wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1

Total questions: 36

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Định nghĩa marketing du lịch dựa trên những nguyên tắc căn bản sau

a)

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp du lịch và thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng

b)

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp du lịch

c)

Nâng cao năng lực sản xuất

d)

Thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng

2.

Theo Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) điểm đến du lịch được hiểu là

a)

Là nơi cụ thể, theo đó khách du lịch lưu lại ít nhất một đêm

b)

Có các sản phẩm du lịch như các dịch vụ, tính hấp dẫn và các tài nguyên du lịch với biên giới hành chính xác định

c)

Có sự quản lý, có hình ảnh và cảm nhận của năng lực cạnh tranh thị trường

d)

Tất cả các phương án còn lại

3.

Việc phân loại điểm đến du lịch dựa trên những tiêu thức

a)

Căn cứ vào hình thức sở hữu, vào giá trị tài nguyên du lịch, vào vị trí địa lý, vào vị trí quy hoạch, quy mô và căn cứ vào điều kiện và cấp độ hấp dẫn thu hút du khách.

b)

Căn cứ vào giá trị tài nguyên và điều kiện, cấp độ hấp dẫn thu hút khách

c)

Căn cứ vào vị trí địa lý

d)

Căn cứ vào quy mô của điểm đến

4.

Khác biệt cụ thể trong marketing du lịch là

a)

Thời gian tiếp cận dịch vụ thường ngắn

b)

Nhấn mạnh hơn về hình tượng và tầm cỡ của khách sạn

c)

Tính thời vụ rõ nét

d)

Tất cả các phương án còn lại

5.

Một trong những khác biệt của marketing du lịch là

a)

Sản xuất và tiêu dùng đồng thời

b)

Cảm tính cá nhân sẽ tác động lớn đến hành vi sau này của khách hàng

c)

Không dự trữ được

d)

Tất cả các phương án còn lại

6.

Đâu là định hướng trong marketing du lịch

a)

Định hướng sản xuất

b)

Định hướng sản phẩm

c)

Định hướng bán hàng

d)

Định hướng sản xuất và bán hàng

7.

Đâu không phải là một trong những nguyên tắc cơ bản của marketing

a)

Khái niệm marketing

b)

Marketing hỗn hợp

c)

Tối đa hóa lợi nhuận

d)

Giá trị và quá trình trao đổi

8.

Đặc điểm của hệ thống marketing du lịch là

a)

Là hệ thống mở

b)

Phức tạp và đa dạng

c)

Phản ứng nhanh với các biến đổi

d)

Tất cả các phương án còn lại

9.

Một hoặc một số đoạn thị trường được doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch chọn để tập trung nỗ lực marketing nhằm kinh doanh có hiệu quả được gọi là

a)

Thị trường mục tiêu

b)

Thị trường ngách

c)

Phân đoạn thị trường

d)

Định vị

10.

Nguyên tắc cơ bản trong marketing du lịch là

a)

Khái niệm marketing

b)

Thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng

c)

Marketing vị xã hội

d)

Tấ cả các phương án còn lại

11.

Định hướng nào có tính hướng ngoại, chú ý đến nhu cầu và nguyện vọng của khách hàng

a)

Định hướng sản xuất

b)

Định hướng sản phẩm

c)

Định hướng bán hàng

d)

Định hướng marketing

12.

Những tiêu thức nào để đánh giá một doanh nghiệp du lịch theo định hướng marketing

a)

Thiết lập một cách rộng rãi phạm vi hoạt động kinh doanh và coi những thay đổi là bất khả kháng

b)

Tăng cường và khuyến khích sự hợp tác giữa các phòng ban

c)

Hợp tác với các công ty liên quan được coi là rất quan trọng

d)

Tất cả các phương án còn lại

13.

Định hướng marketing (khách hàng) có đặc điểm

a)

Khách hàng chỉ được đáp ứng những gì họ đòi hỏi và thông thường được cung cấp

b)

Làm rõ suy nghĩ của khách hàng về doanh nghiệp

c)

Phạm vi hoạt động rộng và coi sự thay đổi là bất khả kháng

d)

Làm rõ suy nghĩ của khách hàng về doanh nghiệp và phạm vi hoạt động rộng và coi sự thay đổi là bất khả kháng

14.

