Font size
WorksheetsMắt và các tật của mắt
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận không đúng là
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.
Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.
Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi
Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
Về phương diện tạo ảnh, giữa mắt và máy ảnh đều có chung đặc điểm là?
tạo ra ảnh thật, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật.
tạo ra ảnh ảo, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật.
tạo ra ảnh thật, lớn hơn vật, cùng chiều với vật.
tạo ra ảnh ảo, lớn hơn vật, ngược chiều với vật.
Sự điều tiết của mắt có tác dụng
làm ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
làm tăng độ lớn của vật.
làm tăng khoảng cách đến vật.
làm giảm khoảng cách đến vật.
Mắt bị tật cận thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở sau võng mạc.
nhìn vật ở xa phải điều tiết mới thấy rõ.
phải đeo kính sát mắt mới thấy rõ.
có điểm cực viễn gần mắt hơn so với mắt bình thường
Mắt của bạn Mạnh có điểm cực cận và điểm cực viễn cách mắt lần lượt là 15 cm và 70 cm. Bạn Mạnh nhìn rõ được vật nằm cách mắt
A: nhỏ hơn 15 cm hoặc lớn hơn 70 cm.
B: một khoảng lớn hơn 70 cm.
C: một khoảng nhỏ hơn 15 cm.
D: lớn hơn 15 cm và nhỏ hơn 70 cm.
Tiêu cự của thể thủy tinh lớn nhất khi mắt quan sát vật ở
A. trong khoảng giữa điểm cực viễn và điểm cực cận
B. điểm cực viễn.
C. trong khoảng giữa điểm cực cận và mắt.
D. điểm cực cận.
Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như tấm cảm biến để thu ảnh của máy ảnh?
Giác mạc
Võng mạc
Con ngươi
Lòng đen
Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì?
Làm tăng độ lớn của vật
Làm tăng khoảng cách đến vật
Làm ảnh hiện rõ nét trên màng lưới
Tất cả các đáp án đều đúng
Muốn nhìn rõ vật thì vật phải nằm trong phạm vi nào của mắt?
Từ điểm cực cận đến mắt
Từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt
Từ điểm cực viễn đến mắt
Từ rất xa đến điểm cực cận của mắt
Khi quan sát một vật ở xa tiến lại gần mắt, điều nào sau đây là đúng?
Cơ vòng đỡ thể thủy tinh giãn ra
Thể thủy tinh dẹt lại
Tiêu cự của thể thủy tinh ngắn lại
Vị trí ảnh của mắt thay đổi
Khi kiểm tra mắt, thầy Hoàng nhìn rõ được các vật cách mắt từ 25 cm đến rất xa; thầy Ngọc nhìn rõ vật cách mắt từ 15 cm đến 50 cm; thầy Minh nhìn rõ vật cách mắt từ 80 cm ra đến rất xa. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thầy Minh bị tật cận thị và loạn thị
B. Thầy Hoàng có mắt tốt.
C. Thầy Ngọc bị tật mắt lão.
D. Thầy Minh có mắt tốt.
Mắt điều tiết nhiều nhất khi quan sát vật đặt ở
điểm cực viễn
điểm cực cận
trong giới hạn nhìn rõ của mắt
cách mắt 25cm
Mắt bị tật viễn thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở trước võng mạc
nhìn vật ở xa phải điều tiết.
đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa.
có điểm cực viễn ở vô cực
Trong các trường hợp sau đây, ở trường hợp nào mắt nhìn thấy ở xa vô cực?
Mắt không có tật, không điều tiết.
Mắt cận thị, không điều tiết.
Mắt viễn thị, không điều tiết.
Mắt không có tật và điều tiết tối đa.
Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận không đúng là
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.
Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.
Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi
Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
Câu nào sau đây là đúng
Mắt hoàn toàn không giống máy ảnh
Mắt hoàn toàn giống với máy ảnh
Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng không tinh vi bằng máy ảnh
Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng tinh vi hơn máy ảnh nhiều
Có thể coi con mắt là một dụng cụ quang học tạo ra
Ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh thật của vật, cùng chiều với vật
Ảnh ảo của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo của vật cùng chiều với vật
Thể thủy tinh khác các thấu kính hội tụ thường dùng ở các điểm sau đây
Tạo ra ảnh thật nhỏ hơn vật
Không làm bằng thủy tinh
Làm bằng chất trong suốt, mềm
Có tiêu cự thay đổi được
Trong trường hợp nào dưới đây. Mắt không phải điều tiết?
