wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

100 câu hỏi trác nghiệm

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

"Chuyện người con gái Nam Xương" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyện Kiều

b)

Chinh phụ ngâm khúc

c)

Truyền kì mạn lục

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

2.

Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

a)

Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền

b)

Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến

c)

Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay

d)

Ghi ché tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay

3.

"Chuyện người con gái Nam Xương" do ai sáng tác?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Nguyễn Dữ

d)

Đặng Trần Côn

4.

Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ XVI

b)

Thế kỉ XVII

c)

Thế kỉ XVIII

d)

Thế kỉ XIX

5.

Chuyện người con gái Nam Xương" lấy cốt truyện từ truyện dân gian...

(a)  

6.

Nhân vật chính của "Chuyện người con gái Nam Xương" là ai?

a)

Trương Sinh và Phan Lang

b)

Phan Lang và Linh Phi

c)

Vũ Nương và Trương Sinh

d)

Linh Phi và mẹ Trương Sinh

7.

Nhân vật Vũ Nương được khắc họa là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Thủy chung, thương yêu chồng con

c)

Hiếu thảo

d)

Cả 3 đáp án trên

8.

Đọc đoạn văn sau nói về lời dặn dò đầy tình nghĩa của Vũ Nương với chồng và trả lời câu hỏi.

Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.


Nhận định nào KHÔNG phù hợp?

a)

Thể hiện nỗi nhớ mong khắc khoải của mình khi chồng đi chinh chiến.

b)

Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.

c)

Không mong vinh hiển mà chỉ cầu mong chồng được bình an trở về.

d)

Tỏ ra mình là một người phụ nữ rất đảm đang, biết lo liệu việc nhà.

9.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

d)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

10.

Lời nói nào của Vũ Nương bày tỏ, hình dung nỗi nhớ thương da diết của người vợ khi phải xa chồng?

a)

... thiếp chẳng dám mong được đeo ấn hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi.

b)

Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.

c)

Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng.

11.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

b)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp.

c)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con.

d)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được.

12.

Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

a)

Mặt đất

b)

Tuổi xuân

c)

Thiên nhiên

d)

Ông trời

13.

Vũ Nương dỗ dành con lúc chồng đi vắng bằng cách nào?

a)

Hát ru con

b)

Đưa con đi chơi khắp nơi

c)

Chỉ vào cái bóng trên tường và nói đó là cha của đứa trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên

14.

Trương Sinh là nhân vật như thế nào?

a)

Sinh ra trong gia đình hào phú nhưng lại không có học, cư xử hồ đồ, độc đoán.

b)

Có tính cách đa gnhi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

c)

Nóng nảy, gia trưởng.

d)

Cả 3 đáp án trên

15.

Câu văn nào nói lên cách xử sự của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.

d)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

16.

Đâu KHÔNG phải là chi tiết hoang đường, kì ảo trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương"

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi.

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa.

c)

ũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất).

d)

Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.

17.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

a)

Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

c)

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ.

d)

Cả 3 đáp án trên

18.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ tác dụng của chi tiết "Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả"

a)

Vừa hiện nhận thức ngây ngô, trong sáng của một đứa trẻ, đồng thời vô tình làm tăng tính nghi ngờ, hay ghen của Trương Sinh, tạo kịch tính cho tác phẩm.

b)

Thể hiện sự thông minh, tinh ý của một đứa trẻ bênh vực cha của mình.

c)

Thể hiện nỗi nhớ tha thiết dành cho người cha của mình.

d)

Tạo nên điểm thắt nút kịch tính cho tác phẩm

19.

Chi tiết có giá trị nghệ thật độc đáo trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết (a)  

20.

Cái bóng trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm vì:

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết.

b)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

c)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng: nỗi cô đơn, sự thuỷ chung và khao khát sum họp.

d)

Cả 3 đáp án trên

21.

Đoạn trích "Chị em Thúy Kiều" được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?

a)

"Chuyện người con gái Nam Xương", Nguyễn Dữ

b)

"Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh", Phạm Đình Hồ

c)

"Truyện Kiều", Nguyễn Du

d)

"Hoàng Lê nhất thống chí", Ngô Gia văn phái

22.

Đoạn trích "Chị em Thúy Kiều" nằm trong phần nào của tác phẩm?

a)

Đoàn tụ

b)

Gặp gỡ và đính ước

c)

Gia biến và lưu lạc

d)

Đề từ

23.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.

a)

Bút pháp phóng đại

b)

Bút pháp tả thực

c)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

d)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

24.

