wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

7 chọ

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ là

a)

tiến hóa hóa học.

b)

tiến hóa sinh học.

c)

tiến hóa tiền sinh học.

d)

tiến hóa lí học.

2.

Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất, mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở

a)

Trên mặt đất.

b)

Trong không khí.

c)

Trong lòng đất.

d)

Trong nước đại dương.

3.

Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

a)

Cơ quan thoái hoá.

b)

Cơ quan tương tự.

c)

Cơ quan tương đồng.

d)

Hoá thạch.

4.

Theo quan niệm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là

a)

Axit nuclêic và lipit.

b)

Saccarit và phôtpholipit.

c)

Prôtêin và axit nuclêic.

d)

Prôtêin và lipit.

5.

Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:

a)

Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.

b)

Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện.

c)

Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học.

d)

Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá học.

6.

Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

b)

Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

c)

Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới

d)

Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.

7.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:

a)

Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.

b)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.

c)

Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.

d)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.

8.

Trình tự các nuclêôtit trong đoạn mạch mang mã gốc của một đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim đêhiđrôgenaza ở người và vượn người như sau:

Có thể rút ra kết luận gì về trình tự mức độ gần gũi trong mối quan hệ giữa người với các loài vượn người?

a)

Người → tinh tinh → đười ươi → gôrila.

b)

Người → đười ươi → tinh tinh → gôrila.

c)

Người → gôrila → tinh tinh → đười ươi.

d)

Người → tinh tinh → gôrilla → đười ươi.

9.

Trong quá trình phát sinh sự sống, hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên là kết quả của quá trình tiến hóa

a)

hóa học và tiền sinh học.

b)

hóa học và sinh học.

c)

tiền sinh học và sinh học.

d)

sinh học.

10.

Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?

a)

Loài người xuất hiện vào đầu kỉ Thứ tư (Đệ tứ) của đại Tân sinh.

b)

Có hai giai đoạn là tiến hoá sinh học và tiến hoá xã hội.

c)

Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.  

d)

Tiến hoá sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu.

11.

Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển là

a)

giới hạn sinh thái.

b)

ổ sinh thái.

c)

khoảng thuận lợi.

d)

khoảng chống chịu.

12.

Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là

a)

khoảng thuận lợi.

b)

giới hạn sinh thái.

c)

ổ sinh thái.

d)

khoảng chống chịu.

13.

Môi trường sống của vi khuẩn nốt sần Rhizobium cộng sinh trong rễ cây họ đậu là môi trường

a)

nước

b)

không khí

c)

sinh vật

d)

đất

14.

Môi trường sống của virut cúm trong đường hô hấp của người là môi trường

a)

nước

b)

không khí

c)

sinh vật

d)

đất

15.

Khoảng thuận lợi của nhân tố sinh thái là khoảng mà tại đó

a)

sinh vật bị ức chế hoạt động sinh lí

b)

sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.

c)

tỉ lệ tử vong của các cá thể tăng, tỉ lệ sinh giảm.  

d)

sinh vật cạnh tranh khốc liệt nhất.

16.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42°C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C. Mức 5,6°C gọi là

a)

điểm gây chết giới hạn dưới.

b)

điểm gây chết giới hạn trên.

c)

điểm thuận lợi.

d)

giới hạn chịu đựng.

17.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42°C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C. Khoảng nhiệt độ từ 20°C đến 35°C được gọi là

a)

giới hạn chịu đựng.

b)

khoảng thuận lợi.

c)

điểm gây chết giới hạn trên.

d)

điểm gây chết giới hạn dưới.

18.

Giả sử cho 4 loài của một loài thú được kí kiệu là A, B, C, D có giới hạn sinh thái cụ thể như sau

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loài C có vùng phân bố về nhiệt độ rộng nhất.

II. Nếu các loài đang xét cùng sống trong một khu vực và nhiệt độ môi trường xuống mức 5,1℃ thì chỉ có một loài có khả năng tồn tại.

III. Trình tự vùng phân bố từ hẹp đến rộng về nhiệt độ của các loài theo thứ tự là: B→D→A→C.

IV. Tất cả các loài trên đều có khả năng tồn tại ở nhiệt độ 30℃.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

a)

Cây trong vườn.

b)

Cây cỏ ven bờ hồ.

c)

Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh.

d)

Đàn cá rô trong ao.

20.

Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp cây cỏ đang sống trên đồng cỏ Châu Phi.

b)

Tập hợp các chép đang sống ở Hồ cung thiếu nhi.

c)

Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc Phương.

d)

Tập hợp chim đang sinh sống trong vườn rừng Quốc Gia Bái Tử Long.

