wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học chương 1

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Triết học là

a)

Hệ thống quan điểm về thế giới tự nhiên và xã hội loài người

b)

Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy cùng vì con người trong thế giới

c)

Hệ thống tri thức lý luận về lịch sử tồn tại và phát triển của nhân loại

d)

Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

2.

Triết học ra đời vào thời gian nào?

a)

Thiên niên kỷ II, TCN

b)

Thế kỷ VIII – thế kỷ VI trước CN.

c)

Thế kỷ II sau CN.

d)

Thế kỷ V sau CN

3.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga.

b)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp.

c)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc.

d)

Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu.

4.

Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

Như một đối tượng vật chất cụ thể

b)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định

c)

Như một chỉnh thể thống nhất.

d)

Như một hình thức vật chất bình thường.

5.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.

c)

Tư duy con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người

d)

Tư duy của con người đạt trình độ cao, xuất hiện tầng lớp lao động trí óc và tay chân

6.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.

b)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình.

c)

Từ sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

7.

Đối tượng của Triết học thời Cổ đại là:

a)

Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viện

b)

Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực.

c)

Triết học là khoa học của các khoa học.

d)

Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, Xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

8.

Đối tượng của Triết học thời Trung đại là:

a)

Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viện.

b)

Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực.

c)

Triết học là khoa học của các khoa học.

d)

Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, Xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

9.

Đối tượng của Triết học thời Cận đại là:

a)

Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viện.

b)

Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực.

c)

Triết học là khoa học của các khoa học.

d)

Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, Xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

10.

Đối tượng của Triết học thời Mác-Lênin (Hiện đại) là:

a)

Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viện.

b)

Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực.

c)

Triết học là khoa học của các khoa học.

d)

Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, Xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

11.

Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thần học ở thời kỳ Phục Hưng như thế nào?

a)

Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo.

b)

Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo.

c)

Khoa học tự nhiên có mối quan hệ quyết định đối với thần học và tôn giáo.

d)

Khoa học tự nhiên dần dần độc với thần học và tôn giáo

12.

Vấn đề cơ bản của Triết Học là

a)

Tư duy – Tồn tại

b)

Vật chất – Ý thức

c)

Mối quan hệ giữa Con người với Thế giới khách quan.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

13.

Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt là

a)

Giữa tự nhiên và Xã hội: cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào; và con người có nhận thức được Xã hội hay không?

b)

Giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào; và con người có nhận thức được Thế giới hay không?

c)

Giữa ý thức và vật thể: cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; và con người có nhận thức được các vật thể hay không?

d)

Giữa vật chất và ý thức: cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; và con người có nhận biết được chính mình hay không?

14.

Bản chất của Thế giới là:

a)

Khách quan, phổ biến, đa dạng và phong phú.

b)

Vật chất

c)

Luôn vận động do sự tác động từ các yếu tố bên ngoài.

d)

Cả A, B, C đều đúng

15.

Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy vật cho rằng

a)

Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất; vật thể là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và quyết định ý thức của con người

b)

Bản chất của thế giới là các vật thể; Vật thể là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và cấu thành ý thức của con người

c)

Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người

d)

Bản chất của thế giới là ý thức; ý thức là cái có trước và quyết định, vật chất là cái có sau và bị quyết định.

16.

Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy tâm cho rằng:

a)

Bản chất của thế giới là vật chất tạo nên ý thức và là tính thứ nhất còn ý thức tạo nên con người và là tính thứ hai.

b)

Bản chất của thế giới là những vật thể, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người.

c)

Bản chất của thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức là cái có trước và quyết định vật chất

d)

Bản chất của thế giới là vật chất, tạo nên các vật thể là tính thứ hai, vật thể là cái có trước và quyết định vật chấtt

17.

Cơ sở phân chia các trường phái triết học: Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là ở

a)

Quan niệm về thế giới.

b)

Quan niệm về thế giới.

c)

Giải quyết hai vấn đề cơ bản của triết học

d)

Quan niệm về con người trong thế giới

18.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành triết học nhất nguyên và triết học nhị nguyên là:

a)

Các giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

d)

Cách giải quyết về vật chất và ý thức

19.

Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử là

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác; chủ nghĩa duy vật tầm thường và chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật cổ đại và chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cổ truyền và chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng

20.

Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm tuyệt đối và chủ nghĩa duy tâm tương đối.

b)

Chủ nghĩa duy tâm cảm tính và chủ nghĩa duy tâm lý tính.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm nhất nguyên và chủ nghĩa duy tâm nhị nguyên.

21.

Về mặt nhận thức luận (Con người có khả năng nhận thức được thế giới này hay không?) gồm có:

a)

Hoài nghi luận.

b)

Bất khả tri luận.

c)

Khả tri luận.

d)

Cả A, B, C đều đúng

22.