Trong câu thơ “Một hai nghiêng nước nghiêng thành” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Sử dụng phép ẩn dụ

b)

Sử dụng phép so sánh

c)

Sử dụng phép hoán dụ

d)

Sử dụng điển cố, điển tích

25.

Theo em, vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy Kiều sau?

a)

Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính.

b)

Vì tác giả muốn đề cao vẻ đẹp củaThúy Vân.

c)

Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.

d)

Vì Thúy Vân không đẹp và nổi bật bằng Kiều

26.

Từ “trang trọng” trong câu “Vân xem trang trọng khác vời” nói lên nội dung gì?

a)

Nói lên vẻ đep cao sang, quý phái của Thúy Vân.

b)

Nói lên vẻ đẹp đài các, sắc sảo của Thúy Vân.

c)

Nói lên sự giàu có của Thúy Vân.

d)

Nói lên vẻ tao nhã của Thúy Vân.

27.

Câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” nói về vẻ đẹp nào của Thúy Kiều?

a)

Trí tuệ và tâm hồn sâu sắc

b)

Nhan sắc và tài năng xuất chúng

c)

Nhan sắc, tâm hồn và trí tuệ

d)

Nhan sắc và tinh thần phong phú

28.

Qua những câu thơ miêu tả Thúy Kiều trong đoạn trích, Nguyễn Du dự báo cuộc đời nàng diễn ra theo chiều hướng nào?

a)

Chịu nhiều oan khuất

b)

Bình lặng, suôn sẻ

c)

Trắc trở, khổ đau

d)

Giàu sang, phú quý

29.

Vẻ đẹp của Thúy Vân khiến tự nhiên, tạo hóa phải thua, nhường dự báo trước cuộc đời của Thúy Vân sẽ thế nào?

a)

Sóng gió, gập ghềnh, trắc trở

b)

Cuộc đời êm ả, bình lặng, suôn sẻ sau này

c)

Cuộc đời gặp nhiều tai họa, sóng gió

d)

Cả 3 đáp án trên

30.

Nguyễn Du dùng cụm từ “Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?

a)

Tài đánh đàn

b)

Tài múa hát

c)

Tài soạn nhạc

d)

Tài chơi cờ

31.

Vì sao miêu tả Thúy Kiều, tác giả lại sử dụng hình ảnh “hoa ghen”, “liễu hờn”? (chọn nhiều đáp án)

a)

Thể hiện thái độ ghen ghét, đố kị của thiên nhiên trước vẻ đẹp của Kiều

b)

Dự báo cuộc sống được đón nhận, bao bọc, yêu thương của nàng

c)

Dự báo số phận bị người đời chà đạp, tước đoạt hạnh phúc

d)

Dự báo một số phận sóng gió, nhiều trắc trở

32.

Câu thơ "Tường đông ong bướm đi về mặc ai" có ý nghĩa gì?

a)

Hai chị em luôn sống theo khuôn phép, đức hạnh.

b)

Hai chị em thích hái hoa bắt bướm ở tường phía đông.

c)

Hai chị em mặc kệ ong bướm qua lại ở bức tường phía đông.

d)

Hai chị em kiêu kì trước sự ngưỡng mộ của mọi người.

33.

Vì sao tác giả lại tập trung miêu tả đôi mắt của Kiều?

"Làn thu thủy, nét xuân sơn"

a)

Vì đôi mắt là cửa sổ tâm hồn

b)

Vì đôi mắt là thần thái con người

c)

Vì lông mày Kiều đậm, nở nang

d)

Ẩn dụ cho số phận êm đềm, tĩnh lặng như nước

34.

Bốn câu thơ cuối đoạn trích "Chị em Thúy Kiều" có nội dung gì?

a)

Gợi tả vẻ đẹp nhan sắc và tài năng của Thúy Kiều

b)

Lai lịch của hai chị em Thúy Kiều

c)

Nhận xét chung về cuộc sống và phẩm hạnh của hai chị em

d)

Giới thiệu hoàn cảnh của hai chị em Thúy Kiều

35.