21.

Ví dụ nào sau đây nói về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Khi thiếu thức ăn, ở một số động vật sử dụng cá thể cùng loài làm thức ăn.

b)

Hiện tượng liền rễ ở hai cây sen trong đầm mọc gần nhau.

c)

Chim nhạn bể và chim cò cùng làm tổ chung.

d)

Các con đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.

22.

Ví dụ nào sau đây không phải là mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

a)

Các cây ngô mọc gần nhau có hiện tượng tự tỉa thưa.

b)

Các con cò cái trong đàn tranh giành nhau nơi làm tổ.

c)

Trong mùa sinh sản, các cá thể đực tranh giành cá thể cái.

d)

Cây trồng và cỏ dại tranh giành nhau về nguồn dinh dưỡng.

23.

Khi quan sát về khả năng lọc nước của một loài thân mềm (sphaerium corneum), người ta có bảng số liệu sau:

Căn cứ vào bảng trên, em hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng? 

a)

Đây là ví dụ về hỗ trợ cùng loài.

b)

Tốc độ lọc tốt nhất là 7,5 ml/giờ (10 con).

c)

Số lượng cá thể càng nhiều thì tốc độ lọc càng nhanh. 

d)

Ví dụ trên phản ánh hiệu quả nhóm.

24.

Cho các tập hợp cá thể sau:

I. Một đàn sói sống trong rừng. II. Một lồng gà bán ngoài chợ.

III. Đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao. IV. Các con ong thợ lấy mật ở vườn hoa.

V. Một rừng cây.

Có bao nhiêu tập hợp cá thể sinh vật không phải là quần thể?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể?

I. Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

II. Khi thiếu thức ăn, cá mập con mới nở ăn các trứng chưa nở.

III. Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, chịu hạn tốt hơn cây sống riêng rẽ.

IV. Các con linh dương đực tranh giành nhau các con linh dương cái trong mùa sinh sản.

V. Chó rừng đi kiếm ăn thành đàn nên bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

26.

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

a)

Đảm bảo số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường.

b)

Thường làm cho quần thể suy thoái đến mức diệt vong.

c)

Chỉ xảy ra ở các cá thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.

d)

Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.

27.

Trong một quần thể sinh vật không có mối quan hệ nào sau đây? 

a)

kí sinh cùng loài.

b)

quan hệ cạnh tranh.

c)

quan hệ hỗ trợ.

d)

quan hệ cộng sinh.

28.

Ở vườn quốc gia Bái Tử Long, trung bình có khoảng 15 cá thể khỉ/ ha đất rừng. Đây là ví dụ minh họa cho đặc trưng nào của quần thể?

a)

Nhóm tuổi.

b)

Mật độ cá thể. 

c)

Ti lệ giới tính. 

d)

Sự phân bố cá thể.

29.

Trong quần thể sinh vật các cá thể chủ yếu phân bố

a)

theo chiều ngang.

b)

đồng đều.

c)

ngẫu nhiên.

d)

theo nhóm.

30.

Tuổi sinh lí là

a)

thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

b)

tuổi bình quân của quần thể.

c)

thời gian sống thực tế của cá thể.

d)

thời điểm có thể sinh sản.

31.

Tuổi sinh thái là

a)

tuổi thọ tối đa của loài.

b)

tuổi bình quân của quần thể.

c)

thời gian sống thực tế của cá thể.

d)

tuổi thọ do môi trường quyết định.

32.

Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng

a)

tăng dần đều.

b)

đường cong chữ J.

c)

đường cong chữ S.

d)

giảm dần đều.

33.

Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng

a)

tăng dần đều.

b)

đường cong chữ J.

c)

đường cong chữ S.

d)

giảm dần đều.

34.

Hiện tượng cá thể rời bỏ quần thể này sang quần thể khác được gọi là

a)

mức sinh sản.

b)

mức tử vong.

c)

sự xuất cư.

d)

sự nhập cư.

35.

Hiện tượng các cá thể cùng loài ở quần thể khác chuyển tới sống trong quần thể gọi là

a)

mức sinh sản.

b)

mức tử vong.

c)

sự xuất cư.

d)

sự nhập cư.

36.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về tỷ lệ giới tính trong quần thể?

a)

Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể. Tỷ lệ giới tính thường xấp xỉ 1:1.

b)

Nhìn vào tỷ lệ giới tính ta có thể dự đoán được thời gian tồn tại, khả năng thích nghi và phát triển của một quần thể.

c)

Tỷ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.

d)

Tỷ lệ giới tính có thể thay đổi tùy vào từng loài, từng thời gian và điều kiện sống ... của quần thể.

