wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tiếng việt 5 cuối năm

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Chủ ngữ của câu: “ Mấy hôm sau, chim phượng hoàng lại đến ăn khế.

a)

Mấy hôm sau

b)

chim phượng hoàng

c)

Mấy hôm sau, chim phượng hoàng

d)

lại đến ăn khế. .

2.

Câu nào dưới đây là câu ghép ?

a)

Lưng con cào cào và đôi cánh mỏng mảnh của nó tô màu tía, nom đẹp lạ.

b)

Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.

c)

Sóng nhè nhẹ liếm vào bãi cát, bọt tung trắng xoá.

d)

Vì những điều đã hứa với cô giáo, nó quyết tâm học thật giỏi.

3.

Dòng nào dưới đây là vị ngữ của câu: “Những quả khế to, vàng ươm, ngọt lịm.

a)

Những quả khế

b)

to, vàng ươm, ngọt lịm.

c)

vàng ươm, ngọt lịm.

d)

ngọt lịm.

4.

Chủ ngữ của câu: Con cò là người bạn thân thiết của người dân quê Việt Nam” là:

a)

Con cò

b)

Con cò là

c)

người bạn thân thiết của người dân quê Việt Nam

d)

người dân quê Việt Nam

5.

Trong các câu sau đây, câu nào có trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian?

a)

Vì bận ôn bài, Lan không về quê thăm ngoại được.

b)

Để có một ngày trại vui vẻ và bổ ích, chúng em đã chuẩn bị rất chu đáo.

c)

Trong đợt thi đua vừa qua, lớp em đã về nhất.

d)

Bằng đôi chân bé nhỏ so với thân hình, bồ câu đi từng bước ngắn trong sân.

6.

Câu nào sau đây thuộc kiểu câu kể Ai là gì ?

a)

Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng thật là dữ dội.

b)

Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ.

c)

Khi đó, nhà bác học đã gần bảy chục tuổi.

d)

Mùa thu, tiết trời mát mẻ.

7.

Từ nào chứa tiếng “ mắt” mang nghĩa gốc?

a)

quả na mở mắt

b)

mắt bão

c)

mắt em bé đen lay láy

d)

dứa mới chín vài mắt

8.

Điền cặp từ trái nghĩa vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu tục ngữ sau:

….. cậy cha, …. cậy con

….. không chăm học, …. còn cậy ai.

a)

bé – lớn

b)

trẻ – già

c)

khỏe – yếu

d)

tốt – xấu

9.

Chủ ngữ trong câu: “ Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.” là:

a)

những chùm hoa

b)

trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi màu đông

c)

những chùm hoa khép miệng

d)

trong sương thu ẩm ướt

10.

Từ nào chứa tiếng “ chân” mang nghĩa gốc?

a)

chân bàn chắc chắn.

b)

chân núi xa xa.

c)

Bé bị đau chân.

d)

chân tường bẩn quá

11.

“ Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo,

Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”

Câu ca dao trên là câu ghép có quan hệ gì giữa các vế câu?

a)

quan hệ nguyên nhân - kết quả.

b)

quan hệ kết quả - nguyên nhân.

c)

quan hệ điều kiện - kết quả.

d)

quan hệ tương phản.

12.

“ Đất sỏi có chạch vàng” nghĩa là gì?

a)

Nơi xa lạ, không có quan hệ thân thuộc với mình.

b)

Nơi khắc nghiệt, nghèo nàn nhưng vượng khí hào kiệt, sinh ra nhiều tài năng, nhiều nhân vật lỗi lạc.

c)

Nơi có điều kiện thuận lợi, dễ làm ăn, nhiều người tập trung, qui tụ đông đúc để sinh sống, gây dựng cơ đồ sự nghiệp.

d)

Phong tục tập quán, lề thói riêng của từng địa phương đòi hỏi phải được tuân thủ, tôn trọng

13.

Tiếng nào có âm đệm là “U”?

a)

Thu

b)

Trụi

c)

Luật

d)

Chuông.

14.