Dòng nào nêu đúng và đầy đủ về nghệ thuật của đoạn trích "Chị em Thúy Kiều"?

a)

Gợi tả qua bút pháp ước lệ, tượng trưng ; tiểu đối, nhân hóa, liệt kê.

b)

Tả chi tiết qua biện pháp nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, tiểu đối.

c)

Miêu tả con người bằng hình ảnh đẹp của thiên nhiên.

d)

Sử dụng kết hợp nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh, ẩn dụ.

36.

Ở câu “Một hai nghiêng nước nghiêng thành” , tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì ? (chọn nhiều đáp án)

a)

Nghệ thuật phóng đại.

b)

Hình ảnh tượng trưng

c)

Sử dụng điển tích, điển cố.

d)

Nghệ thuật hoán dụ

37.

Vì sao tác giả lại tập trung miêu tả đôi mắt của Kiều?

"Làn thu thủy, nét xuân sơn"

a)

Vì đôi mắt là cửa sổ tâm hồn.

b)

Vì đôi mắt là tinh anh của trí tuệ.

c)

Vì lông mày Kiều đậm, nở nang.

d)

Ẩn dụ cho số phận êm đềm, tĩnh lặng như nước

38.

Vẻ đẹp của Thúy Vân là một vẻ đẹp như thế nào?

a)

Một vẻ đẹp thanh lệ, đài các

b)

Một vẻ đẹp rực rỡ, thu hút

c)

Một vẻ đẹp đài các, cao sang

d)

Một vẻ đẹp tinh tế, nhẹ nhàng

39.

Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tài năng của Kiều ?

a)

Nổi bật với tài đánh đàn điêu luyện

b)

Đủ tài: cầm, kì, thi, họa đến mức xuất chúng

c)

Nổi bật với tài soạn nhạc xuất chúng

d)

Nhiều tài năng, nhưng không nổi bật

40.

Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tâm hồn của Kiều ?

a)

Tâm hồn phóng khoáng, nhạy cảm.

b)

Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

c)

Tâm hồn u sầu, luôn buồn lo.

d)

Tâm hồn trong sáng, hồn nhiên.

41.

Các từ tà tà, thanh thanh, nao nao có tác dụng như thế nào ?

a)

Miêu tả sắc thái cảnh vật

b)

Bộc lộ tâm trạng con người

c)

Cả A và B đều sai

d)

Cả A và B đều đúng

42.

Cảnh ngày xuân là đoạn trích nằm trong phần nào của tác phẩm Truyện Kiều?

a)

Sau đoạn tả tài sắc của chị em Thúy Kiều trong phần gặp gỡ và đính ước

b)

Nằm trong phần lưu lạc

c)

Nằm trong phần đoàn tụ

d)

Cả 3 đáp án trên

43.

So cảnh vật ở 6 câu cuối với cảnh vật ở 4 câu đầu có điều gì khác?

a)

Cảnh vật 6 câu cuối vẫn mang sự nhẹ nhàng nhưng nét buồn

b)

Cảnh vật thay đổi bởi không gian thay đổi, lúc này cảnh được cảm nhận qua tâm trạng

c)

Sử dụng các từ láy có sức gợi hình, gợi cảm “tà tà”, “nao nao”, “thanh thanh” để gợi tả tâm trạng

d)

Tất cả đáp án đều sai

44.

Ngày xuân con én đưa thoi,

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.

Cỏ non xanh tận chân trời,

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.


Từ nào sau đây là từ Hán Việt ?

a)

Thiều quang

b)

Cành lê

c)

Tà tà

d)

Chân trời

45.

Câu thơ: Cành lên trắng điểm một vài bông hoa

Sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp từ

d)

Đảo ngữ

46.

Hình ảnh: tà tà bóng ngả về tây miêu tả thời gian nào?

a)

Sáng sớm, bình minh

b)

Ban trưa nắng gắt

c)

Chiều hoàng hôn

d)

Đêm canh ba

47.

Cụm từ “quạt nồng ấp lạnh” được gọi là gì?

a)

Thành ngữ

b)

Trạng ngữ

c)

Hô ngữ

d)

Thuật ngữ

48.

Tác phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" được sáng tác vào năm nào?

(a)  

49.