37.

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Kich thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

b)

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài.

c)

Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

d)

Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

38.

Khi nói về đặc trưng sinh thái của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.

b)

Mỗi quần thể sinh vật có cấu trúc tuổi đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.

c)

Mật độ cá thể của quần thể đặc trưng cho mỗi quần thể và ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.

d)

Khi kích thước quần thể đạt tối đa th́ì quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có xu hướng tăng.

39.

Phát biểu nào dưới đây là chính xác về các đặc trưng cơ bản của quần thể?

a)

Hầu hết các loài động vật có kích thước lớn trong tự nhiên đều có đường cong tăng trưởng chữ J.

b)

Hầu hết các quần thể động vật, tỉ lệ giới tính được duy trì ở trạng thái 1:1.

c)

Trong môi trường giới hạn, tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt giá trị lớn nhất khi kích thước nhỏ nhất.

d)

Trong quần thể, các cá thể trong tuổi sinh sản đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự tồn tại của quần thể.

40.

Quần thể bị diệt vong khi mất đi nhóm tuổi nào sau đây?

a)

trước sinh sản và đang sinh sản.

b)

đang sinh sản.

c)

trước sinh sản và sau sinh sản.

d)

đang sinh sản và sau sinh sản.

41.

Khi số lượng cá thể của quần thể chạm tới sức chứa của môi trường điều gì sẽ xảy ra?

a)

Mật độ của quần thể tăng theo cấp số nhân.

b)

Mật độ của quần thể giảm theo cấp số nhân.

c)

Tốc độ tăng trưởng của quần thể sẽ tăng.

d)

Tốc độ tăng trưởng của quần thể sẽ giảm.

42.

Đồ thị biểu diễn sự sinh trưởng của quần thể sinh vật trong tự nhiên thường có dạng hình chữ S, giải thích nào sau đây đúng?

a)

Tốc độ sinh trưởng tối đa của quần thể đạt được khi số lượng cá thể của quần thể còn lại tương đối ít.

b)

Tốc độ sinh trưởng tối đa của quần thể đạt được khi quần thể vừa bước vào điểm uốn trên đồ thi sinh trưởng của quần thể.

c)

Tốc độ sinh trưởng tối đa của quần thể đạt được khi số lượng cá thể của quần thể gần đạt kích thước tối đa.

d)

Tốc độ sinh trưởng tối đa của quần thể đạt được khi quần thể vượt qua điểm uốn trên đồ thi sinh trưởng của quần thể.

43.

Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

a)

sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường.

b)

khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.

c)

quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

d)

trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

44.

Kiểu phân bố nào thường xuất hiện khi quần thể sống trong điều kiện môi trường đồng nhất?

a)

Phân bố đều và phân bố ngẫu nhiên.

b)

Phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm,

c)

Phân bố theo nhóm.

d)

Phân bố đều và phân bố theo nhóm.

45.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về kích thước của quần thể sinh vật?

I. Kích thước quần thể là không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

II. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

III. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

IV. Kích thước quần thể luôn ổn định và giống nhau ở tất cả các quần thể cùng loài.

a)

4

b)

2

c)

5

d)

3

46.

Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

b)

Mức sinh sản của một quần thể động vật chỉ phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non) của mỗi lứa đẻ.

c)

Mức sinh sản của quần thể thường giảm khi điều kiện sống không thuận lợi như thiếu thức ăn, điều kiện khí hậu thay đổi bất thường.

d)

Mức tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của quần thể, các điều kiện sống của môi trường và mức độ khai thác của con người.

47.

Số lượng cá thể của ba quần thể thuộc một loài thú được thống kê ở bảng sau:

Cho biết diện tích cư trú của ba quần thể này bằng nhau, khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường cho ba quần thể này là như nhau. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quần thể M là quần thể già (suy thoái).

b)

Quần thể M là mật độ cá thể cao nhất.

c)

Quần thể N là quần thể trẻ (đang phát triển).

d)

Quần thể P là quần thể ổn định.

48.

Ở vùng biển Peru, sự biến động số lượng cá cơm liên quan đến hoạt động của hiện tượng El – Nino là kiểu biến động

a)

không theo chu kỳ.

b)

theo chu kỳ mùa.

c)

theo chu kỳ ngày đêm.

d)

theo chu kỳ nhiều năm.

49.

Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này

a)

biến động số lượng theo chu kì năm.

b)

biến động số lượng theo chu kì mùa.

c)

biến động số lượng không theo chu kì.

d)

không biến động số lượng.

50.

Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là

a)

khống chế sinh học.

b)

ức chế - cảm nhiễm.

c)

cân bằng quần thể.

d)

nhịp sinh học.

51.

Số lượng cá thể của 1 loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?

a)

Phân bố cá thể.

b)

Kích thước của quần thể.

c)

Tăng trưởng của quần thể.

d)

Biến động số lượng cá thể.

52.

Chuồn chuồn, ve sầu... có số lượng nhiều vào các tháng mùa xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông. Đây là dạng biến động số lượng nào?

a)

không theo chu kì.

b)

theo chu kì ngày đêm.

c)

theo chu kì tháng.

d)

theo chu kì mùa.

53.

Dạng biến động số lượng cá thể nào sau đây thuộc dạng không theo chu kỳ?

a)

Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.

b)

Trung bình khoảng 7 năm cá cơm ở vùng biển Peru chết hàng loạt.

c)

Số lượng tảo trên mặt nước Hồ Yết Kiêu tăng cao vào ban ngày, giảm vào ban đêm.

d)

Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.

54.

Nhân tố nào sau đây tác đôṇg trưc̣ tiếp lên sinh vâṭ mà không phụ thuộc vào mật độ cá thể trong quần thể?

a)

Các vi sinh vật gây bệnh

b)

Các cá thể khác loài.

c)

Các cá thể cùng loài.

d)

Các yếu tố khí hậu.

55.

Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?

a)

Cường độ ánh sáng quá cao.

b)

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn.

c)

Các thiên tai như lũ lụt, hạn hán.

d)

Nhiệt độ xuống quá thấp.

56.

Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là

a)

do các hiện tượng thiên tai xảy ra bằng nhau.

b)

do những thay đổi có tính chu kì của dịch bệnh hằng năm.

c)

do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường.

d)

do mỗi năm đều có 1 loại dịch bệnh tấn công quần thể.

57.

Quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng khi

a)

mật độ cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao.

b)

môi trường sống thuận lợi, thức ăn dồi dào, ít kẻ thù.

c)

mật độ cá thể tăng lên quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở.

d)

mật độ cá thể giảm xuống quá thấp đe dọa sự tồn tại của quần thể.

58.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự biến động số lượng cá thể trong quần thể?

a)

Nhân tố sinh thái hữu sinh là nhân tố không phụ thuộc vào mật độ quần thể.

b)

Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

c)

Biến động không theo chu kỳ do các nhân tố môi trường biến động có tính chu kỳ

d)

Khí hậu là nhân tố vô sinh ảnh hưởng ít nhất lên quần thể.

59.

Biến động số lượng cá thể của quần thể được chia thành hai dạng là biến động.

a)

Theo chu kì mùa và theo chu kì nhiều năm.

b)

Không theo chu kì và biến động theo chu kì.

c)

Theo chu kì ngày đêm và biến động không theo chu kì.

d)

Theo chu kì ngày đêm và theo chu kì mùa.

60.

Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là

a)

mức sinh sản.

b)

mức tử vong.

c)

sức tăng trưởng của cá thể.

d)

nguồn thức ăn từ môi trường.

61.

Tương quan giữa số lượng thỏ và mèo rừng ở Canada biến động theo chu kỳ nhiều năm. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hiện tượng này?

(1) Kích thước quần thể thỏ bị số lượng mèo rừng khống chế và ngược lại.

(2) Mối quan hệ giữa mèo rừng và thỏ là mối quan hệ giữa động vật ăn thịt và con mồi.

(3) Sự biến động số lượng thỏ và mèo rừng là do sự thay đổi của nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể.

(4) Thỏ là loài thiên địch của mèo rừng trong tự nhiên.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

62.

Tâp̣ hơp̣ các quần thể sinh vâṭ thuôc̣ các loài khác nhau, cùng sống trong môṭ khoảng không gian và thờ i gian xá c điṇ h và có quan hê ̣ gắ n bó vớ i nhau như môṭ thể thố ng nhấ t là

a)

quần thể.

b)

quần xã.

c)

hệ sinh thái.

d)

khu sinh học.

63.

Trong các đặc trưng sau đặc trưng nào là của quần xã?

a)

Mật độ.

b)

Tỷ lệ giới tính.

c)

Thành phần loài.

d)

Nhóm tuổi.

64.

