wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lý-cuối kỳ II lớp 11

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

 Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần là:

a)

Tia sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và i  ≤ igh.

b)

Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và i  igh.

c)

Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và i  igh.

d)

Tia sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và i  igh.

2.

Một chùm sáng hẹp, song song đi từ không khí đến mặt phân cách với nước (chiết

suất của nước bằng 4/3) với góc tới 300 thì góc khúc xạ trong nước có giá trị xấp xỉ bằng:

a)

600

b)

220

c)

300

d)

420

3.

Một tia sáng truyền từ một môi trường trong suốt có chiết suất n1 ra ngoài không

khí (có chiết suất n2  1) với góc tới i = 350 và góc khúc xạ là r = 600 .Chiết suất n1 có

giá trị là

a)

1,51

b)

1,334

c)

0,301

d)

0,712

4.

Vận tốc ánh sáng trong một chất lỏng trong suốt bằng 3/4 vận tốc ánh sáng trong

không khí. Chiết suất của chất đó là

a)

1,33

b)

0,75

c)

2

d)

1,5

5.

Một tia sáng đơn sắc chiếu từ không khí lên bề mặt thủy tinh dưới góc tới bằng

60 o . Chiết suất thủy tinh là 1,5. Góc khúc xạ có giá trị gần nhất với đáp án nào sau đây.

a)

60 o

b)

65 o

c)

35 o

d)

Không xảy ra hiện tượng khúc xạ

6.

Một tia sáng hẹp đi từ môi trường trong suốt vào không khí. Tia sáng tới hợp với

mặt phân cách một góc bằng 60 o . Khi đó tia khúc xạ và tia phản xạ vuông góc với nhau.

Góc tới giới hạn của môi trường này có sin bằng bao nhiêu?

a)

0,5

b)

√3/2

c)

√3/3

d)

√3

7.

Chọn câu sai.

a)

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn nhỏ hơn 1.

b)

Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.

c)

Chiết suất là đại lượng không có đơn vị.

d)

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không nhỏ hơn 1.

8.

Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9 0 thì góc

khúc xạ là 8 0 . Tính góc khúc xạ khi góc tới là 60 0 .

a)

50,39 0

b)

47,25 0

c)

51,33 0

d)

58,67 0

9.

Theo định luật khúc xạ thì

a)

góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.

b)

góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.

c)

tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.

d)

góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.

10.

Trong hiện tượng khúc xạ

a)

góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.

b)

góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.

c)

góc khúc xạ không thể bằng 0.

d)

góc khúc xạ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.

11.

Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là

60 0 thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là

a)

30 0

b)

35 0

c)

45 0

d)

40 0

12.

Thủy tinh có chiết suất là 1,5 và nước có chiết suất là

4/3 . Hiện tượng phản xạ

toàn phần không thể xảy ra khi chiếu tia sáng từ

a)

không khí vào nước

b)

nước vào không khí

c)

thủy tinh vào không khí

d)

thủy tinh vào nước

13.

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với

góc tới 45 0 thì góc khúc xạ 30 0 . Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là bao nhiêu?

a)

√2

b)

√3

c)

1.5

d)

2

14.

Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8.

Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ

a)

từ benzen vào nước.

b)

từ nước vào thủy tinh flin.

c)

từ benzen vào thủy tinh flin.

d)

từ chân không vào thủy tinh flin

15.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường

đó so với

a)

chính nó

b)

không khí

c)

chân không

d)

nước.

16.

Chiếu một chùm tia sáng hẹp, song song từ không khí vào chất lỏng có chiết

suất n = 3 . Để góc khúc xạ trong chất lỏng bằng nửa góc tới trong không khí thì góc tới

này phải bằng:

a)

30 o

b)

60 o

c)

54 o 15’

d)

68 o 34’.

17.

Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao

cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức

a)

sini = n

b)

sini = 1/n

c)

tani = n

d)

tani = 1/n

18.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chiết suất tỉ đối của một môi trường trong suốt so với môi trường chiết quang kém

hơn thì nhỏ hơn 1.

b)

Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn 1.

c)

Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối n 2

của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n 1 của môi trường 1.

d)

Chiết suất tỉ đối của hai môi trường luôn lớn hơn 1 vì vận tốc ánh sáng trong chân

không là vận tốc lớn nhất.

19.

Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n 1 , của thủy tinh là n 2 .

Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thủy tinh là

a)

n 21 = n 1 /n 2

b)

n 21 = n 2 /n 1

c)

n 21 = n 2 – n 1

d)

n 12 = n 1 – n 2

20.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng

a)

góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.

b)

góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.

c)

góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.

d)

khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần

21.

Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới

a)

luôn lớn hơn 1.

b)

luôn nhỏ hơn 1.

c)

bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của

môi trường tới.

d)

bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối

của môi trường tới.

22.

Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n 1 tới mặt phân cách với môi trường

trong suốt n 2 (với n2>n1 ), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì

a)

tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường

b)

tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2

c)

tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1

d)

một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ

23.

Một bể chứa nước có thành cao 80 cm và đáy phẳng dài 120 cm và độ cao mực

nước trong bể là 60 cm, chiết suất của nước là 4/3. ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 30° so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên mặt nước là

a)

11,5 cm

b)

34,6 cm

c)

63,7 cm

d)

44,4 cm

24.

Một bể chứa nước có thành cao 80 cm và đáy phẳng dài 120 cm và độ cao mực

nước trong bể là 60 cm, chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 30° so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là

a)

11,5 cm

b)

34,6 cm

c)

51,6 cm

d)

85,9 cm

25.

Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách

mặt nước một khoảng 1,2 m, chiết suất của nước là n = 4/3. Độ sâu của bể là

a)

h = 90 cm

b)

h=10 dm

c)

h = 16 dm

d)

h = 1,8 m

26.

Một người nhìn xuống đáy một chậu nước (n = 4/3). Chiều cao của lớp nước

trong chậu là 20 cm. Người đó thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một khoảng bằng

a)

10 cm

b)

15 cm

c)

20 cm

d)

25 cm

27.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường

có chiết suất lớn hơn.

b)

Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường

có chiết suất nhỏ hơn.

c)

Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.

d)

Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường

độ sáng của chùm sáng tới.

28.

Khi ánh sáng đi từ thủy tinh (n = 1,5) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn

phần có giá trị là

a)

igh = 41° 48’

b)

igh = 48° 35’

c)

igh = 62° 44’

d)

igh = 38° 26’

29.

Tia sáng đi từ thủy tinh (n 1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước (n 2 = 4/3). Điều

kiện của góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là

a)

i ≥ 62°44’

b)

i< 62°44’

c)

i<41°48’

d)

i<48°35’

30.

Cho một tia sáng đi từ nước (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra

khi góc tới

a)

i<49°

b)

i>42°

c)

i>49°

d)

i>43°