Marketing hỗn hợp trong kinh doanh khách sạn, du lịch bao gồm mấy yếu tố

a)

4 yếu tố -4P

b)

5 yếu tố -5P

c)

7 yếu tố -7P

d)

8 yếu tố -8P

15.

Nguyên tắc của hệ thống marketing du lịch là

a)

Phải lập kế hoạch chiến lược

b)

Định hướng marketing

c)

Không phân biệt

d)

Không mong muốn sự đổi mới

16.

Các yếu tố của môi trường ngành kinh doanh du lịch

a)

Những nhà cung ứng

b)

Phương thức quản lý

c)

Kinh tế khu vực

d)

Môi trường chính trị địa phương

17.

Phương án nào không phải là đặc điểm của sản phẩm du lịch

a)

Đa dạng và tổng hợp

b)

Không thể bao gói, mang đến tận tay người tiêu dùng

c)

Có thể kiểm tra chất lượng trước khi mua

d)

Không thể lưu kho

18.

Việc áp dụng marketing trong ngành dịch vụ chậm so với ngành sản xuất hàng hóa vật chất là do

a)

Các doanh nghiệp dịch vụ thường có quy mô nhỏ

b)

Cơ chế quản lý mang tính gia đình

c)

Hạn chế về các nguồn lực

d)

Tất cả các phương án còn lại

19.

Những người đi đến nơi khác bằng bất kỳ phương tiện nào với bất kỳ lý do nào đó, có hay không trở về nơi xuất phát là

a)

Khách thăm

b)

Khách du hành

c)

Khách du lịch

d)

Hành khách quá cảnh

20.

Các hệ thống trong ngành du lịch bao gồm

a)

Hệ thống vĩ mô ở cấp quốc gia

b)

Hệ thống vĩ mô ở cấp ngành

c)

Các hệ thống vi mô ở cấp doanh nghiệp

d)

Hệ thống vĩ mô ở cấp ngành và các hệ thống vi mô ở cấp doanh nghiệp

21.

Đặc điểm nào không phải của hệ thống marketing du lịch

a)

Luôn diễn ra sự canh tranh mạnh mẽ

b)

Phản ứng chậm với các biến đổi

c)

Các doanh nghiệp trong ngành du lịch có quan hệ mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau

d)

Tồn tại những mâu thuẫn giữa các doanh nghiệp và trong từng doanh nghiệp

22.

Định hướng marketing (khách hàng) có đặc điểm

a)

Thường xuyên đánh giá và tính toán hoạt động marekting

b)

Không tính toán các hoạt động marketing

c)

Không đưa ra các quyết định dài hạn

d)

Không thường xuyên đánh giá hoạt động marekting

23.

Tuyên bố của giám đốc khách sạn: "Nhu cầu về dịch vụ khách sạn sẽ

ngày càng tăng. Vì vậy, khách sạn sẽ luôn có công suất phòng cao" thể hiện

a)

Định hướng marketing

b)

Định hướng bán và sản xuất

c)

Marketing đạo đức xã hội

d)

Tất cả các phương án còn lại

24.

Những tiêu thức nào thể hiện một doanh nghiệp du lịch không theo định hướng marketing

a)

Không thường xuyên xem xét điểm mạnh, yếu của đối thủ cạnh tranh

b)

Ưu tiên thu thập thông tin marketing và nghiên cứu marketing

c)

Nhu cầu của khách hàng là ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp

d)

Đánh giá cao giá trị của việc lập kế hoạch dài hạn

25.

Marketing du lịch có những khác biệt cụ thể là

a)

Không chú trọng quản lý “bằng chứng vật chất"

b)

Chú trọng hơn trong việc quản lý "bằng chứng vật chất"

c)

Không cần nhấn mạnh về hình tượng và tầm cỡ

d)

Không phải các phương án còn lại

26.