Nhìn vật ở điểm cực viễn.
Nhìn vật ở điểm cực cận
Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn.
Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận
Trong trường hợp nào dưới đây mắt phải điều tiết mạnh nhất?
Nhìn vật ở điểm cực viễn.
Nhìn Vật ở điểm cực cận
Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn
Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận
Biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu kính nào trong số bốn thấu kính dưới đây có thể làm kính cận
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 50cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không?
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị
Cả ba câu A, B, C đều sai
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 25cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Một người có khả năng nhìn rõ các vật từ 15cm trở ra đến 40cm. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Một người khi nhìn các vật ở xa thì không cần đeo kính, khi đọc sách thì phải đeo kính hội tụ. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Khi nói về sự điều tiết của mắt, phát biểu nào sau đây là đúng?
Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt cong dần lên
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho
Tiêu cự của mắt luôn giảm xuống
Ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
Tiêu cự của mắt luôn tăng lên
Ảnh của vật nằm giữa thuỷ tinh thể và võng mạc
Khi nói về các tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần cũng không nhìn rõ được vật ở xa
Mắt lão có khả năng quan sát hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
(NB) Bộ phận nào sau đây của mắt không trong suốt?
Thủy tinh thể.
Thủy dịch.
Giác mạc.
Võng mạc.
(NB) Bộ phận nào sau đây của mắt có tác dụng tạo ra ảnh của vật cần quan sát.
Thủy tinh thể.
Dịch thủy tinh.
Giác mạc.
Võng mạc.
(NB) Bộ phận nào sau đây của mắt có tác dụng hứng ảnh của vật cần quan sát?
Màng mống mắt.
Dịch thủy tinh.
Giác mạc.
Võng mạc.
(NB) Bộ phận nào sau đây của mắt có tác dụng điều chỉnh cường độ ánh sáng đi vào mắt?
Màng mống mắt.
Con ngươi.
Giác mạc.
Võng mạc.
(NB) Sự điều tiết của mắt là
sự điều chỉnh đường kính của con ngươi nhằm thay đổi cường độ sáng đi vào mắt.
điều chỉnh tiêu cự của thủy tinh thể để thay đổi cường độ sáng đi vào mắt.
điều chỉnh tiêu cự của thủy tinh thể để ảnh của vật cần quan sát hiện trên võng mạc.
điều chỉnh của mi mắt để mắt không bị tác động xấu từ môi trường.
Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho
độ tụ của mắt luôn giảm xuống
ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
độ tụ của mắt luôn tăng lên
ảnh của vật nằm giữa thuỷ tinh thể và võng mạc
Điểm cực viễn (Cv) của mắt là
Khi mắt không điều tiết, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt không điều tiết, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Điểm cực cận (Cc) của mắt là
Khi mắt không điều tiết, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Khi mắt không điều tiết, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Xét về phương diện quang hình, mắt có tác dụng tương đương với hệ quang học nào sau đây?
hệ lăng kính
hệ thấu kính hội tụ
thấu kính phân kì
hệ gương cầu.
Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận không đúng là
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.
Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.
Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi
Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
Về phương diện tạo ảnh, giữa mắt và máy ảnh đều có chung đặc điểm là?
tạo ra ảnh thật, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật.
tạo ra ảnh ảo, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật.
tạo ra ảnh thật, lớn hơn vật, cùng chiều với vật.
tạo ra ảnh ảo, lớn hơn vật, ngược chiều với vật.
Sự điều tiết của mắt có tác dụng
làm ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
làm tăng độ lớn của vật.
làm tăng khoảng cách đến vật.
làm giảm khoảng cách đến vật.
