wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BTB-DHNTB-TN

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là

a)

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

b)

Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tỉnh, Thừa Thiên Hu

c)

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế

d)

Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế

2.

 Biện pháp chủ yếu để tăng rừng đặc dụng ở Tây Nguyên Là:

a)

Trồng rừng mới, đẩy mạnh khoanh nuôi

b)

Bảo vệ rừng, giao đất giao rừng cho dân

c)

Phòng chống cháy rừng, đốt cây làm rẫy

d)

Lập vườn quốc gia, ngăn chặn phá rừng

3.

Biện pháp chủ yếu để tăng diện tích rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là:

a)

Khai thác hợp lý,phòng chống cháy rừng

b)

Đẩy mạnh khoanh nuôi, trồng rung mới

c)

Giao đất, giao rừng cho dân, bảo vệ rừng

d)

Ngăn chặn phá rừng, đốt cây làm rẫy

4.

Việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là:

a)

Phân bố lại sản xuất, sử dụng tốt tài nguyê

b)

Phát huy thế mạnh, tạo nhiều loại nông sản

c)

Thúc đẩy chế biến, mở rộng các loại dịch vụ

d)

Tạo ra việc làm, thu hút nhiều nguồn đầu tư

5.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu nông sản ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là

a)

thu hút nguồn ngoại tệ, nâng vị thế của vùng

b)

nâng cao nguồn thu nhập, phát triển sản xuất

c)

 thay đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hóa kinh tế

d)

phát triển dịch vụ, sử dụng hiệu quả lao động

6.

Việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là

a)

nâng cao giá trị, tăng các sản phẩm hàng hóa

b)

thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu

c)

 thúc đẩy sản xuất thâm canh, tăng nông sản

d)

 thuận lợi cho bảo quản vận chuyển, tiêu thụ

7.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp chuyên canh ở Tây Nguyên là

a)

tăng nguồn thu nhập, phát triển hàng hóa

b)

đa dạng nông sản, tăng cường xuất khẩu

c)

bảo vệ đất, tạo phương thức sản xuất mới

d)

phát huy thế mạnh, gắn liền với chế biến

8.

Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là

a)

than bùn

b)

bô xít

c)

đá quý

d)

sắt

9.

Việc xây dựng nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên giảm được rất nhiều chi phí do

a)

sông chảy qua các bậc cao nguyên xếp tầng

b)

sông dốc, tốc độ dòng chảy lớn

c)

 lưu lượng nước nhỏ

d)

có nhiều hồ

10.

Điểm giống nhau giữa Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

có tiềm năng lớn về thủy điện

b)

có một mùa đông lạnh

c)

đều có vị trí giáp biển

d)

có mùa khô sâu sắc

11.

Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là

a)

đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng

b)

chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân

c)

đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới

d)

khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ

12.

Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây, chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh khai thác gỗ quý

b)

nạn phá rừng gia tăng

c)

tăng cường khai thác dược liệu

d)

có nhiều vụ cháy rừng

13.

Việc suy giảm rừng của Tây Nguyên dẫn tới hậu quả nào sau đây?

a)

mực nước ngầm hạ thấp

b)

tăng độ mặn trong đất

c)

giảm diện tích trồng cây cà phê

d)

mất nơi cư trú của con người

14.

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên đều có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn vì

a)

điều có khí hậu lạnh

b)

đều có diện tích đất trồng cỏ lớn

c)

đều có các nhà máy chế biến

d)

đều có nguồn lao động dồi dào

15.

Ở Tây Nguyên bò được nuôi nhiều hơn trâu là do

a)

Có các cao nguyên rộng

b)

Truyền thống chăn nuôi

c)

Các đồng cỏ rộng lớn

d)

bò không chịu được lạnh và ưa khô

16.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích trồng chè lớn hơn Tây Nguyên là do

a)

khí hậu có mùa đông lạnh

b)

gần với đồng bằng sông Hồng

c)

có nguồn lao động dồi dào hơn

d)

có vị trí giáp biển

17.