Hệ thống vĩ mô trong ngành du lịch là

a)

Các hệ thống marketing trong các doanh nghiệp du lịch

b)

Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngành du lịch

c)

Các hệ thống marketing trong các doanh nghiệp du lịch và cơ cấu tổ chức bộ máy của ngành du lịch

d)

Không phải các phương án còn lại

27.

Một khách thăm thú tại một quốc gia (địa phương) trên 24 tiếng và nghỉ qua đêm tại đó với các lý do khác nhau như kinh doanh, hội nghị, giải trí,.. là

a)

Khách thăm

b)

Khách du hành

c)

Khách du lịch

d)

Hành khách quá cảnh

28.

Những khách thăm lưu tại nơi đến trong chốc lát và không quá 24 tiếng là

a)

Nhân viên ngoại giao

b)

Khách tham quan

c)

Khách du lịch

d)

Hành khách quá cảnh

29.

Nhận định nào dưới đây là đúng

a)

Sản phẩm du lịch là sản phẩm thiết yếu

b)

Người làm marketing du lịch không cần chú ý đến thu nhập

c)

Sản phẩm du lịch không phải là sản phẩm thiết yếu

d)

Việc lựa chọn các chương trình du lịch không chịu ảnh hưởng từ tình trạng

kinh tế

30.

Doanh nghiệp khách sạn, du lịch cần phân tích khách hàng quá khứ vì

a)

Họ là nguồn khách tốt cho việc kinh doanh mới

b)

Họ sẽ trở thành người sử dụng lại dịch vụ của doanh nghiệp

c)

Họ có ảnh hưởng đến những người khác và biến những người này thành khách của doanh nghiệp

d)

Tất cả các phương án còn lại

31.

Tuyên bố của giám đốc một nhà hàng: "Chúng tôi chuẩn bị mở nhà hàng cung cấp các món ăn Pháp. Vì tôi và chị tôi thích món ăn Pháp và tôi tin rằng

nhiều người trong thành phố có sở thích như chúng tôi" là định hướng

a)

Định hướng marketing

b)

Định hướng bán và sản xuất

c)

Định hướng sản phẩm

d)

Định hướng marketing xã hội

32.

Khách Sạn Holiday Inn đã phát hiện rằng điểm mạnh của ngày hôm qua

(Cơ sở được tiêu chuẩn hóa ở ven quốc lộ) có thể trở thành điểm yếu trong tương lai (thiếu tính đa dạng, giá xăng dầu cao) là 1 trong những đặc điểm của định hướng

a)

Định hướng sản xuất

b)

Định hướng bán

c)

Định hướng khách hàng

d)

Định hướng marketing đạo đức xã hội

33.

Hãng Ben & Jerry đưa ra quan điểm: sản xuất, tiêu thụ tất cả các sản phẩm có chất lượng cao; mục tiêu sản xuất kinh doanh là cải thiện đời sống cho các nhân viên trong doanh nghiệp, nâng cao lợi ích của khách hàng và vì lợi ích của xã hội. Quan điêm của hãng Ben & Jerry theo định hướng

a)

Định hướng sản phẩm

b)

Định hướng marketing xã hội

c)

Định hướng sản xuất

d)

Định hướng bán hàng

34.

Một công dân Việt Nam lên chuyến bay từ Việt Nam đi Ấn Độ. Do vấn đề thời tiết nên chuyến bay kéo dài thời gian quá cảnh tại Thái Lan, người khách này vào thành phố Bằng-Cốc tham quan Cung điện. Khi đó, công dân này được gọi là

a)

Khách du hành

b)

Khách tham quan

c)

Hành khách quá cảnh

d)

Khách du lịch

35.

Một người Mỹ có ý định đi du lịch và mua chương trình du lịch "Chương trình Khám phá Tây Bắc". Đây là biểu hiện

a)

Cầu du lịch

b)

Nhu cầu

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

d)

Mong muốn

36.

Định nghĩa marketing du lịch dựa trên những nguyên tắc căn bản sau

a)

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp du lịch và thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng

b)

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp du lịch

c)

Nâng cao năng lực sản xuất

d)

Thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng