wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Trong thân máy, phần để lắp trục khuỷu gọi là

a)

cacte

b)

xilanh

c)

thân xylanh

d)

nắp máy

2.

Nhiệm vụ chung của thân máy và nắp máy ở động cơ đốt trong là để lắp

a)

xylanh và pit-tông trong các loại động cơ

b)

các cơ cấu và hệ thống của động cơ

c)

vòi phun và bugi

d)

trục khuỷu

3.

Trong các bộ phận tạo thành buồng cháy của động cơ đốt trong, không

a)

nắp xilanh

b)

xilanh

c)

pit-tông

d)

đỉnh pit-tông

4.

Trong sơ đồ cấu tạo nắp máy của động cơ xăng 4 kì không có chi tiết

a)

áo nước        

b)

buồng cháy

c)

lỗ lắp bugi    

d)

xupap

5.

Cấu tạo thân xilanh của động cơ làm mát bằng nước có

a)

cánh tản nhiệt

b)

áo nước

c)

đường dẫn không khí

d)

quạt gió

6.

Số nhóm chi tiết của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Thân thanh truyền nối từ đầu nhỏ đến đầu to có tiết diện ngang là hình chữ

a)

U

b)

T

c)

I

d)

A

8.

Chốt pittông liên kết giữa pittông với

a)

đối trọng của trục khuỷu

b)

thân xilanh

c)

đầu to thanh truyền

d)

đầu nhỏ thanh truyền

9.

Cổ khuỷu và chốt khuỷu được chế tạo có dạng hình

a)

     trụ      

b)

lăng trụ

c)

tròn

d)

ống

10.

Chọn câu sai

a)

pit-tông được chia ra làm 3 phần gồm: đỉnh, đầu và thân

b)

thanh truyền có dạng hình trụ rỗng, để lắp chốt pittông

c)

cổ khuỷu là trục quay của trục khuỷu

d)

pittông chuyển động tịnh tiến trong xilanh

11.

Cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt không có các chi tiết

a)

trục cam và cam

b)

đũa đẩy, trục cò mổ và cò mổ

c)

lò xo và con đội

d)

cặp bánh răng phân phối và trục khuỷu

12.

Xupap là chi tiết của cơ cấu hay hệ thống

a)

cơ cấu phân phối khí

b)

cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

c)

hệ thống khởi động

d)

hệ thống đánh lửa

13.

Chi tiết tác động vào con đội làm xupap mở là

a)

trục khuỷu

b)

đũa đẩy

c)

cò mổ

d)

vấu cam

14.

Tạo ra áp lực để đẩy dầu đến bôi trơn đến các chi tiết máy là nhiệm vụ của

a)

bơm dầu

b)

van quá tải

c)

két làm mát

d)

hệ thống bôi trơn

15.

Trong nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức, van khống chế lượng dầu qua két đóng lại để dầu qua két làm mát khi

a)

áp suất dầu cao quá vượt quá giới hạn cho phép

b)

nhiệt độ dầu nằm trong giới hạn định trước

c)

nhiệt độ dầu cao quá vượt quá giới hạn cho phép

d)

lượng dầu chảy vào đường dầu chính quá nhiều

16.

Gọi là hệ thống bôi trơn cưỡng bức vì dầu bôi trơn được

a)

trục khuỷu vung té đến các bộ phận cần bôi trơn

b)

pha vào nhiên liệu để bôi trơn xilanh và pit-tông

c)

chảy từ trên xuống để bôi trơn các cơ cấu của động cơ

d)

bơm dầu đẩy đến để bôi trơn các bề mặt ma sát

17.

Ở động cơ điezen 4 kỳ, nhiên liệu được phun vào xilanh trong giai đoạn

a)

đầu kì nạp

b)

cuối kì nén

c)

đầu kì nén

d)

cuối kì nạp

18.

Van hằng nhiệt trong hệ thống làm mát có nhiệm vụ

a)

mở các cửa thông với các đường nước

b)

chặn nước, không cho nước vào các đường nước

c)

đóng các cửa thông với các đường nước

d)

ổn định nhiệt độ nước làm mát

19.

Xe máy thường dùng hệ thống làm mát bằng

a)

nước bằng phương pháp đối lưu

b)

dầu

c)

không khí

d)

nước bằng phương pháp cưỡng bức

20.

Trong hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, bộ phận tạo nên sự tuần hoàn cưỡng bức trong động cơ là

a)

bơm nước

b)

van hằng nhiệt

c)

quạt gió

d)

ống phân phối nước lạnh

21.