Tây Nguyên có diện tích trồng cà phê và cao su lớn hơn vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là do

a)

đất bazan tập trung thành vùng lớn, khí hậu cận xích đạo

b)

nhiệt độ ở Tây Nguyên luôn thấp

c)

lượng mưa nhiều

d)

có nguồn lao động dồi dào hơn

18.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây nguyên là

a)

sử dụng hợp lý tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa

b)

nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường

c)

tạo mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm

d)

hạn chế du canh, góp phần phân bố lại dân cư

19.

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Giải quyết việc làm cho nhiều người lao động

b)

Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh

c)

Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước

d)

Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu

20.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Mở rộng thêm diện tích trồng trọt

b)

Đẩy mạnh chế biến sản phẩm

c)

Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng

d)

Quy hoạch các vùng chuyên canh

21.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

khai thác sự đa dạng tự nhiên, bảo vệ môi trường

b)

đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế

c)

nâng cao trình độ lao động, tạo ra tập quán mới

d)

góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra việc làm

22.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

 phát triển mạnh công nghiệp chế biến

b)

phát triển mô hình kinh tế trang trại

c)

nâng cao chất lượng nguồn lao động

d)

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp

23.

 Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, điều quan tâm nhất là

a)

không làm thu hẹp diện tích rừng

b)

xây dựng mạng lưới giao thông

c)

đầu tư các nhà máy chế biến

d)

 tăng cường hợp tác với nước ngoài

24.

Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

hoàn thiện thu hoạch các vùng chuyên canh

b)

đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm

c)

đa dạng cơ cấu cây công nghiệp

d)

 tìm thị trường xuất khẩu ổn định

25.

Phát biểu nào sau đây không đúng về phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?

a)

Cà phê được trồng nhiều nhất ở Đắk Lắk

b)

Hồ tiêu nhiều nhất ở Kon Tum, Lâm Đồng

c)

Chè có diện tích lớn nhất ở Lâm Đồng

d)

Cao su trồng chủ yếu ở Gia Lai, Đắk Lắk

26.

Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên, chủ yếu là do nơi đây có

a)

một mùa mưa và khô rõ rệt

b)

tổng lượng mưa trong năm lớn

c)

khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên cao

d)

khí hậu khá nóng ở các cao nguyên thấp

27.

Tây Nguyên có diện tích trồng chè khá lớn là do

a)

có các cao nguyên có độ cao lớn

b)

có đất feralit tập trung thành vùng

c)

có mùa đông lạnh

d)

có nhiệt đới quanh năm cao

28.

Ở Tây Nguyên, các cao nguyên cao 400 - 500m khí hậu khá nóng thuận lợi nhất cho phát triển cây công nghiệp nào sau đây?

a)

cà phê

b)

chè

c)

trầu

29.

Tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất ở Tây Nguyên là

a)

Đắk Lắk

b)

Kon Tum

c)

Gia Lai

d)

Lâm

30.

Cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên là

a)

điều

b)

cao su

c)

cà phê

d)

dừa

31.

Điều kiện thuận lợi hàng đầu giúp Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn là

a)

có đất badan tập trung thành vùng lớn

b)

có nguồn nước ngầm phong phú

c)

có hai mùa mùa khô rõ rệt

d)

có độ ẩm quanh năm cao

32.

Tiềm năng to lớn của Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp lâu năm là

a)

đất badan và khí hậu cận xích đạo

b)

nhiều sông suối và cánh rừng rộng

c)

nhiều cao nguyên và núi đồi thấp

d)

 hai mùa mưa khô và giống cây tốt

33.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là

a)

gió phơn Tây Nam

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

gió mùa Đông Bắc

d)

gió mùa Tây Nam

34.

 Hoạt động kinh tế nào sau đây phát triển mạnh ở Tây Nguyên hiện nay?

a)

Khai thác gỗ quý cho xuất khẩu

b)

Xây dựng vùng chuyên canh lúa

c)

Trồng cây công nghiệp lâu năm

d)

Đầu tư chăn nuôi gia cầm và lợn

35.

 Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng

b)

Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt

c)

Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào

d)

Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt

36.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản

b)

khai thác gỗ tròn, trồng cây dược liệu

c)

thủy điện, cây công nghiệp nhiệt đới

d)

 khai thác các khoáng sản, sản xuất ôtô

37.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

Trồng cây công nghiệp lâu năm, du lịch

b)

Khai thác và chế biến bôxit, nhiệt điện

c)

Lúa gạo và các loại hoa màu, thủy điện

d)

Khai thác và chế biến thủy sản, cơ khí

38.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

thủy điện, trồng cây công nghiệp

b)

nhiệt điện, khai thác gỗ quý hiếm

c)

khu chế xuất, khu công nghệ cao

d)

nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn

39.

Việc làm thủy lợi ở Tây Nguyên gặp nhiều khó khăn là do

a)

đất tơi xốp, tầng phong hóa sâu

b)

sự phân mùa của khí hậu

c)

độ dốc lớn

d)

số giờ nắng nhiều

40.

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của Tây Nguyên là

a)

sự thiếu nước vào mùa khô

b)

địa hình phân bậc, khó canh tác

c)

khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa

d)

đất có tầng phong hóa sâu

41.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

trồng lúa và chăn nuôi gia cầm

b)

sản xuất điện và luyện kim đen

c)

khai thác và chế biến thủy sản

d)

du lịch và nông sản xuất khẩu

42.

Sự khác biệt của Tây Nguyên với các vùng khác là

a)

không giáp biển

b)

giáp với nhiều vùng

c)

giáp với Campuchia

d)

 giáp Lào

43.

Tây Nguyên có các vị trí đặc biệt về mặt quốc phòng vì

a)

có biên giới kéo dài với Lào và Campuchia

b)

giáp với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

rất gần với TP.Hồ Chí Minh

d)

có nhiều rừng núi

44.

Vùng kinh tế nào sau đây của nước ta không giáp biển?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Tây Nguyên

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

45.

Các khu kinh tế ven biển ở Duyên Hải Nam Trung Bộ phát triển do tác động chủ yếu của:

a)

Đổi mới chính sách, thu hút nhiều đầu tư

b)

Cơ sở hạ tầng nâng cấp, vị trí khá thuận tiện

c)

Nguồn lao động đông, thị trường khá lớn

d)

Tài nguyên đa dạng, giao thông mở rộng

46.

Khai thác hải sản ở Duyên Hải Nam Trung Bộ phát triển dựa theo cơ sở chủ yếu là.

a)

Vùng biển rộng, có các quần đảo ở xa bờ

b)

Biển giàu sinh vật, có các ngư trường lớn

c)

Nhiều cảng cá, hoạt động dịch vụ sôi động

d)

Các tỉnh đều giáp biển, lao động đông đảo

47.

Biện pháp chủ yếu trong đánh bắt thủy sản gần bờ hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tăng cường tàu thuyền, phương tiện mới

b)

 đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ sản phẩm

c)

khai thác hợp lí, chú ý bảo vệ nguồn lợi

d)

tăng cường đầu tư, mở rộng ngư trường

48.

Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước mặn hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

 Tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu

b)

Mở rộng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư

c)

Sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích

d)

Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tăng thâm canh

49.

Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước lợ hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

 mở rộng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư

b)

 ứng dụng tiến bộ kĩ thuật tăng thâm canh

c)

sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích

d)

tăng cường chế biến, đấy mạnh xuất khẩu

50.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết địa điểm nào sau đây nằm ở phía bắc mũi Đại Lãnh?

a)

Mũi Kê Gà

b)

Mũi Đinh

c)

Mũi Né

d)

Mũi Ba Làng An

51.

Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đánh bắt thủy sản xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

thăm dò, tìm kiếm các ngư trường mới

b)

 đầu tư tàu thuyền, phương tiện hiện đại

c)

xây dựng cảng cá, mở rộng thị trường

d)

thúc đẩy chế biến, tăng cường lao động

52.