Cá Cóc ở rừng Tam Đảo là loài

a)

đặc trưng.

b)

ưu thế.

c)

đại diện.

d)

chủ chốt.

65.

Các cây tràm ở rừng U Minh là loài

a)

đặc trưng.

b)

ưu thế.

c)

đại diện.

d)

chủ chốt.

66.

Trong quần xã sinh vật, mối quan hệ nào sau đây chỉ một bên có lợi?

a)

Cạnh tranh

b)

Cộng sinh

c)

Hội sinh

d)

Hợp tác.

67.

Cây kiến có loại lá phình to trong có khoang mà kiến rất thích làm tổ, thức ăn kiến tha về là nguồn phân bón bổ sung cho cây. Đây là mối quan hệ

a)

cộng sinh.

b)

hội sinh.

c)

hợp tác.

d)

kí sinh.

68.

Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh trong quần xã?

a)

Giun sán sống trong cơ thể lợn.

b)

Các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên ruộng đồng.

c)

Tỏi tiết ra các chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn.

d)

Thỏ và chó sói sống trong rừng.

69.

Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh?

a)

Cây tầm gửi và cây thân gỗ.

b)

Cá ép sống bám trên cá lớn và cá lớn.

c)

Hải quỳ và cua.

d)

Chim mỏ đỏ và linh dương.

70.

Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào quá trình

a)

cạnh tranh cùng loài.

b)

khống chế sinh học.

c)

cân bằng sinh học.

d)

cân bằng quần thể.

71.

Quan hệ giữa hai loài A và B trong quần xã được biểu diễn bằng sơ đồ bên. Nếu dấu (+) là loài được lợi, dấu (-) là loài bị hại thì sơ đồ trên biểu diễn mối quan hệ

a)

ức chế cảm nhiễm và vật chủ - vật kí sinh.  

b)

Cạnh tranh và vật ăn thịt – con mồi.

c)

Cộng sinh, hợp tác và hội sinh

d)

Vật chủ - vật kí sinh và vật ăn thịt – con mồi

72.

Khi gặp điều kiện thuận lợi, một số loài tảo phát triển mạnh gây ra hiện tượng “nước nở hoa” là ví dụ về

a)

quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.

b)

sự biến động số lượng không theo chu kì của quần thể.

c)

quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

d)

sự biến động số lượng theo chu kì của quần thể.

73.

Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa gì?

a)

Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự canh tranh giữa các quần thể.

b)

Giảm mức độ canh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

c)

Giảm khả năng tận dụng nguồn sống, tăng sự canh tranh giữa các quần thể.

d)

Giảm mức độ canh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

74.

Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh.

II. Kích thước cơ thể của loài A thường lớn hơn loài B.

III. Sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại.

IV. Mối quan hệ giữa hai loài A và B được xem là động lực cho tiến hóa.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

75.

Trong quần xã sinh vật, những mối quan hệ nào sau đây một loài được lợi và loài kia bị hại?

a)

Sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế cảm nhiễm.

b)

Kí sinh vật chủ, sinh vật này ăn sinh vật khác.

c)

Kí sinh vật chủ, ức chế cảm nhiễm.

d)

ức chế cả nhiễm, cạnh tranh.

76.

Trong mối quan hệ sinh thái nào sau đây, có một loài không bị hại nhưng cũng không được lợi?

a)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.  

b)

Chim sáo bắt chấy rận trên lưng trâu rừng.

c)

Giun đũa kí sinh trong ruột lợn. 

d)

Hổ ăn thịt thỏ.

77.

Xét các mối quan hệ sau

I. Cá ép sống bám trên cá lớn II. Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào hình thành địa y

III. Chim sáo và trâu rừng IV. Vi khuẩn lam trong nốt sần cây họ đậu

Phát biểu nào dưới đây đúng về các mối quan hệ sinh thái nói trên?

a)

Quan hệ hội sinh: I và IV. 

b)

Quan hệ hợp tác: I và III.

c)

Quan hệ hỗ trợ: I, II, III và IV.

d)

Quan hệ cộng sinh: II và III.

78.

Trật tự theo thứ tự tăng dần tính đối kháng trong các mối quan hệ sinh thái sau là

(1) Cộng sinh. (2) Vật kí sinh - vật chủ. (3) Hội sinh.

(4) Hợp tác. (5) Vật ăn thịt - con mồi.

a)

(1) → (4) → (5) → (3) → (2).

b)

(1) → (4) → (3) → (2) → (5).

c)

(5) → (4) → (1) → (3) → (2).

d)

(1) → (4) → (2) → (3) → (5).