wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI KÌ II- KHỐI 12- 2003

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

: Ý nghĩa chủ yếu việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - Nam ở Duyên hải Nam Trung bộ là

a)

tăng vai trò trung chuyển của vùng

b)

đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh.

c)

tăng cường giao lưu với vùng Tây Nguyên.

d)

tăng cường quan hệ với các nước láng giềng.

2.

Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.

b)

. khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.

c)

du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

d)

. giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.

3.

: Cảng nước sâu Dung Quất ở Quảng Ngãi gắn liền với

a)

nhà máy lọc dầu.

b)

. nhà máy sản xuất xi măng

c)

nhà máy đóng tàu biển.

d)

. nhà máy chế biến thực phẩm

4.

: Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

. bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá.

b)

ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắc.

c)

bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.

d)

. ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao

5.

Yếu tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ là

a)

. nguồn lao động dồi dào.

b)

giàu tài nguyên khoáng sản

c)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

. diện tích rộng lớn.

6.

Ngành kinh tế nào sau đây có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển ở Duyên hài Nam Trung Bộ

a)

Trồng trọt.

b)

. Chăn nuôi.

c)

Thủy sản

d)

. Khai khoáng

7.

: Nhân tố được coi là có ảnh hưởng lớn nhất đến phân bố cây cà phê ở Tây Nguyên là

a)

. khí hậu cận xích đạo.

b)

đất đỏ badan

c)

. kinh nghiệm của người dân.

d)

địa hình phân bậc rõ rệt

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện sinh thái nông nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Các cao nguyên badan xếp tầng.

b)

Đất nâu đỏ đá vôi mầu mỡ.

c)

Thiếu nước trong mùa khô.

d)

Có 2 mùa mưa, khô rõ rệt.

9.

Nhân tố tự nhiên được coi là quan trọng nhất để vùng Tây Nguyên phát triển cây cà phê là

a)

. địa hình có nhiều cao nguyên rộng lớn

b)

có hệ thống sông lớn cung cấp nước tưới.

c)

khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm

d)

đất ba dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.

10.

Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu là do

a)

khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên.

b)

tổng lượng mưa trong năm lớn.

c)

. một mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

khí hậu khá nóng ở các cao nguyên thấp.

11.

: Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

tìm thị trường xuất khẩu ổn định.

b)

quy hoạch lại các vùng chuyên canh.

c)

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

d)

. đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.

12.

Ngành khai thác thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có

a)

ba mặt giáp biển, ngư trường lớn

b)

nhiều vùng trũng ngập nước.

c)

nhiều bãi triều và rừng ngập mặn

d)

mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc

13.

Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long

a)

xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.

b)

bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn.

d)

đất bị bạc màu.

14.

: Biện pháp nào sau đây không phù hợp với cải tạo tự nhiên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.

b)

. Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.

c)

Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất

d)

Khai phá rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.

15.

: Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

b)

. một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

c)

phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc

d)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

16.

: Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh

b)

nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.

c)

đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.

d)

. thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.

17.

Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

. nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản

b)

đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo

c)

thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và sản xuất

d)

thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

18.

: Biểu hiện của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

. nhiệt độ trung bình năm đã giảm.

b)

xâm nhập mặn vào sâu đất liền.

c)

. nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.

d)

. mùa mưa kéo dài hơn trước.

19.

Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây?

a)

. Hiện tượng cháy rừng diễn ra trên diện rộng

b)

Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt

c)

Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất

d)

Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.

20.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?

a)

Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.

b)

Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều

c)

. Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng

d)

Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến

21.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?

a)

Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.

b)

Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.

c)

Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.

d)

Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.

22.

Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do

a)

Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.

b)

Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên.

d)

Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.

23.

Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động sản xuất công nghiệp do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Nhiều trung tâm công nghiệp nhất.

b)

Tài nguyên khoáng sản giàu có nhất.

c)

. Vị trí địa lí thuận lợi cho trao đổi hàng hóa.

d)

Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ cao.

24.

Công nghiệp chế biến sữa phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Lao động có kĩ thuật cao.

b)

Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.

c)

Giao thông vận tải phát triển.

d)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn

25.

Tác động chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến đến sản xuất nông nghiệp nước ta là

a)

ổn định và phát triển các vùng chuyên canh.

b)

nâng cao chất lượng lao động của nông thôn.

c)

. mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.

d)

đa dạng hóa các mặt hàng nông sản quan trọng.

26.

Nước ta phát triển được nhiều ngành công nghiệp khác nhau chủ yếu dựa trên

a)

nguồn lao động đông đảo, tăng nhanh

b)

thị trường ngày càng phát triển mạnh.

c)

cơ sở hạ tầng ngày càng được hiện đại.

d)

nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng

27.

Sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu là do

a)

sông ngòi ngắn dốc.

b)

cơ sở hạ tầng còn yếu.

c)

sự phân mùa của khí hậu.

d)

lưu lượng nước sông nhỏ.

28.