Nhờ dự án phát triển các tuyến đường ngang nối Tây Nguyên với cảng nước sâu, Duyên hải nam Trung Bộ sẽ có vai trò quan trọng hơn trong quan hệ với

a)

các tỉnh Tây Nguyên, khu vực Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan

b)

các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, khu vực Trung và Nam Lào

c)

các tỉnh Tây Nguyên, khu vực Tây Nam Campuchia và Đông Bắc Lào

d)

các tỉnh Tây Nguyên , khu vực  Trung Lào và Đông Nam Campuchia

53.

 Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu

b)

hiện đại ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ

c)

mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá

d)

áp dụng kĩ thuật mới, bảo vệ môi trường

54.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tạo ra những thay đổi trong phân bố dân cư

b)

Giúp đẩy mạnh sự giao lưu với các vùng khác

c)

Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên, môi trường

d)

Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ

55.

Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành

b)

thúc đẩy chuyển  dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

c)

tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển

d)

tăng vận chuyển, tiền đề tạo khu công nghiệp

56.

Thuận lợi để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển dài, có các vịnh nước sâu

b)

giàu hải sản và có ngư trường lớn

c)

có quần đảo và nhiều bãi biển đẹp

d)

độ mặn nước biển cao, có các đảo

57.

Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh

a)

cây ăn quả ôn đới, nuôi gia cầm

b)

đánh bắt gần bờ, sản xuất muối

c)

khai thác than nâu, điện mặt trời

d)

đánh bắt xa bờ, du lịch biển đảo

58.

Ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc- Nam nhằm mục đích

a)

đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với Tây Nguyên

b)

đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với nước bạn Lào

c)

đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với nước bạn Campuchia

d)

làm tăng vai trò trung chuyển của vùng

59.

Ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, việc phát triển các tuyến đường ngang không

a)

góp phần nối Tây Nguyên với các cảng nước sâu

b)

đẩy mạnh sự giao lưu giữa vùng với vùng Tây Nguyên

c)

đẩy mạnh sự giao lưu giữa vùng với khu vực Đông Bắc Thái Lan, Nam Lào

d)

đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với Tp. Hồ Chí Minh

60.

Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

góp phần giải quyết vấn đề việc làm

b)

thu hút đầu tư trong và ngoài nước

c)

 thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

d)

cung cấp các sản phẩm cho xuất khẩu

61.

Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển nhanh

a)

du lịch và giao thông vận tải biển

b)

thủy điện và khai thác gỗ quý hiếm

c)

điện gió và khai thác khoáng sản

d)

nhiệt điện và chế biến các lâm sản

62.

Công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đã khởi sắc phần lớn là do

a)

thu hút được sự đầu tư của nước ngoài

b)

khai thác tốt nguồn lợi hải sản

c)

sự đầu tư của nhà nước

d)

khai thác dầu khí

63.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp năng lượng của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng rất đa dạng và dồi dào

b)

Đã xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mô trung bình

c)

Cơ sở điện chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp

d)

Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 kv

64.

Để phát triển công nghiệp, vấn đề cần quan tâm nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

giải quyết vấn đề nước

b)

bổ sung nguồn lao động

c)

giải quyết vấn đề năng lượng

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

65.

Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do

a)

nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khác

b)

 không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất

c)

 tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy

d)

các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ

66.

Các ngành công nghiệp chủ yếu cả vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là

a)

Cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng

b)

Luyện kim, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng

c)

Hóa chất, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng

d)

Khai thác than, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng

67.

Trung tâm công nghiệp quan trọng nhất dọc theo Duyên hải miền Trung là

a)

Vinh

b)

Quy NHơn

c)

Đà Nẵng

d)

Nha

68.

 Phát biểu nào sau đây đúng với sự phát triển công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay?

a)

Chủ yếu phát triền các ngành công nghệ cao

b)

Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng dồi dào

c)

Hình thành chuỗi các trung tâm ở ven biển

d)

Cơ sở năng lượng đã đáp ứng đủ nhu cầu

69.

Các hải cảng ở Duyên hải Nam Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là

a)

Đà Nẵng, Qui Nhơn, Vân Phong, Nha Trang

b)

Đà Nẵng, Nha Trang, Qui Nhơn, Vân Phong

c)

Qui Nhơn, Đà Nẵng, Vân Phong, Nha Trang

d)

Qui Nhơn, Đà Nẵng, Nha Trang, Vân Phong

70.