Xét các câu sau:

a) Bà em mua hai con mực.

b) Mực nước đã dâng lên cao.

c) Trình độ văn chương của anh ấy cũng có mực

a)

A. “mực” trong câu a và b là các từ nhiều nghĩa.

b)

B. “mực” trong câu b và c là các từ nhiều nghĩa.

c)

C. “mực” trong câu a và b là các từ đồng âm.

d)

Cả B và C đều đúng.

15.

Chủ ngữ của câu: “ Lom khom dưới núi tiều vài chú” là:

a)

Lom khom.

b)

vài chú.

c)

tiều vài chú.

d)

Đáp .

16.

Câu nào dưới đây là câu ghép ?

a)

Lưng con cào cào và đôi cánh mỏng mảnh của nó tô màu tía, nom đẹp lạ.

b)

Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.

c)

Sóng nhè nhẹ liếm vào bãi cát, bọt tung trắng xoá.

d)

Vì những điều đã hứa với cô giáo, nó quyết tâm học thật giỏi.

17.

Dòng nào dưới đây là vị ngữ của câu: “Những chú voi chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi.” ?

a)

đều ghìm đà, huơ vòi

b)

ghìm đà, huơ vòi

c)

huơ vòi

d)

chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi

18.

“Lan cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu.” có mấy động từ ?

a)

1 động từ

b)

2 động từ

c)

3 động từ

d)

4 động từ

19.

Chủ ngữ của câu: “Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò còn đọng lại mãi trong tâm hồn chúng em.” là:

a)

Cái hương vị ngọt ngào nhất

b)

Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò

c)

Cái hương vị

d)

Cái hương vị ngọt ngào

20.

Trong các câu sau đây, câu nào có trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian?

a)

Vì bận ôn bài, Lan không về quê thăm ngoại được.

b)

Để có một ngày trại vui vẻ và bổ ích, chúng em đã chuẩn bị rất chu đáo.

c)

Trong đợt thi đua vừa qua, lớp em đã về nhất.

d)

Bằng đôi chân bé nhỏ so với thân hình, bồ câu đi từng bước ngắn trong sân.

21.

Câu nào sau đây thuộc kiểu câu kể Ai là gì ?

a)

Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng thật là dữ dội.

b)

Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ.

c)

Khi đó, nhà bác học đã gần bảy chục tuổi.

d)

Mùa thu, tiết trời mát mẻ.

22.

Từ nào chứa tiếng “ mắt” mang nghĩa gốc?

a)

quả na mở mắt

b)

mắt bão

c)

mắt em bé đen lay láy

d)

dứa mới chín vài mắt

23.

Điền cặp từ trái nghĩa vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu tục ngữ sau:

….. cậy cha, …. cậy con

….. không chăm học, …. còn cậy ai.

a)

bé – lớn

b)

trẻ – già

c)

khỏe – yếu

d)

tốt – xấu

24.

Chủ ngữ trong câu: “ Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.” là:

a)

những chùm hoa

b)

trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi màu đông

c)

những chùm hoa khép miệng

d)

trong sương thu ẩm ướt

25.

“Đốt đuốc” trong câu: “Lá ít, hoa nhiều, từng chùm hoa bập bùng như đốt đuốc.”

a)

TỪ LÁY ÂM ĐẦU

b)

TỪ GHÉP

c)

HAI TỪ ĐƠN

d)

TỪ LÁY ÂM

26.

Quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn trên những tòa nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga, đậm nét hơn.” (Nguyễn Mạnh Tuấn) thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ?

a)

SO SÁNH

b)

TƯƠNG PHẢN

c)

SỞ HỮU

d)

TĂNG TIẾN

27.

Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì: Tại thời tiết không thuận lợi nên lúa xấu.

a)

A. Quan hệ nguyên nhân- kết quả.

b)

B. Quan hệ tương phản.

c)

C. Quan hệ điều kiện- kết quả.

d)

D. Quan hệ tăng tiến

28.