Mắt bị tật cận thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở sau võng mạc.
nhìn vật ở xa phải điều tiết mới thấy rõ.
phải đeo kính sát mắt mới thấy rõ.
có điểm cực viễn gần mắt hơn so với mắt bình thường
Mắt của bạn Mạnh có điểm cực cận và điểm cực viễn cách mắt lần lượt là 15 cm và 70 cm. Bạn Mạnh nhìn rõ được vật nằm cách mắt
A: nhỏ hơn 15 cm hoặc lớn hơn 70 cm.
B: một khoảng lớn hơn 70 cm.
C: một khoảng nhỏ hơn 15 cm.
D: lớn hơn 15 cm và nhỏ hơn 70 cm.
Tiêu cự của thể thủy tinh lớn nhất khi mắt quan sát vật ở
A. trong khoảng giữa điểm cực viễn và điểm cực cận
B. điểm cực viễn.
C. trong khoảng giữa điểm cực cận và mắt.
D. điểm cực cận.
Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như tấm cảm biến để thu ảnh của máy ảnh?
Giác mạc
Võng mạc
Con ngươi
Lòng đen
Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì?
Làm tăng độ lớn của vật
Làm tăng khoảng cách đến vật
Làm ảnh hiện rõ nét trên màng lưới
Tất cả các đáp án đều đúng
Muốn nhìn rõ vật thì vật phải nằm trong phạm vi nào của mắt?
Từ điểm cực cận đến mắt
Từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt
Từ điểm cực viễn đến mắt
Từ rất xa đến điểm cực cận của mắt
Khi quan sát một vật ở xa tiến lại gần mắt, điều nào sau đây là đúng?
Cơ vòng đỡ thể thủy tinh giãn ra
Thể thủy tinh dẹt lại
Tiêu cự của thể thủy tinh ngắn lại
Vị trí ảnh của mắt thay đổi
Khi kiểm tra mắt, thầy Hoàng nhìn rõ được các vật cách mắt từ 25 cm đến rất xa; thầy Ngọc nhìn rõ vật cách mắt từ 15 cm đến 50 cm; thầy Minh nhìn rõ vật cách mắt từ 80 cm ra đến rất xa. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thầy Minh bị tật cận thị và loạn thị
B. Thầy Hoàng có mắt tốt.
C. Thầy Ngọc bị tật mắt lão.
D. Thầy Minh có mắt tốt.
Mắt điều tiết nhiều nhất khi quan sát vật đặt ở
điểm cực viễn
điểm cực cận
trong giới hạn nhìn rõ của mắt
cách mắt 25cm
Mắt bị tật viễn thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở trước võng mạc
nhìn vật ở xa phải điều tiết.
đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa.
có điểm cực viễn ở vô cực
Trong các trường hợp sau đây, ở trường hợp nào mắt nhìn thấy ở xa vô cực?
Mắt không có tật, không điều tiết.
Mắt cận thị, không điều tiết.
Mắt viễn thị, không điều tiết.
Mắt không có tật và điều tiết tối đa.
Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận không đúng là
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.
Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.
Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi
Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
Câu nào sau đây là đúng
Mắt hoàn toàn không giống máy ảnh
Mắt hoàn toàn giống với máy ảnh
Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng không tinh vi bằng máy ảnh
Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng tinh vi hơn máy ảnh nhiều
Có thể coi con mắt là một dụng cụ quang học tạo ra
Ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh thật của vật, cùng chiều với vật
Ảnh ảo của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo của vật cùng chiều với vật
Thể thủy tinh khác các thấu kính hội tụ thường dùng ở các điểm sau đây
Tạo ra ảnh thật nhỏ hơn vật
Không làm bằng thủy tinh
Làm bằng chất trong suốt, mềm
Có tiêu cự thay đổi được
Trong trường hợp nào dưới đây. Mắt không phải điều tiết?
Nhìn vật ở điểm cực viễn.
Nhìn vật ở điểm cực cận
Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn.
Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận
Trong trường hợp nào dưới đây mắt phải điều tiết mạnh nhất?
Nhìn vật ở điểm cực viễn.
Nhìn Vật ở điểm cực cận
Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn
Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận
Biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu kính nào trong số bốn thấu kính dưới đây có thể làm kính cận
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 50cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không?
