wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[DevOps] Buổi 2. Round 1

Total questions: 26

Worksheet time: 4mins

Name
Class
Date
1.

Câu lệnh để biết file type?

a)

type <filepath>

b)

check <filepath>

c)

file <filepath>

d)

filetype <filepath>

2.

ln -s <orignalFilePath> <LinkFilePath> là command để tạo soft link?

a)

True

b)

False

3.

grep <text> * -R tìm text ở tất cả các files, kể cả bên trong folder con?

a)

True

b)

False

4.

Câu lệnh lấy ra 20 dòng cuối cùng của 1 file?

a)

head 20 <filepath>

b)

tail <filepath>

c)

tail twenty <filepath>

d)

tail -20 <filepath>

5.

Câu lệnh in ra cột thứ 3 của file bên:

a)

cut -d: -f3 <csvfile>

b)

cut -d, -f3 <csvfile>

c)

cut -f, d3 <csvfile>

6.

Dấu nào để đưa ra output ?

a)

>

b)

<

c)

=>

d)

<=

7.

Dấu nào để đưa vào input?

a)

>

b)

<

c)

<=

d)

=>

8.

Làm thế nào để thêm content vào 1 file?

a)

> filepath

b)

< filepath

c)

<< filepath

d)

>> filepath

9.

2>>  để đưa thêm nội dung ra file

a)

True

b)

False

10.

&>> để đưa cả output và error ra file 

a)

True

b)

False

11.

File thông tin user là /etc/group and và thông tin group là is /etc/passwd

a)

True

b)

False

12.

lsof -u username sẽ liệt kê những files được mở bởi username

a)

True

b)

False

13.

Để reset password của một user

 

a)

Ai cũng có thể reset password của bất kì ai bằng lệnh passwd username

b)

Chỉ user được reset password của họ bằng lệnh passwd username

c)

root user có thể reset password của bất kì ai bằng lệnh passwd username ,user cũng có thể reset password của họ bằng lệnh passwd

14.

Lệnh nào thay đổi user ?

a)

su - username

b)

sudo - username

c)

sudo -i

15.

Users password được mã hóa ở /etc/shadow file

a)

True

b)

False

16.

Lệnh nào sẽ cấp quyền theo mô tả dưới đây:

read, write và execute cho User

read & execute cho Group

Không có quyền nào cho Others

a)

chmod 057 dirpath

b)

chown 777 dirpath

c)

chown  057 dirpath

d)

chmod 750 dirpath

17.

chmod +x filepath sẽ cấp quyền execute cho mọi user ?

a)

True

b)

False

18.

chown để thay đổi mode của file

chmod để thay đổi owner của file.

a)

True

b)

False

19.

sudo -i có thể sử dụng bởi bất kì user nào để đổi sang user root ?

a)

True

b)

False

20.

Nếu user không muốn nhập password mỗi lần thực hiện lệnh với sudo

 

a)

Xóa user password khỏi /etc/shadow file

 

b)

Đó là mật khẩu của root. Mọi người phải biết mật khẩu root và điền vào

c)

Thêm option NOPASSWD cho username trong file sudoers như sau: username ALL=(ALL:ALL) NOPASSWD: ALL

21.

Nếu user bình thường muốn chạy với quyền root và Admin không thể share passwordChúng ta sẽ làm gì ?

a)

Bắt ông admin đưa mật khẩu. Ko đưa thì đấm

b)

Không làm việc nữa và báo cáo lên cấp trên vì sự  vô lý của Admin

c)

Mời admin đi ăn trưa và xin password, hứa sẽ k nói với bất kì ai

d)

Bảo admin đưa username vào trong file sudousers

22.

Làm cách nào để check một service đã được enable?

a)

systemctl is-enabled servicename

b)

systemctl is-active servicename

c)

systemctl enable servicename

d)

systemctl start servicename

23.

Làm thế nào để chắc chắn service đã chạy và được khởi động sau khi máy được restart

a)

1. systemctl start servicename

2. systemctl enable servicename

 

Tôi sẽ chạy những command bên trên ở production và khởi động lại hệ thống

b)

Lệnh đầu sẽ khởi động và lệnh thứ 2 sẽ enable service khi khởi động

1. systemctl enable servicename

2. systemctl start servicename

c)

Lệnh đầu sẽ khởi động và lệnh thứ 2 sẽ enable service khi khởi động

1. systemctl is-active servicename

2. systemctl is-enabled servicename

d)

Lệnh đầu sẽ khởi động và lệnh thứ 2 sẽ enable service khi khởi động :

1. systemctl start servicename

2. systemctl enable servicename

24.

Lệnh nào check tất cả process với id của process cha

a)

top

 

b)

ps aux

c)

ps -ef

25.

kill -9 PID sẽ stop process bắt buộc và kill PID  để stop process an toàn, process con sẽ bị stop rồi đến process cha bị stop

a)

True

b)

False

26.

Khác biệt giữa Zombie và Orphan Process?

 

a)

Một process con vẫn chạy ngay cả sau khi process cha của nó bị terminate hoặc hoàn thành mà không đợi process con thực thi được gọi là Zombie process.

Orphan process đã hoàn thành nhiệm vụ nhưng vẫn hiển thị một mục trong bảng quy trình

b)

Một process con vẫn chạy ngay cả sau khi process cha của nó bị terminate hoặc hoàn thành mà không đợi process con thực thi được gọi là Orphan process

Các Zomebie process cố gắng ăn các process khác, chúng trông rất xấu xí và ám ảnh như trong phim Thế chiến Z.

 

c)

Một process con vẫn chạy ngay cả sau khi process cha của nó bị terminate hoặc hoàn thành mà không đợi process con thực thi được gọi là Orphan process

Zombie process đã hoàn thành nhiệm vụ nhưng vẫn hiển thị một mục trong bảng quy trình