Trong bộ chế hoà khí đơn giản, hòa khí ( gồm xăng + không khí) tạo thành ở

a)

họng khuếch tán

b)

vòi phun

c)

bầu lọc khí

d)

trong xilanh

22.

Ở động cơ dùng bộ chế hòa khí, lượng hoà khí đi vào xilanh được điều chỉnh bằng cách tăng giảm độ mở của

a)

vòi phun

b)

van kim ở bầu phao

c)

bướm gió

d)

bướm ga

23.

Sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí gồm

a)

2 khối

b)

4 khối

c)

6 khối

d)

8 khối

24.

Tia lửa điện cao áp dùng để châm cháy

a)

xăng

b)

không khí 

c)

điezen

d)

hòa khí

25.

Tỉ số truyền giữa trục khuỷu và trục cam trong động cơ điêzen 4 kì là

a)

3:1

b)

1:1

c)

1:2

d)

2:1

26.

Ở động cơ đốt trong, khi nhiệt độ nóng quá mức sẽ làm

a)

chi tiết máy chóng mòn

b)

nhiên liệu khó bay hơi

c)

nhiên liệu khó cháy

d)

động cơ hoạt động bình thường

27.

Thân của trục khuỷu gồm

a)

cổ, chốt và má khuỷu

b)

cổ, chốt, má khuỷu và đối trọng

c)

pittông, thanh truyền

d)

pittông, thanh truyền và đối trọng

28.

Nhiệm vụ của thanh truyền dùng để

a)

lắp chốt pittông

b)

truyền lực giữa pit-tông và trục khuỷu

c)

dẫn động cho các cơ cấu và hệ thống của động cơ

d)

cân bằng khi trục khuỷu quay

29.

Đầu to thanh truyền có dạng hình trụ rỗng để lắp

a)

chốt pit-tông

b)

chốt khuỷu

c)

đối trọng

d)

má khuỷu

30.

Chọn câu đúng nhất

a)

cổ khuỷu để lắp đầu to của thanh truyền

b)

khi động cơ làm việc, pittông chuyển động tịnh tiến trong xilanh, trục khuỷu quay tròn

c)

nhiệm vụ của pittông làm trục khuỷu quay quanh trục

d)

khi động cơ làm việc, trục khuỷu chuyển động tịnh tiến trong xilanh, pit-tông quay tròn

31.

Ở động cơ 4 kỳ, để thực hiện một chu trình công tác trục khuỷu quay

a)

3600

b)

5400

c)

1800

d)

7200

32.

Để nạp nhiều hơn, thải sạch hơn, các xupap được bố trí mở

a)

sớm, đóng muộn

b)

sớm, đóng sớm

c)

muộn, đóng sớm

d)

muộn, đóng muộn

33.

Động cơ Điezel có tỷ số nén từ

a)

18 đến 25

b)

15 đến 21

c)

20 đến 26

d)

6 đến 12

34.

Điểm chết trên là điểm chết mà tại đó pit-tông

a)

đổi chiều chuyển động

b)

ở giữa xilanh

c)

xa tâm trục khuỷu nhất  

d)

gần tâm trục khuỷu nhất

35.

Khi ta biết được bán kính quay của trục khuỷu R. Hành trình của pittông được xác định bằng biểu thức

a)

S = 2R

b)

S = 4R

c)

S = R

d)

S = 3R

36.

Ở động cơ xăng 2 kì, khi pit-tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, trong xilanh diễn ra các quá trình

a)

nạp, nén, cháy-dãn nở và thải

b)

cháy-dãn nở, thải tự do và quét- thải khí

c)

cháy- dãn nở, thải tự do và nạp, nén

d)

nạp, nén, cháy-dãn nở và quét- thải khí

37.

Ở động cơ 4 kỳ, pittông di chuyển từ điểm chết trên đến điểm chết dưới ở những kỳ

a)

nén và cháy-dãn nở

b)

nạp và cháy- dãn nở

c)

nạp và nén

d)

nạp và thải

38.

Điểm khác nhau giữa nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kì so với động cơ điezen 4 kì là ở kì

a)

nạp và cuối kì nén

b)

nạp và cháy- dãn nở

c)

cháy- dãn nở và cuối kì nén

d)

cháy- dãn nở và thải

39.

Tỷ số nén nói đến một vấn đề của động cơ là

a)

áp suất không khí trong xilanh

b)

mức tiêu hao nhiên liệu

c)

tỷ số hòa trộn giữa nhiên liệu và không khí

d)

tốc độ quay

40.

Chi tiết đóng vai trò là van trượt để đóng mở các cửa khí trong động cơ 2 kì là

a)

pit-tông

b)

bugi

c)

vòi phun

d)

thanh truyền