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị
Cả ba câu A, B, C đều sai
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 25cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Một người có khả năng nhìn rõ các vật từ 15cm trở ra đến 40cm. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Một người khi nhìn các vật ở xa thì không cần đeo kính, khi đọc sách thì phải đeo kính hội tụ. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Khi nói về sự điều tiết của mắt, phát biểu nào sau đây là đúng?
Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt cong dần lên
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho
Tiêu cự của mắt luôn giảm xuống
Ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
Tiêu cự của mắt luôn tăng lên
Ảnh của vật nằm giữa thuỷ tinh thể và võng mạc
Khi nói về khoảng nhìn rõ của mắt, phát biểu nào sau đây sai?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực là bình thương
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm là mắt bị cận thị
Mắt có khoảng nhìn từ 80cm đến vô cực là vắt bị viễn thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt bị tật cận thị.
Khi nói về các tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần cũng không nhìn rõ được vật ở xa
Mắt lão có khả năng quan sát hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như
Gương cầu lồi.
Gương cầu lõm.
Thấu kính hội tụ.
Thấu kính phân kỳ.
Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là
Ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo lớn hơn vật.
Ảnh thật nhỏ hơn vật.
Ảnh thật lớn hơn vật.
Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở
Thể thủy tinh của mắt.
Võng mạc của mắt.
Con ngươi của mắt.
Lòng đen của mắt.
Mắt người có thể nhìn rõ một vật khi vật đó nằm trong khoảng
từ điểm cực cận đến mắt.
từ điểm cực viễn đến vô cực.
từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
từ điểm cực viễn đến mắt.
Khoảng cách nào sau đây được coi là khoảng nhìn thấy rõ của mắt?
Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn.
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận.
Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.
Tiêu cự của thể thủy tinh là dài nhất khi mắt quan sát vật ở
điểm cực cận
điểm cực viễn.
khoảng cực cận
khoảng cực viễn
Khi nhìn một tòa nhà cao 10m ở cách mắt 20m thì ảnh của tòa nhà trên màng lưới mắt có độ cao bao nhiêu? Biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới là 2cm.
0,5cm.
1,0cm.
1,5cm.
2,0cm.
Một người đọc sách không cần đeo kính nhưng nhìn các vật ở xa thì phải đeo kính. Người đó mắc tật gì?
cận thị.
lão thị.
không mắc bệnh gì.
một bệnh khác về mắt.
Muốn khắc phục tật cận thị, người ta phải đeo
thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.
thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.
thấu kính có phần nửa trên là thấu kính hội tụ, phần nửa dưới là thấu kính phân kì.
thấu kính có phần nửa trên là thấu kính phân kì, phần nửa dưới là thấu kính hội tụ.
Một người già mắt bị lão. Hỏi người đó phải đeo thấu kính gì để nhìn rõ những vật ở gần?
thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.
thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.
thấu kính hội tụ có tiêu cự bất kỳ.
thấu kính phân kì có tiêu cự bất kỳ.
Thấu kính nào dưới đây có thể làm kính cận?
thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm.
thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm.
thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm.
thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm.
Mắt điều tiết mạnh nhất khi nhìn vật ở
điểm cực viễn.
điểm cực cận.
cách mắt 25cm.
trong giới hạn nhìn rõ của mắt.
Một người chỉ có thể nhìn rõ các vật trước mắt cách mắt 60cm trở ra. Hỏi mắt người đó mắc tật gì?
không mắt tật gì.
mắc tật cận thị.
mắt lão.
vừa cận thị, vừa mắt lão.
Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15cm và phải đeo kính có tiêu cự 50cm. Khi không đeo kính, người đó nhìn rõ vật trong khoảng
xa nhất cách mắt 15cm.
cách mắt trong khoảng từ 15cm đến 50cm.
gần nhất cách mắt 50cm.
cách mắt ở bất kì vị trí nào.
Một người có thể nhìn rõ một vật khi đặt cách mắt từ 15cm đến 40cm. Hỏi mắt người đó mắc tật gì?
mắc tật cận thị
không mắc tật gì.
mắc tật mắt lão.
vừa bị cận thị vừa bị mắt lão.
Một người già phải đeo sát mắt một thấu kính có tiêu cự 50cm thì mới nhìn rõ một vật gần nhất cách mắt 25cm. Vậy khi không đeo kính người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt
75cm.
