/24 giờ. Tổng phân tích nước tiểu: Protein 1g/L, hồng cầu 200/μL, bạch cầu âm tính, nitrat âm tính; tỷ trọng 1,025. Protein niệu 24 giờ: 1,5g/24 giờ. Soi cặn lắng nước tiểu thấy nhiều trụ hồng cầu. Xét nghiệm nào sau đây cần thiết giúp chẩn đoán xác định nguyên nhân?
A. AST, ALT
B. Nồng độ IgA
C. ANA, Anti-dsDNA
D. Tổng phân tích tế bào máu
Câu 18: Bệnh nhân nam 55 tuổi, đến khám bệnh vì khó thở. Từ 4 năm nay, khó thở khi đi bộ khoảng 40m trên đường bằng phẳng, phải ngồi lại để thở, ho khạc đờm nhầy buổi sáng. Tiền căn hút thuốc lá từ năm 19 tuổi, 1 gói/ ngày, đã ngừng hút từ 10 năm nay, bệnh nhân có 1 đợt khó thở kéo dài 1 tuần, cách nay 3 tháng nhưng chưa từng nhập viện lần nào trong năm qua. Khám lâm sàng: bệnh nhân tỉnh, nhịp thở 20 lần/ phút, mạch 80 lần/phút, không co kéo cơ hô hấp phụ, SpO2 95% khí trời. Lồng ngực hình thùng, rung thanh giảm, rì rào phế nang giảm, gõ vang hai bên phổi, ran rít lan tỏa hai bên phế trường, khó thở chủ yếu vào thì thở ra. Hội chứng khám lâm sàng trên bệnh nhân này gồm các hội chứng nào?
A. Hội chứng suy hô hấp - Hội chứng tắc nghẽn đường hô hấp dưới
B. Hội chứng tràn khí màng phổi - Hội chứng hang
C. Hội chứng tắc nghẽn đường hô hấp dưới - Hội chứng tràn khí màng phổi
D. Hội chứng suy hô hấp - Hội chứng hang
Câu 19: Bệnh nhân nữ 28 tuổi, sau khi sinh con thứ 2 bệnh nhân dùng thuốc ngừa thai (loại uống 28 ngày), uống liên tục từ 1 năm nay để tránh thai. Bệnh nhân có ba bị tăng huyết áp. Bệnh nhân không ăn mặn, không hút thuốc lá, không sử dụng thuốc lá, không sử dụng rượu bia, có tập thể dục đều 15 phút mỗi ngày. Gần đây bệnh nhân đi khám sức khỏe định kỳ được chẩn đoán tăng huyết áp. Xét nghiệm máu có kết quả như sau: Na+ 137 mEq/dL, K+ 4,1 mEq/dL, Cl- 108 mEq/L, creatinin máu là 0,8 mg/dl. Siêu âm bụng có kết quả kích thước hai thận bằng nhau trong giới hạn bình thường, phân biệt tủy và vỏ rõ. Siêu âm Doppler động mạch thận bình thường. Xét nghiệm nước tiểu không có đạm và không có máu. Bệnh nhân không bị bệnh lý nội tiết nào trước đây. Nguyên nhân nào gây tăng huyết áp được ưu tiên nghĩ tới ở bệnh nhân trên?
A. Vô căn
B. Hẹp động mạch thận
C. Thuốc ngừa thai
D. Bệnh thận mạn
Câu 20: Bệnh nhân nam 65 tuổi, lao động tự do, nhập viện vì nôn ra máu. Bệnh sử: Cách nhập viện 2 giờ, bệnh nhân đột ngột nôn ra máu đỏ tươi, máu lẫn với nhầy nhớt và thức ăn vừa ăn xong, lượng khoảng 100ml. Trước khi nôn ra máu, bệnh nhân có đau quặn thượng vị, không lan. Bệnh nhân có chán ăn, sụt 6kg trong vòng 2 tháng (46kg còn 40 kg). Bệnh nhân tiểu vàng trong lượng 1,5l/ngày. Đi tiêu phân vàng đóng khuôn. Tiền căn: Đau âm ỉ thượng vị 2 tháng nay, chưa đi khám trước đó. Thoái hóa khớp gối (T), điều trị với Ibuprofen (NSAID) 4 năm nay. Hút thuốc lá năm 20 tuổi, trung bình 1 gói/ ngày, hiện tại vẫn còn hút. Gia đình có vợ bị loét dạ dày do Helicobacter pylori đã điều trị khỏi 1 năm nay. Có anh trai mất vì ung thư đại tràng lúc 55 tuổi. Tình trạng lúc nhập viện: Mạch 110 lần/phút; huyết áp 120/80 mmHg; nhiệt độ 37,2 độ C; nhịp thở 20 lần/phút. Khám lâm sàng: Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt. Da niêm nhợt, củng mạc mắt không vàng, lòng bàn tay son (-), sao mạch (-), không phù, không xuất huyết dưới da. Khám bụng: bụng mềm, ấn đau vùng thượng vị, không phản ứng thành bụng, không báng bụng, không tuần hoàn bàng hệ. Tim đều, phổi trong. Nguyên nhân nghĩ đến ít nhất có thể gây xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân này:
A. Ung thư dạ dày
B. Loét dạ dày do Hp
C. Loét dạ dày do NSAID
D. Vỡ giãn tĩnh mạch - thực quản