Duyên hải Nam Trung Bộ có lợi thế để phát triển nền kinh tế mở vì

a)

có nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu

b)

vị trí tiếp giáp với Campuchia

c)

do tiếp giáp với vùng Tây Nguyên rộng lớn

d)

có quốc lộ 1 xuyên suốt các tỉnh

71.

Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh

a)

đánh bắt cá, giao thông đường biển

b)

khai thác gỗ quý, chăn nuôi bò sữa

c)

nuôi trồng thủy sản, trồng cây ôn đới

d)

sản xuất muối, khai thác quặng bôxit

72.

Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là

a)

nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế

b)

có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp

c)

có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn

d)

vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc

73.

Các bãi biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là

a)

Mỹ Khê, Nha Trang, Sa Huỳnh, Mũi Né

b)

Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Nha Trang, Mũi Né

c)

Mỹ Khê, Nha Trang Mũi Né, Sa Huỳnh

d)

 Mỹ Khê, Mũi Né, Sa Huỳnh, Nha Trang

74.

Trong phát triển du lịch biển, Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là

a)

có nhiều đặc sản hơn

b)

có vị trí thuận lợi hơn

c)

có nhiều bãi biển đẹp và nổi tiếng hơn

d)

có quốc lộ 1 và đường sắt Thống nhất

75.

Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

b)

đẩy mạnh đánh bắt các loài cá có giá trị cao

c)

Tăng cường nuôi trồng thủy sản ở tất cả các tỉnh

d)

Phát triển mạnh chế biến theo hướng hàng hóa

76.

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt

b)

khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi

c)

phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến

d)

đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu

77.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm

b)

tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn

c)

góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ

d)

thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

78.

Việc phát triển thủy sản ở duyên hải Nam Trung Bộ góp phần giải quyết được vấn đề lương thực vì

a)

tạo ra được sản phẩm mang tính hàng hóa

b)

sử dụng được nhiều lao động hơn

c)

khai thác hợp lí dải đồng bằng

d)

năng suất ngày công lao động cao lên

79.

Thuận lợi của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển dịch vụ hàng hải là

a)

bờ biển dài, có các vịnh nước sâu

b)

có vùng biển rộng và các đầm phá

c)

nhiều cửa sông và những bãi triều

d)

có những bãi cát rộng, đảo ven bờ

80.

Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhất tại các tỉnh

a)

Quảng Nam, Quảng Ngãi

b)

Ninh Thuận, Bình Thuận

c)

Phú Yên, Khánh Hòa

d)

Khánh Hòa, Ninh Thuận

81.

Trong nghề cá, Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là do

a)

có các ngư trường lớn, đặc biệt là hai ngư trường xa bờ

b)

tất cả tỉnh đều giáp biển

c)

bờ biển có các vũng vịnh, đầm phá

d)

có các dòng biển gần bờ

82.

Điểm giống nhau về tự nhiên của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tất cả tỉnh đều có biển

b)

vùng trung du trải dài

c)

có các đồng bằng châu thổ rộng

d)

vùng biển rộng và thềm lục địa nông, mở rộng

83.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất về khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

nhiều vịnh biển, cửa sông

b)

vùng biển diện tích rộng

c)

nhiều bãi triều, đầm phá

d)

các ngư trường trọng điểm

84.

Hoạt động khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là do

a)

biển có nhiều bãi tôm, bãi cá

b)

hệ thống sông ngòi dày đặc

c)

ít thiên tai xảy ra

d)

lao động có trình độ cao

85.

Để khai thác có hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vấn đề đặt ra hàng đầu là

a)

tăng vụ

b)

xây dựng công trình thủy lợi

c)

 trồng rừng ven biển

d)

đổi mới giống cây trồng và vật nuôi

86.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác khi nói về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

các đồng bằng của vùng nhỏ, hẹp do bị các nhánh núi ăn ngang ra sát biển

b)

có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp hơn so với vùng Bắc Trung Bộ

c)

mang đặc điểm khí hậu của miền Đông Trường Sơn

d)

các sông có lũ lên nhanh, mùa khô lại rất cạn

87.

Giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là:

a)

Lập các trang trại, mở rộng liên kết sản xuất, sử dụng các kĩ thuật tiên tiến

b)

Quan tâm sản xuất theo nông hộ, sản xuất thâm canh, nâng cao sản lượng

c)

Tăng diện tích đất, phát triển thị trường, da đạng hóa cây trồng và vật nuôi

d)

Gắn với chế biến và dịch vụ, sản xuất chuyên canh, sử dụng kỹ thuật mới

88.

Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là:

a)

Tăng cường khai thác ven bờ, nuôi tôm trên đất cát, thúc đẩy liên kết sản xuất

b)

Mở rộng thị trường đánh bắt, thúc đẩy nuôi tôm, hiện đại hóa tàu thuyền

c)

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đẩy mạnh nuôi trồng, tìm các ngư trường mới

d)

Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, mở rộng nuôi trồng, gắn sản xuất với chế biến

89.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là

a)

thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng

b)

thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng

c)

phân bố lại sản xuất, tạo nguyên liệu cho công nghiệp, tăng nông sản

d)

phát huy thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp

90.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là

a)

Phát triển cơ cấu lãnh thổ, phân bố lại lao động, thay đổi bộ mặt vùng

b)

Phát triển sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh việc xuất khẩu, thu hút đầu tư

c)

Phát triển công nghiệp, thay đổi phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm

d)

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đa dạng sản phẩm, hình thành đô thị mới

91.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

a)

mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b)

thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh, tạo nông sản xuất khẩu

c)

tạo sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng

d)

thu hút nguồn đầu tư, mở rộng phân bổ sản xuất, tạo nhiều việc làm

92.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ là:

a)

thu hút đầu tư, mở rộng giao lưu kinh tế, thúc đẩy hoạt động du lịch

b)

đẩy nhanh đô thị hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộng giao lưu

c)

thúc đẩy công nghiệp hóa, mở rộng các liên kết, phân bố lại dân cư

d)

đẩy mạnh giao thương, liên kết các bộ phận lãnh thổ, tạo đô thị mới

93.

Vùng ven biển Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

trồng cao su

b)

chăn nuôi trâu

c)

trồng cà phê

d)

đánh bắt cá

94.

Việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

 Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển

b)

Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển

c)

Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư

d)

Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ

95.

Đường Hồ Chí Minh góp phần cho vùng Bắc Trung Bộ

a)

phát triển kinh tế phía đông của vùng

b)

mở rộng liên kết theo hướng đông-tây

c)

phân bố lại dân cư

d)

phát triển mạng lưới đô thị ven biển

96.

Việc làm đường hầm ô tô qua Hoành Sơn và Hải Vân ở vùng Bắc Trung Bộ góp phần

a)

làm tăng khả năng vận chuyển của tuyến Bắc –Nam

b)

làm tăng khả năng vận chuyển của tuyến Đông –Tây

c)

mở rộng giao thương với nước bạn Lào

d)

mở rộng giao thương với nước bạn Campuchia

97.

Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động

b)

hình thành một mạng lưới đô thị mới

c)

tăng cường giao thương với các nước

d)

 làm tăng nhanh khối lượng vận chuyển

98.

Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của lao động

b)

tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

c)

phát triển năng lượng, tăng cường khai thác khoáng sản

d)

đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, mở rộng thị trường

99.

Hạn chế lớn trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

thiếu nguyên liệu

b)

thiếu lao động

c)

xa thị trường

d)

thiếu kĩ thuật và vốn

100.

Tỉnh nào sau đây ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về quặng sắt để phát triển công nghiệp luyện kim đen?

a)

Quảng Trị

b)

 Nghệ An

c)

Quảng Bình

d)

Hà Tĩnh

101.

Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ hiện nay là

a)

Thanh Hóa

b)

Hà Tĩnh

c)

Nghệ An

d)

Quảng Bình

102.