Dòng nào sau đây không nói về nói về ý nghĩa nhan đề "Bài thơ về tiểu đội xe không kính"?

a)

Dài, tưởng chừng không có chỗ thừa.

b)

Làm nổi bật hình ảnh những chiếc xe không kính, qua đó cho thấy sự khốc liệt của chiến tranh và sự gắn bó, am hiểu hiện thực đời sống chiến trường của Phạm Tiến Duật.

c)

Cho thấy cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả: nhìn thấy chất thơ từ trong hiện thực chiến tranh khốc liệt.

d)

Thể hiện chủ đề bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam thời kì chống Mĩ cứu nước.

50.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Trong dòng thơ "Ung dung buồng lái ta ngồi", tác giả sử dụng biện pháp tu từ ... ."

(a)  

51.

Xét theo cấu tạo, từ "chông chênh" là:

a)

từ ghép

b)

từ láy

c)

tính từ

d)

động từ

52.

Ý nào sau đây nói về giá trị gợi tả của từ "chông chênh" trong câu thơ "Võng mắc chông chênh đường xe chạy."?

a)

Miêu tả nhịp lắc của chiếc võng trên xe.

b)

Gợi sự gập ghềnh của con đường Trường Sơn.

c)

Gợi sự không chắc chắn, không vững chãi của bếp Hoàng Cầm.

d)

Gợi những khó khăn mà người lính lái xe phải trải qua trên đường ra trận.

53.

Qua khổ đầu "Bài thơ về tiểu đội xe không kính", người lính lái xe hiện lên với vẻ đẹp gì nổi bật?

a)

Tư thế ung dung, bình tĩnh, tự tin

b)

Tình đồng chí, đồng đội gắn bó

c)

Tâm hồn lãng mạn

d)

Lòng yêu nước, ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam

54.

Trong câu thơ "Lại đi, lại đi trời xanh thêm", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

ẩn dụ

b)

liệt kê

c)

điệp ngữ

d)

đảo ngữ

55.

Biện pháp điệp ngữ và liệt kê trong hai dòng thơ "Không có kính rồi xe không có đèn / Không có mui xe, thùng xe có xước" có tác dụng gì?

a)

Nhấn mạnh những khó khăn, thiếu thốn ngày càng chồng chất.

b)

Nhấn mạnh lòng yêu nước của những người lính lái xe.

c)

Khắc họa hình ảnh những chiếc xe bị bom đạn kẻ thù tàn phá, biến dạng đến trơ trụi.

d)

Nhấn mạnh tình đồng chí, đồng đội gắn bó giữa những người lính lái xe.

56.

Hình ảnh nào sau đây trong "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" là hình ảnh ẩn dụ?

a)

bếp Hoàng Cầm

b)

trời xanh

c)

trái tim

d)

sao trời

57.

Trong câu thơ "Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước: / Chỉ cần trong xe có một trái tim", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

ẩn dụ

b)

hoán dụ

c)

nói quá

d)

đảo ngữ

58.

Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" được sáng tác vào năm nào?

(a)  

59.

Nguồn cảm hứng chính trong bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" là gì?

a)

Thiên nhiên, vũ trụ

b)

Quê hương

c)

Lòng thương người

d)

Con người lao động

60.

Trong dòng thơ "Câu hát căng buồm cùng gió khơi", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Nói quá

61.

Từ "lại" trong câu thơ "Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi" có ý nghĩa gì?

a)

Gợi nhịp lao động đều đặn, không ngừng nghỉ của những người ngư dân.

b)

Gợi sự dũng cảm của những người ngư dân.

c)

Gợi sự nhịp nhàng giữa thiên nhiên và con người.

d)

Gợi sự đối lập: khi thiên nhiên, vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người lại bắt đầu một nhịp lao động mới.

62.

Hai câu thơ "Cá nhụ, cá chim cùng cá đé / Cá song lấp lánh đuốc đen hồng" cho ta thấy điều gì?

a)

Sự rộng lớn của biển khơi

b)

Sự đa dạng của các loài cá quý

c)

Sự giàu đẹp của biển cả quê hương

d)

Sự hào phóng của thiên nhiên dành cho con người

63.

Em hiểu như thế nào về hình ảnh "Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao"?

a)

Người ngư dân gõ thuyền làm xao động ánh trăng trên cao.

b)

Người ngư dân gõ thuyền đến đâu, trăng lên cao đến đó.

c)

Trăng in xuống nước, nước vỗ vào mạn thuyền nên tưởng như trăng đang gõ thuyền xua cá vào lưới.

d)

Nhịp gõ thuyền của người ngư dân tương ứng với nhịp vận động của trăng.