Theo Ph. Angghen: ”Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là triết học hiện đại, là vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”. Vậy “tồn tại” ở đây có nghĩa là:

a)

Vật chất.

b)

Tư Duy

c)

Tồn tại Xã Hội

d)

Tồn tại Khách quan

23.

Phạm trù vật chất theo triết học Mác-Lênin được hiểu là:

a)

Là sự khái quát trong quá trình nhận thức con người đối với thế giới khách quan.

b)

Toàn bộ thế giới khách quan.

c)

Là hình thức phản ánh đối lập với thế giới vật chất

d)

Toàn bộ thế giới vật chất

24.

: Quan điểm Vật chất là thuyết ngũ hành (Thế giới được chia thành từ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) là của nhà triết học thời Cổ đại nào?

a)

Hy Lạp

b)

Trung Quốc

c)

Đức

d)

Cả A, B, C đều đúng

25.

Talet – Nhà triết học cổ Hy Lạp – quan niệm vật chất là gì

a)

Nước

b)

Lửa

c)

Không khí

d)

Nguyên Tử

26.

Heraclit – Nhà triết học cổ Hy Lạp – quan niệm vật chất là gì

a)

Nước

b)

Lửa

c)

Không khí

d)

Nguyên tử

27.

Democrit – Nhà triết học cổ Hy Lạp – quan niệm vật chất là gì?

a)

Nước

b)

Lửa

c)

Không khí

d)

Nguyên Tử

28.

Định nghĩa về vật chất của Lênin:

a)

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

b)

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tồn tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

c)

Vật chất là phạm trù triết học dùng để thế giới vật thể khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

d)

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tư duy và tồn tại được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

29.

: Lenin đưa ra định nghĩa về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong _________, được _________chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào _________ ”. Điền vào chỗ trống

a)

Ý thức

b)

Cảm giác

c)

Nhận thức

d)

Tư tưởng

30.

Phương thức tồn tại của vật chất là:

a)

Tiến hoá

b)

Phát triển

c)

Đồng hoá, Dị hoá.

d)

Vận động

31.

Lựa chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm Chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Nguồn gốc của sự vận động là ở bên ngoài sự vật, hiện tượng do sự tương tác hay sự tác động

b)

Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định

c)

Nguồn gốc của sự vận động là là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra

d)

Nguồn gốc của sự vận động là do “Cú hích của thượng đế”

32.

Vật chất có mấy hình thức vận động cơ bản

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

33.

Các hình thức vận động vật chất là?

a)

Cơ học, lý học, hóa học

b)

Vận động Cơ học, vận động Lý học, Vận động Hóa học, Vận động Sinh học và Vận động Xã hội

c)

Vận động xã hội

d)

Cả A, B và C

34.

Hình thức tồn tại của vật chất là:

a)

Không gian, thời gian

b)

Vận động, đứng im.

c)

Trao đổi chất.

d)

Tác động lẫn nhau

35.

: Không gian và thời gian

a)

Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.

b)

Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất

c)

Không gian và thời gian đều là những hình thức cơ bản của tồn tại vật chất.

d)

Bản chất của thế giới là những vật thể tạo nên, vận động, biến đổi theo quy luật tự nhiên và xã hội.

36.

Tính chất cơ bản của Không gian và Thời gian là

a)

Tính khách quan.

b)

Tính vĩnh cữu và vô tận

c)

Không gian 3 chiều, Thời gian chỉ 1 chiều

d)

Cả A, B, C đều đúng

37.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a)

Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại bởi ý thức, không ngưng phát triển.

b)

Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại trong ý thức con người, tùy thuộc vào nhận thức của con người.

c)

Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại khách quan, vỉnh viễn, vô tận, vô hạn.

d)

Bản chất của thế giới là những vật thể tạo nên, vận dộng, biến đổi theo quy luật tự nhiên và xã hội

38.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng thì thế giới thống nhất ở:

a)

Tính vật chất của nó

b)

Tính vận động của nó

c)

Tính phát triển của nó

d)

Tính biện chứng của nó.

39.

: Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, Ý thức là

a)

Sự phản ánh, tác động của Thế giới khách quan vào bộ óc con người; là thái độ của mỗi con người về Thế giới khách quan.

b)

Sự phản ánh thực tiễn khách quan vào bộ óc của con người; là hình ảnh về sự vận động và phát triển của Thế giới khách quan.

c)

Sự phản ánh của bộ óc con người; là một phần chức năng của bộ óc con người.

d)

Sự phản ánh năng động, sáng tạo Thế giới khách quan của bộ óc con người; là hình ảnh chủ quan của Thế giới khách quan.

40.

