NEW
Font size
WorksheetsPHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Total questions: 31
Worksheet time: 31mins
Nội dung của Phép biện chứng duy vật gồm
2 nguyên lý
3 quy luật
6 cặp phạm trù
4 nguyên lý
3 quy luật
6 cặp phạm trù
2 nguyên lý
2 quy luật
5 cặp phạm trù
3 nguyên lý
2 quy luật
5 cặp phạm trù
2 nguyên lý của phép biện chứng duy vật là
Về mối liên hệ phổ biến
Về sự phát triển
Về mối liên hệ của vật chất
Về sự suy thoái
Về sự tồn tại
Về mối liên hệ của vật chất
Về sự phát triển
Về sự suy thoái
6 cặp phạm trù ở phép biện chứng duy vật
- Cái chung, cái riêng
-Khẳng định, phủ định
-Tất nhiên, ngẫu nhiên
-Nội dung, hình thức
-Bản chất, hiện tượng
-Duy tâm, duy vật
- Cái chung, cái riêng
-Nguyên nhân,kết quả
-Tất nhiên, ngẫu nhiên
-Vật chất, ý thức
-Bản chất, hiện tượng
-Duy tâm, duy vật
- Cái chung, cái riêng
-Nguyên nhân,kết quả
-Tất nhiên, ngẫu nhiên
-Nội dung, hình thức
-Bản chất, hiện tượng
-Khả năng, hiện thực
- Cái chung, cái riêng
-Nguyên nhân,kết quả
-Tất nhiên, ngẫu nhiên
-Nội dung, hình thức
-Khẳng định, phủ định
-Khả năng, hiện thực
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, có thể rút ra nguyên tắc phương pháp luận cho hoạt động lý luận và thực tiễn:
Quan điểm Biện chứng
Quan điểm Toàn diện
Quan điểm Duy vật
Quan điểm Khách quan
Từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật, có thể rút ra nguyên tắc phương pháp luận cho hoạt động lý luận và thực tiễn là:
Quan điểm phát triển
Quan điểm duy vật
Quan điểm tồn tại
Quan điểm lý luận
Chủ nghĩa DuyVatBienChung khẳng định: “Phát triển là ______ của sự vận động của sự vật, hiện tượng”
Sự thay đổi
Sự lớn lên
Điều tất yếu
Khuynh hướng chung
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định là
Phạm trù Vật chất
Phạm trù Ý thức
Phạm trù Cái chung
Phạm trù Cái riêng
Theo quan điểm DVBC, phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng khác đó là:
Phạm trù Cái đơn nhất
Phạm trù Cái duy nhất
Phạm trù Cái riêng
Phạm trù Cá nhân
Những học thuyết triết học khẳng định, lý giải về sự vận động, phát triển và mối liên hệ của thế giới thì được gọi bằng thuật ngữ nào sau đây?
Khoa học luận
Phép siêu hình
Biện chứng
Phép biện chứng
Tính chất của mối liên hệ trong thế giới là gì?
Khách quan
Phổ biến
Đa dạng
Khách quan, phổ biến, đa dạng
Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những mối liên nào trong thế giới?
Mối liên hệ riêng
Mối liên hệ chung
Mối liên hệ phổ biến
Tất cả các mối liên hệ
Quan điểm toàn diện trong phép biện chứng duy vật được rút ra từ nguyên lý nào sau đây?
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Nguyên lý về tính khách quan của thế giới
Câu: "Rút dây động rừng" thể hiện nội dung nào trong phép biện chứng duy vật?
Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật lượng - chất
Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.
Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.
Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng.
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
Quan điểm phát triển, lịch sử - cụ thể.
Quan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.
Quan điểm toàn diện, phát triển.
Quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể.
Câu 2 : Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận động nào dưới đây:
A. Ngắt quãng
B. Thụt lùi
C. Tiến lên
D. Tuần hoàn
Câu 3 : Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển?
A. Bé gái → Thiếu nữ → Phụ nữ trưởng thành → Bà già
C. Nước bốc hơi → Mây → Mưa → Nước
C. Học lực yếu → Học lực trung bình → học lực khá
D. Học cách học → Biết cách học
Câu 4 : Đâu là câu chỉ các tính chất của sự phát triển?
A. Tính chủ quan, tính phổ biến, tính kế thừa, tính toàn cầu.
C. Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa, tính đa dạng, phong phú
C. Tính chủ quan, tính phổ thông, tính kế thừa, tính đa dạng phong phú.
D. Tính khách quan, tính liên tục, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú.
Câu 6 : Tính kế thừa không được thể hiện ở ý nào sau đây?
A. Sự vật, hiện tượng mới ra đời từ các sự vật, hiện tượng cũ.
B. Sự vật hiện tượng mới phủ định sạch trơn, truyệt đối với các sự vật hiện tượng cũ
C. Sự vật hiện tượng mới chọn lọc, cải tạo những gì còn hợp lí, tác dụng của sự vật, hiện tượng cũ.
D. Sự vật, hiện tượng mới này lại phát triển thành cái mới khác trên cơ sở kế thừa như vậy.
Câu 8 : Đâu là câu không đúng khi nói đến nội dụng nguyên lí về sự phát triển?
A. Mọi sự vật đều không ngừng vận động, phát triển.
B. Con đường phát triển là một đường thằng tiến, luôn luôn tăng lên.
C. Sự phát triển quanh co, phức tạp, theo đường xoáy chôn ốc.
D. Cần phải tuân thủ các nguyên tắc để tránh những tư tưởng bảo thủ, trì trệ.
Câu 10 : Đâu không phải ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí về sự phát triển?
A. Khi xem xét sự vật hiện tượng cần đặt nó trong sự vận động phát triển.
B. Cần phải nhận thức được tính quanh co, phức tạp của sự vật , hiện tượng, chủ động thúc đẩy sự phát triển
C. Khắc phục những gì chưa hợp lí, bảo thủ, lạc hậu.
D. Bi quan về sự thụt lùi tương đối trong quá trình phát triển
2. Vận động là phát triển, đúng hay sai?
Đúng
Sai
3. Nếu vận động thoát li khỏi không gian và thời gian thì nó có được gọi là phát triển không?
Không
Có
“Bất cứ cái ...... nào cũng là một bộ phận, một bản chất của cái riêng”
đơn nhất
chung
đặc thù
hiện tượng
........... là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định.
Tất cả đều sai
Cái đơn nhất
Cái chung
Cái riêng
..................... là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác.
Cái riêng
Cái độc đáo
Cái đặc biệt
Cái đơn nhất
Phạm trù nào dưới đây biểu thị cái riêng?
Cách mạng tư sản
Nhà nước XHCN
Thủ đô Hà Nội
Giai cấp bóc lột
Cho hai tam giác: ABC là tam giác thường, DEG là tam giác vuông. Những khẳng định nào sau đây khẳng định nào đúng?
ABC là cái chung, DEG là cái riêng
ABC là cái riêng, DEG là cái chung
ABC và DEG là cái riêng nhưng đồng thời có tính chất chung
Cả A và C
Giả sử khái niệm Việt Nam là một “Cái riêng” thì yếu tố nào sau đây là cái đơn nhất:
Con người
Quốc gia
Văn hóa
Hà Nội
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc…
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp.
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp.
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung.
Áp dụng cái chung bỏ qua cái riêng.
Theo quan điểm DVBC, phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật,hiện tượng khác nữa là:
Phạm trù Cái chung
Phạm trù Cái riêng
Phạm trù Phổ biến
Phạm trù ý thức