64.

Điền từ chỉ số lượng thích hợp vào chỗ trống: "Trong bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" có ... khúc hát."

(a)  

65.

Qua câu thơ "Biển cho ta cá như lòng mẹ / Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.", em thấy được tình cảm gì của người ngư dân với biển cả quê hương?

a)

Nỗi nhớ thương

b)

Niềm tự hào

c)

Lòng biết ơn

d)

Niềm thương xót

66.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" có kết cấu (a)   , mở đầu là hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong câu hát lúc hoàng hôn và kết thúc bằng hình ảnh đoàn thuyền trở về trong khúc ca khải hoàn giữa buổi bình minh .

67.

Trong câu thơ "Sóng đã cài then, đêm sập cửa", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Nói quá

68.

Sau khổ thơ cho phép từ nào?

"Hội nhỏ sống với đồng

with river and with pool

hồi chiến tranh ở rừng

you moon to tri kỉ"

a)

So sánh và nhân hóa

b)

Điệp ngữ và so sánh

c)

Điệp ngữ và liệt kê

d)

So sánh và liệt kê

69.

Bài thơ "Ánh trăng" được sáng tác năm nào?

a)

1976

b)

1977

c)

1978

d)

1979

70.

Bài thơ Ánh trăng được viết bằng thể thơ nào?

a)

lục bát

b)

Năm chữ tự do

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Tự do bảy chữ

71.

Bài thơ "Ánh trăng" thuộc tập thơ nào?

a)

Tập thơ "Ánh trăng"

b)

Tập thơ "Vọng trăng, vầng lửa"

c)

Tập thơ "Từ chiến hào đến thành phố"

d)

Tập thơ "Như mây mùa xuân"

72.

Phương thức biểu đạt của bài thơ "Ánh trăng" là:

a)

Tự sự và thuyết minh

b)

Biểu cảm và nghị luận

c)

Tự sự và biểu cảm

d)

Miêu tả và thuyết minh

73.

Bài thơ nhắc nhở chúng ta về đạo lý truyền thống tốt đẹp nào

của dân tộc Việt Nam?

a)

Đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”

b)

Đạo lý tương thân tương ái “Lá lành đùm lá rách”

c)

Tinh thần yêu nước.

d)

Tinh thần yêu hòa bình.

74.

Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành ở giai đoạn nào?

a)

Khi đất nước đã hòa bình

b)

Cuối kỳ kháng chiến chống Mỹ

c)

Thời kỳ kháng chiến chống Pháp

d)

Thời gian đầu tiên kháng chiến chống Mỹ

75.

Ánh trăng là bài thơ được viết cùng loại với bài thơ nào sau đây?

a)

Đêm nay Bác không ngủ

b)

chuyến đi

c)

Đá ở Côn Lôn

d)

Cảnh báo muộn

76.

Nội dung của khổ thơ sau là gì?

Hồi sinh sống với đồng

with river and with pool

hồi chiến tranh ở rừng

you moon to tri kỉ

a)

Hình ảnh trăng rằm gắn bó với những người lính như tri kỷ trong tuổi thơ và chiến đấu

b)

Hình ảnh trăng rằm khi tác sống với đồng, sông và bể giả

c)

Hình ảnh trăng rằm là người tri kỉ trong kí ức còn nhỏ

d)

Nói về những kỷ niệm trong tuổi thơ

Còn thơ ngây của tác giả

77.

Từ tri kỉ trong câu “vầng trăng thành tri kỉ” có nghĩa là gì?

a)

Biết ơn những người khác đã giúp đỡ mình

b)

Người có hiểu biết rộng

c)

Biết giá trị của bất kỳ người nào đó

d)

Người bạn hiểu rõ lòng mình

78.

Từ “ngỡ” trong câu “ngỡ không bao giờ quên” đồng nghĩa với từ nào?

a)

tự nhận

b)

thấy

c)

Bảo

d)

tưởng tượng

79.

Tư tưởng mà nhà thơ muốn gửi gắm qua bài thơ là gì?

a)

Cuộc sống sinh vật dù đầy đủ cũng sẽ tiêu tan, chỉ có kiếp sống tinh thần là bất diệt

b)

Thiên nhiên luôn ở bên cạnh con người, là người bạn thân thiết của con người

c)

Thiên nhiên, vạn vật thì vô hạn, tuần hoàn cuộc đời thì người sở hữu giới hạn

d)

Con người có thể vô tình, lãng quên tất cả, nhưng thiên nhiên, nghĩa là quá khứ, luôn luôn đầy đủ, bất diệt

80.

Khó thơ nào trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy thể hiện rõ nhất ý kiến của ánh trăng và chủ đề tư tưởng của bài thơ?

a)

khổ 3

b)

khổ 4

c)

khổ 5

d)

khổ 6

81.

Tác giả bài thơ "Ánh trăng"?

a)

nguyễn duy

b)

Nguyễn Tuân

c)

Hữu Thỉnh

d)

Nguyên Ngọc

82.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

a)

dân nông dân

b)

người lính

c)

Người lính trở về từ chiến tranh

d)

dân số

83.

Bài thơ Ánh trăng được viết theo mạch cảm xúc?

a)

Time time (quá khứ -> hiện tại)

b)

Không gian (chiến trường -> thành phố)

c)

Quan sát từ hành động đến cảm xúc

84.

Trong bài thơ nào dưới đây cũng xuất hiện từ tri kỷ?

a)

đồng chí

b)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

c)

sang thu

d)

Nói với con

85.

Nội dung chính cảu tác phẩm "Làng" là tình yêu làng quê sâu đâm, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến quật cường của người nông dân, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Vì sao ông Hai yêu làng nhưng không quay về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo, không còn chỗ để đi, hơn nữa ông lại còn thù cái làng của mình?

a)

Vì ông yêu làng nhưng làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn.

b)

Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông nên gia đình ông không có chỗ để quay về.

c)

Vì ông không ưa những tên kỳ mục và những tên hào lí áp bức dân làng ông.

d)

Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ cho làng quê nghèo của ông.

87.

Truyện ngắn Làng viết về đề tài gì?

a)

Người trí thức

b)

Người nông dân

c)

Người phụ nữ

d)

Người lính

88.

Tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa được viết theo thể loại nào?

a)

Hồi kí

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện ngắn

d)

Tùy bút

89.

Truyện Lặng lẽ Sa Pa có nhân vật chính là ai?

a)

Ông họa sĩ

b)

Cô kĩ sư

c)

Bác lái xe

d)

Anh thanh niên

90.

Cốt truyện của Lặng lẽ Sa Pa là gì?

a)

Cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa

b)

Cuộc nói chuyện thú vị giữa người lái xe lên Sa Pa với cô kĩ sư và ông họa sĩ già

c)

Anh thanh niên làm công tác trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa tự kể về cuộc đời mình

d)

Cuộc gặp gỡ giữa những người đang sống và làm việc trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa nhưng trước đó chưa biết về nhau

91.

Truyện Lặng lẽ Sa Pa chủ yếu được kể qua cái nhìn của ai?

a)

Tác giả

b)

Anh thanh niên

c)

Ông họa sĩ già

d)

Cô gái

92.

Trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa, nhà văn không đặt tên cụ thể cho nhân vật là vì :

a)

Cuộc gặp của các nhân vật trong truyện quá bất ngờ, vội vã, không cần xưng tên

b)

Nhà văn muốn nói họ chẳng là ai nhưng lại là tất cả.

c)

Chi phối cách viết truyện : họ là những con người vô danh, sống đẹp có mặt ở khắp nơi.

d)

Cần tìm một hướng lí giải khác.

93.

Trong tác phẩm, anh thanh niên chủ yếu được tác giả miêu tả bằng cách nào?

a)

Tự giới thiệu về mình

b)

Được tác giả miêu tả trực tiếp

c)

Hiện ra qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác

d)

Được giới thiệu qua lời kể của ông họa sĩ già

94.

Câu “Cháu ở đây có nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu” có tác dụng gì?

a)

Giới thiệu hoàn cảnh sống của anh thanh niên

b)

Giới thiệu công việc của anh thanh niên

c)

Giới thiệu cảnh sống của anh thanh niên

d)

Giới thiệu đặc điểm khí hậu, thời tiết của Sa Pa

95.

Qua lời kể của anh thanh niên, em nhận thấy công việc đó đòi hỏi người làm việc như thế nào?

a)

Ti mỉ, chính xác

b)

Có tinh thần trách nhiệm cao

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

96.