Ý nào sau đây không đúng với điều kiện phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

a)

hạn chế về điều kiện kĩ thuật, vốn

b)

nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ

c)

một số tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn

d)

hạn chế về nguồn nguyên liệu nông, lâm, thủy sản

103.

Việc nuôi thủy sản nước lợ và nước mặn đang làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn của Bắc Trung Bộ vì

a)

tạo ra sản phẩm mang tính hàng hóa

b)

phát huy được thế mạnh ở tất cả các tỉnh

c)

giải guyết được nhiều việc làm

d)

tận dụng được thời gian rảnh rỗi

104.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do

a)

 phát triển việc nuôi trồng thủy sản

b)

thu hút nguồn đầu tư nước ngoài

c)

đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ

d)

 hình thành các vùng lúa thâm canh

105.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?

a)

Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản

b)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ

c)

Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ

d)

Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá

106.

Tại Bắc Trung Bộ hiện nay, rừng giàu tập trung nhiều nhất ở các tỉnh

a)

Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế

b)

Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình

c)

Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế

d)

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

107.

Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

chăn nuôi trâu và bò

b)

nuôi lợn và gia cầm

c)

trồng cây lương thực

d)

nuôi tôm  cá nước lợ

108.

Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có nhiều thuận lợi cho trồng

a)

hồ tiêu, lạc

b)

mía, thuốc lá

c)

cao su, điều

d)

cà phê, dừa

109.

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới

b)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới

c)

dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, bão, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến

d)

áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc

110.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò chủ yếu nào sau đây?

a)

Giữ gìn nguồn gen của các loài sinh vật quý hiếm

b)

Bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã

c)

Chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy

d)

Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông

111.

 Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

a)

hạn chế suy giảm nguồn lợi , tạo ra nguyên liệu chế biến

b)

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo môi trường

c)

tạo nhiều hàng hóa, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển

d)

phát huy các lợi thế tự nhiên, giải quyết thêm việc làm

112.

Giải pháp cơ bản nhất để hạn chế hiện tượng cát bay, cát chảy ở các tỉnh Bắc Trung Bộ là

a)

 trồng rừng phòng hộ

b)

xây dựng hệ thống đê biển

c)

 bảo vệ rừng ngập mặn

d)

đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản

113.

Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là

a)

ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy

b)

bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm

c)

cung cấp nhiều lâm sản có giá trị

d)

hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột

114.

Vai trò kinh tế chủ yếu của rừng sản xuất ở Bắc Trung Bộ là

a)

 thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

b)

cung cấp gỗ, củi, nguyên liệu giấy

c)

tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ lực

d)

đóng góp tỉ trọng rất lớn trong GDP

115.

Đất ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển

a)

cây lúa nước

b)

cây công nghiệp hàng năm

c)

phát triển các khu dự trữ tự nhiên

d)

mở rộng diện tích rừng sản xuất

116.

Bắc Trung Bộ có thế mạnh để chăn nuôi gia súc là do

a)

có vùng núi ở phía tây

b)

có dải đồng bằng kéo dài

c)

có vùng đồi trước núi

d)

có các bãi bồi ven sông

117.

Cần phải hình thành cơ cấu kinh tế nông - lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ không phải do

a)

lãnh thổ kéo dài hẹp ngang

b)

đồng bằng nhỏ hẹp, một bên là núi, một bên là biển.

c)

phát huy được thế mạnh của các khu vực và bảo vệ được tài nguyên

d)

hạn chế được sự phân hóa giữa các khu vực

118.

Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp, Bắc Trung Bộ cần phải

a)

đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng

b)

trồng rừng ven biển

c)

khai thác thế mạnh của cả trung du, đồng bằng ven biển

d)

hình thành các vùng chuyên canh kết hợp với công nghiệp chế biến

119.

Ở Bắc Trung Bộ hiện nay, để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian, cần phải

a)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị

b)

đầu tư mạnh cho xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật

c)

chú trọng phát triển kinh tế - xã hội ở vùng miền núi

d)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm và ngư nghiệp