Chọn mệnh đề mà anh (chị) cho là đúng:

a)

Ý thức là một hiện tượng cá nhân

b)

Ý thức không phải là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội

c)

Ý thức không phải là thuần túy là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội

d)

Ý thức là do thượng đế ban cho

41.

Chọn mệnh đề mà anh (chị) cho là đúng với quan điểm của triết học MácLênin:

a)

Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật.

b)

Ý thức con người trực tiếp hình thành từ lao động sản xuất vật chất của xã hội

c)

Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh.

d)

Ý thức của con người do thượng đế ban cho.

42.

Chọn mệnh đề mà anh (chị) cho là sai

a)

Con người có thể phản ánh đúng đắn thế giới khách quan không cần thông qua lao động

b)

Lao động không xuất hiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từ đầu nó đã mang tính tập thể xã hội

c)

Ý thức với tư cách là hoạt động phản ánh sáng tạo không thể có được ở bên ngoài quá trình con người lao động làm biến đổi thế giới xung quanh.

d)

Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại

43.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm nguồn gốc của ý thức bao gồm

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc lý luận và nguồn gốc thực tiễn

c)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc chính trị

d)

Nguồn gốc lịch sử và nguồn gốc hiện tại

44.

: Nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm

a)

. Bộ óc người và các giác quan của người

b)

Thế giới bên ngoài và lịch sử phát triển nhân loại

c)

Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người

d)

Lao động và ngôn ngữ

45.

Hãy xác định cách giải thích đúng nhất (Theo quan điểm Triết học MácLênin). Tự nhiên là môi trường tồn tại và phát triển của xã hội bởi vì:

a)

Tự nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của con người

b)

Tự nhiên là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội

c)

Tự nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết nhất cho sự sống của con người và cho hoạt động sản xuất xã hội

d)

Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên

46.

Hãy xác định cách giải thích đúng nhất (Theo quan điểm Triết học MácLênin)

a)

Tự nhiên là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội

b)

Tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất vô cùng, vô tận

c)

Tự nhiên là môi trường tồn tại và phát triển của xã hội

d)

Tự nhiên là môi trường con người sinh sống

47.

Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm:

a)

Bộ óc người và các giác quan của người.

b)

Thế giới bên ngoài và lịch sử phát triển nhân loại.

c)

. Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.

d)

Lao động và ngôn ngữ

48.

Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:

a)

Lao động trí óc

b)

Thực tiễn

c)

Giáo dục.

d)

Nghiên cứu khoa học

49.

: Ngôn ngữ đóng vai trò là:

a)

“Cái vỏ vật chất” của ý thức.

b)

Nội dung của ý thức.

c)

Ngôn ngữ của ý thức

d)

Nội dung trung tâm của ý thức

50.

: Kết cấu của ý thức bao gồm

a)

Bộ não người; thế giới khách quan; các giác qua

b)

Tri thức; thực tiễn; bộ não người

c)

Tri thức; tình cảm; ý chí

d)

Ý chí; nghị lực; tình cảm

51.

: Ý thức có vai trò gì? Xác định câu trả lời đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Do đó, ý thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tiễn.

b)

Vai trò thực sự của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người

c)

Ý thức là các phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó vì thế chỉ có vật chất là cái năng động tích cực.

d)

Ý thức có vai trò quyết định tất cả những hoạt động con người

52.

Vai trò của vật chất đối với ý thức:

a)

Vật chất có trước ý thức, hình thành từ ý thức và quyết định ý thức.

b)

Vật chất có trước ý thức, là nguồn gốc của ý thức và quyết định ý thức.

c)

Vật chất có trước ý thức, là sản phẩm của ý thức và tùy thuộc vào ý thức.

d)

Vật chất có trước ý thức, là cái tạo nên ý thức và tồn tại trong ý thức.

53.

Vai trò của ý thức đối với vật chất:

a)

Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

b)

Ý thức là nguồn gốc của vật chất, tác động cải tạo Thế giới vật chất.

c)

Ý thức bắt nguồn từ vật chất, tạo nên sự vận động, biến đổi của Thế giới vật chất.

d)

Cả B và C đều đúng.

54.

Ý nghĩa của phương pháp luận về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là

a)

Chống bệnh chủ quan.

b)

Phát huy năng động chủ quan

c)

Tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và phát huy năng động chủ quan.

d)

Cả A, B, C đều đúng

55.

Lựa chọn câu đúng theo quan điểm của CNDVBC:

a)

Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.

b)

Việc sáng tạo của con người là do sự tưởng tượng trong đầu của họ

c)

. Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt trước hiện thực khách quan và làm đúng như nó.

d)

Việc phát huy tính sáng tạo năng động chủ quan là không phải phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự sáng tạo chủ quan của con người.