Câu 1: Quan hệ từ là gì?

a)

A. Là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau.

b)

B. Các quan hệ từ thường gặp: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, bằng, như, để,...

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B sai

29.

Câu 6: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp trong câu sau “....... gia đình gặp nhiều khó khăn, ..... bạn nam vẫn cố gắng học tốt” ?

a)

A. Vì...... nên ......

b)

B. Tuy.... nhưng .....

c)

C. không chỉ..... mà...

d)

D. Nếu… thì…

30.

Trong bài đọc “Lập làng giữ biển”, theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì ?

a)

Ngoài đảo có nhiều tôm cá và có thể buộc được những con thuyền.

b)

Ngoài đảo có cuộc sống sầm uất hơn: có chợ, có trường học, có nghĩa trang.

c)

Ngoài đảo đất rộng, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền.

d)

Ngoài đảo đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bấy lâu của những dân chài.

31.

"Thời gian nghỉ học kéo dài, em rất nhớ thầy cô và các bạn." Từ nhớ trong câu trên thuộc từ loại:

a)

danh từ

b)

tính từ

c)

động từ

d)

đại từ

32.

Thêm cặp quan hệ từ thích hợp vào câu sau:

“… chúng ta chăm chỉ học hành, rèn luyện … tương lai của chúng ta chắc chắn sẽ tươi sáng và hạnh phúc.”

a)

Nếu … thì …

b)

Chẳng những … mà …

c)

Mặc dù … nhưng …

d)

Tuy ... nhưng

33.

"...thì em sẽ hạn chế được sự lây nhiễm của virus Corona." Quan hệ từ và vế câu phù hợp điền vào chỗ chấm để tạo thành câu ghép hoàn chỉnh là:

a)

Nếu em biết cách giữ gìn vệ sinh, rửa tay sát khuẩn, đeo khẩu trang khi đến chỗ đông người

b)

Không chỉ em biết cách giữ gìn vệ sinh, rửa tay sát khuẩn, đeo khẩu trang khi đến chỗ đông người

c)

Vì em biết cách giữ gìn vệ sinh, rửa tay sát khuẩn, đeo khẩu trang khi đến chỗ đông người

d)

Tuy em biết cách giữ gìn vệ sinh, rửa tay sát khuẩn, đeo khẩu trang khi đến chỗ đông người

34.

“ Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo,

Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”

Câu ca dao trên là câu ghép có quan hệ gì giữa các vế câu?

a)

quan hệ nguyên nhân - kết quả.

b)

quan hệ kết quả - nguyên nhân.

c)

quan hệ điều kiện - kết quả.

d)

quan hệ tương phản.

35.

Câu tục ngữ: "Đói cho sạch, rách cho thơm" có ý khuyên ta điều gì?

a)

Dù có nghèo túng, thiếu thốn cũng phải sống trong sạch, giữ gìn phẩm chất tốt đẹp.

b)

Đói rách cũng phải ăn ở sạch sẽ, vệ sinh.

c)

Dù nghèo đói cũng không được làm điều gì xấu.

d)

Tuy nghèo đói nhưng lúc nào cũng phải sạch sẽ, thơm tho.

36.

Chủ ngữ trong câu “Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc. mọc lên những bông hoa tím.” là:

a)

mọc lên

b)

những bông hoa tím

c)

nơi ngực cô mai

37.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

38.

Câu tục ngữ "Lên thác xuống ghềnh" có mấy cặp từ trái nghĩa?

a)

1 cặp

b)

2 cặp

c)

3 cặp

d)

4 cặp

39.

Câu 8: Tìm quan hệ từ và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì ? "Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ."

a)

A. Tuy ... nhưng... biểu thị quan hệ tăng tiến.

b)

A. Tuy ... nhưng... biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.

c)

A. Tuy ... nhưng... biểu thị quan hệ điều kiện - kết quả.

d)

A. Tuy ... nhưng... biểu thị quan hệ tương phản.

40.

Từ “ đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy.

b)

Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.

c)

Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày.

d)

Chị đánh vào tay em.