25cm.
50cm.
100cm.
Khi nói về khoảng nhìn rõ của mắt, phát biểu nào sau đây sai?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực là bình thương
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm là mắt bị cận thị
Mắt có khoảng nhìn từ 80cm đến vô cực là vắt bị viễn thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt bị tật cận thị.
Một người bị cận thị có khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến điểm cực cận là OCc và điểm cực viễn OCv. Để sửa tật của mắt người này thì người đó phải đeo sát mắt một kính có tiêu cự là
f = OCc
f = -OCc
f = -OCv
f = OCv
Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn
A. 0,5m
B. 1m
C. 1,5m
D. 2m
Mắt một người có điểm cực cận cách mắt 14 cm, điểm cực viễn cách mắt 100 cm. Mắt người này có tật gì?
Viễn thị
Cận thị
Lão thị
Loạn thị
Một người cận thị đeo sát mắt một kính có độ tụ -1,5dp thì nhìn rõ được các vật ở xa mà không phải điều tiết. Điểm cực viễn của người đó nằm trên trục của mắt và cách mắt một khoảng là:
A. 50cm
B. 67cm
C. 150cm
D. 300cm
Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50cm. Khi đeo sát mắt một kính có độ tụ +1dp, người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt:
A. 40cm
B. 33,3cm
C. 27,5cm
C. 26,7cm
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm và cách thấu kính một khoảng d = 10 cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có đặc điểm là
A: ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
B: ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
C: ảnh ảo, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.
D: ảnh thật, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.
Khi kiểm tra mắt, thầy Hoàng nhìn rõ được các vật cách mắt từ 25 cm đến rất xa; thầy Ngọc nhìn rõ vật cách mắt từ 15 cm đến 50 cm; thầy Minh nhìn rõ vật cách mắt từ 80 cm ra đến rất xa. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thầy Minh bị tật cận thị và loạn thị
B. Thầy Hoàng có mắt tốt.
C. Thầy Ngọc bị tật mắt lão.
D. Thầy Minh có mắt tốt.
Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho
Độ tụ của mắt luôn giảm xuống
Ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
Độ tụ của mắt luôn tăng lên
Ảnh của vật nằm giữa thuỷ tinh thể và võng mạc
Hiển thị đáp án
Điểm cực viễn (Cv) của mắt là
Khi mắt không điều tiết, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt không điều tiết, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Điểm cực cận (Cc) của mắt là
Khi mắt không điều tiết, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt không điều tiết, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Khi nói về khoảng nhìn rõ của mắt, phát biểu nào sau đây sai?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực là bình thương
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm là mắt bị cận thị
Mắt có khoảng nhìn từ 80cm đến vô cực là vắt bị viễn thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt bị tật cận thị.
Xét về phương diện quang hình, mắt có tác dụng tương đương với hệ quang học nào sau đây?
hệ lăng kính
hệ thấu kính hội tụ
thấu kính phân kì
hệ gương cầu.
Khi nói về các tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được ác vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần cũng không nhìn rõ được vật ở xa
Mắt lão có khả năng quan sát hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
hi nói về các cách sửa tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Muốn sửa tật cận thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính phân kì có độ tụ phù hợp
Muốn sửa thật viễn thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ phù hợp.
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính hội tụ, nửa dưới là kính phân kì.
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ.
Để khắc phục tật cận thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt không điều tiết thì phải ghép thêm vào mắt một thấu kính
phân kì có độ tụ nhỏ
hội tụ có độ tụ nhỏ
phân kì có độ tụ thích hợp
hội tụ có độ tụ thích hợp
Để khắc phục tật viễn thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt không điều tiết thì phải ghép thêm vào mắt một thấu kính
hội tụ có độ tụ thích hợp
hội tụ có độ tụ nhỏ
phân kì có độ tụ thích hợp
phân kì có độ tụ nhỏ
Một người bị cận thị có khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến điểm cực cận là OCc và điểm cực viễn OCv. Để sửa tật của mắt người này thì người đó phải đeo sát mắt một kính có tiêu cự là
f = OCc
f = -OCc
f = -OCv
f = OCv