Theo em thách thức lớn nhất với nhân vật anh thanh niên là gì?

a)

Công việc vất vả, nặng nhọc

b)

Sự cô đơn, vắng vẻ

c)

Thời tiết khắc nghiệt

d)

Cuộc sống thiếu thốn

97.

“Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư vườn rau dưới Sa Pa…!... Hay là, đồng chí nghiên cứu khoa học ở cơ quan cháu ở dưới ấy đấy. Câu nói này thể hiện nhân vật anh thanh niên có nét đẹp nào?

a)

Dũng cảm, gan dạ

b)

Khiêm tốn, thành thực

c)

Chăm chỉ, cần cù

d)

Cởi mở, hào phóng

98.

Dòng nào nói đúng nhất điều mà NguyễnThành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa” ?

a)

Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

b)

Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét

c)

Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào

d)

Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

99.

Các câu văn sau chủ yếu nói về nội dung gì?

Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy chứ cất nó đi cháu buồn chết mất.

a)

Tình cảm của anh thanh niên với quê hương, gia đình, nghề nghiệp.

b)

Những suy nghĩ đúng đắn và sâu sắc của anh thanh niên về công việc của mình với đời sống của con người.

c)

Lòng yêu nghề sâu sắc của anh thanh niên.

d)

Niềm tự hào và kiêu hãnh của anh thanh niêm về công việc của mình.

100.

Vấn đề “thèm người” của anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa có thể hiểu là gì ?

a)

Đây là con người hết sức cô đơn.

b)

Đây là con người tình cảm.

c)

Một chi tiết “giật gân”.

d)

Một chi tiết thừa .

101.

Các câu văn sau được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây. Những cây thông chỉ cao quá đầu, rung tít trong nắng những ngón tay bằng bạc dưới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng. Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn cả vào gầm xe.

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

102.

Nội dung của đoạn văn sau là gì?

Hơn bao nhiêu người khác, ông biết rất rõ sự bất lực của nghệ thuật, của hội họa trong cuộc hành trình vĩ đại là cuộc đời. Ông thấy ngòi bút của ông bất lực trên từng chặng đường đi nhỏ của ông, nhưng nó như là một quả tim nữa của ông, hay chính là quả tim cũ được “đề cao” lên, do đó mà ông khao khát, mà ông yêu thêm cuộc sống. Thế nhưng đối với nhà họa sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc khó, nặng nhọc và gian nan. Làm một bức chân dung phác họa như ông làm đây, hay rồi vẽ dầu, làm thế nào hiện lên được mẫu người ấy? Cho người xem hiểu hết được anh ta, mà không phải hiểu như một ngôi sao xa? Và làm thế nào đặt được chính tấm lòng của nhà họa sĩ vào bức tranh đó…

a)

Nói lên tình yêu đối với công việc của ông họa sĩ già.

b)

Sự bất lực của ông họa sĩ trước những khó khan về nghề nghiệp.

c)

Sự chiêm nghiệm, trăn trở của ông họa sĩ già về nghề nghiệp.

d)

Niềm vui sướng của ông họa sĩ khi gặp được anh thanh niên.

103.

Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của NguyễnThành Long có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào ?

a)

Tự sự , trữ tình , bình luận , miêu tả

b)

Tự sự , bình luận , thuyết minh

c)

Tự sự , miêu tả , thuyết minh

d)

Tự sự , trữ tình , thuyết minh

104.

Câu văn nào thể hiện rõ yếu tố bình luận?

a)

Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa.

b)

Thế nhưng, đối với chính nhà hoạ sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc khó, nặng nhọc, gian nan.

c)

Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây.

d)

Nói xong, anh chạy vụt đi, cũng tất tả như khi đến.

105.

Hoàn cảnh sáng tác "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long?

a)

Truyện được viết năm 1970, những năm miền Bắc xây dựng xong XHCN, tác giả viết trong chuyến đi thực tế ở Lào Cai.

b)

Truyện được viết năm 1971, những năm miền Bắc đang trong công cuộc xây dựng XHCN, tác giả viết trong chuyến đi thực tế ở Lào Cai.

c)

Truyện được viết năm 1970, những năm miền Bắc đang trong công cuộc xây dựng XHCN, tác giả viết sau chuyến đi thực tế ở Lào Cai.

d)

Truyện được viết năm 1972, những năm miền Bắc đang trong công cuộc xây dựng XHCN, tác giả viết sau chuyến đi thực tế ở Lào Cai.