WorksheetsÔN TẬP HÓA HỌC 12 - HỌC KÌ II
Total questions: 25
Worksheet time: 5mins
Nhóm kim loại kiềm thổ là
Na, Mg, Al
Be, Mg, Ca
Al, Fe, Cr
Na, Ca, Cs
Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Ag
Cu
Al
Fe
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
W
Pb
Hg
Cr
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
Os
Cr
Ag
Li
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là:
Fe, Al, Cr.
Cu, Fe, Al.
Cu, Pb, Ag.
Fe, Mg, Al.
Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
AgNO3
H2SO4
HCl
CuCl2
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
3
2
1
4
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
MgCl2
Cu(NO3)2
AgNO3
FeCl3
Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là
Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+.
Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.
Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.
Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 ..> FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?
Fe, Ni, Sn.
Al, Fe, CuO.
Zn, Cu, Mg.
Hg, Na, Ca.
Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây?
Cu.
Mg.
Fe.
Na.
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
4
2
3
1
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây?
Cu, Na.
Ag, Zn.
Mg, Al.
Au, Pt.
T là khí nào sau đây?
NH3.
H2.
H2S.
HCl.
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
1
2
3
4
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
1
2
3
4
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 lấy dư, thu được 10,2 gam Al2O3. Giá trị của m là
5,4
2,7
8,1
3,6
Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí clo (dư) thu được 37,1 gam hỗn hợp rắn. Thể tích khí clo (đktc) đã tham gia phản ứng là ( cho Mg=24; Al=27; Cl=35,5)
8,96 lít.
17,92 lít.
11,20 lít.
4,48 lít.
Cho các chất: Na, Na2S, NaOH, Na2CO3. Số chất tác dụng được với dung dịch HCl dư sinh ra chất khí là
2
3
4
1
Các ion kim loại đóng vai trò gì trong các phương pháp điều chế kim loại?
Chất bị oxi hoá.
Chất nhận proton.
Chất oxi hóa.
Chất cho electron.
Cho V ml (đktc) CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,4 gam kết tủa. Giá trị của V là:
89,6 hoặc 336.
89,6 hoặc 179,2.
44,8 hoặc 89,6.
44,8 hoặc 224.
Phèn chua là một hợp chất vô cơ được sử dụng nhiều trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong nhuộm vải, chất làm trong nước, v.v… Công thức hóa học của phèn chua là
KAl(SO4)2.12H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O.
Na2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
Li2SO4.Al2(SO4)3.12H2O.
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 thì có hiện tượng nào sau đây?
Xuất hiện kết tủa và kết tủa nay không tan.
Dung dịch vẫn trong suốt.
Xuất hiện kết tủa keo, kết tủa tăng đến cực đại rồi tan dần đến hết.
Xuất hiện kết tủa và có khí không mùi thoát ra.