Ngành công nghiệp xay xát ở nước ta phát triển mạnh dựa trên điều kiện nào sau

a)

Nguồn nguyên liệu dồi dào, phong phú.

b)

Nhu cầu của thị trường tăng rất nhanh

c)

Cần ít vốn đầu tư, quay vòng vốn nhanh

d)

. Nhu cầu chất lượng sản phẩm tăng cao.

29.

Yếu tố nào sau đây không gây trở ngại đối với việc xây dựng các tuyến đường bộ bắc - nam ở nước ta

a)

. Nhiều dãy núi hướng Đông - Tây.

b)

. Nhiều sông, suối, ao hồ.

c)

Có những đồng bằng hẹp ven biển.

d)

Có địa hình ¾ là đồi núi.

30.

: Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng là do

a)

kinh tế - xã hội đang phát triển theo chiều rộng.

b)

sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.

c)

đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.

d)

nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa

31.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu thúc đẩy việc phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?

a)

. Hội nhập toàn cầu sâu, rộng.

b)

Vùng biển rộng, bờ biển dài.

c)

Hoạt động du lịch phát triển.

d)

Nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió

32.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?

a)

Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.

b)

Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt

c)

Chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng

d)

Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng

33.

Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động xuất khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là

a)

thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ

b)

nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

c)

góp phần vào hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật

d)

giảm chênh lệch phát triển nông thôn với đô thị.

34.

Yếu tố nào sau đây có tác động chủ yếu đến sự tăng nhanh giá trị nhập khẩu của nước ta hiện nay?

a)

Nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa

b)

Việc phát triển của quá trình đô thị hóa.

c)

Nhu cầu của chất lượng cuộc sống cao.

d)

Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

35.

: Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do tác động của việc

a)

đẩy mạnh khai thác khoáng sản các loại.

b)

tích cực mở rộng thêm nhiều thị trường.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa.

d)

tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

36.

Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động nhập khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là

a)

cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

b)

tạo động lực cho phát triển kinh tế.

c)

nâng cao trình độ văn minh xã hội.

d)

thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.

37.

: Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

bảo vệ, phát triển rừng.

b)

xây dựng các hồ thủy lợi.

c)

xây dựng đê, kè chắn sóng.

d)

di dân đến các vùng khác.

38.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển công nghiệp năng lượng của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

. thiên tai thường xuyên xảy ra.

b)

. hạn chế về nguồn nhiên liệu tại chỗ.

c)

thiếu vốn và công nghệ lạc hậu.

d)

. chất lượng nguồn lao động thấp.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?

a)

Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

b)

Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

c)

Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực.

d)

Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường.

40.

: Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

a)

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

b)

phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây.

c)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp.

d)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn.

41.

Duyên hải Nam Trung Bộ có lợi thế hơn Bắc Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển dựa trên điều kiện nào dưới đây?

a)

Vùng biển sâu, bờ biển cắt xẻ.

b)

Có nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.

c)

Nước biển có độ mặn cao hơn.

d)

Có nhiều đảo ven bờ.

42.

Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là

a)

nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.

b)

có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.

c)

có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.

d)

vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.

43.

So với các vùng lãnh thổ khác của nước ta, Duyên hải Nam Trung Bộ có

a)

nghề cá phát triển mạnh và toàn diện nhất.

b)

tài nguyên du lịch phon phú đa dạng hơn

c)

nhiều địa điểm tốt để xây dựng các cảng biển.

d)

thuận lợi hơn để phát triển tổng hợp kinh tế biển

44.

: Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây

a)

phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu.

b)

nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

c)

tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực

d)

. chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.

45.

: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp tăng.

b)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi rất ổn định.

c)

Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.

d)

Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.

46.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?

a)

. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.

b)

Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.

c)

Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.

d)

Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động

47.

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.

c)

Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

d)

Tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động.

48.

Ý nghĩa chủ yếu nhất của việc thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển công nghiệp ở nước ta là

a)

. giải quyết vấn đề thất nghiệp, thiếu việc đang gay gắt

b)

tăng nguồn hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.

c)

hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật

d)

tăng tích lũy vốn cho nền kinh tế.

49.

: Các nhà máy nhiệt điện than không phát triển ở phía Nam nước ta vì

a)

hiệu quả kinh tế sẽ thấp.

b)

vốn đầu tư xây dựng lớn.

c)

gây ô nhiễm môi trường.

d)

nhu cầu về điện không cao.

50.

Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa lớn nhất là

a)

giải quyết tốt hơn nhu cầu năng lượng và vấn đề việc làm.

b)

giải quyết nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

tăng nhanh GDP và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa.

51.

: Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?

a)

Nâng cao trình độ của nguồn lao động

b)

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô.

c)

Tăng cường liên doanh với nước ngoài.

d)

Phát triển mạnh công nghiệp lọc hóa dầu.

52.

: Khó khăn cho phát triển đường sông nước ta là

a)

trang bị các cảng sông và phương tiện nghèo nàn

b)

các luồng lạch bị sa bồi và thay đổi thất thường

c)

các phương tiện vận tải ít được đầu tư, cải tiến.

d)

tổng năng lượng bốc xếp của các cảng còn thấp.

53.

Ngành đường biển của nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn chủ yếu do

a)

có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.

b)

nước ta có đội tàu buôn lớn lại được trang bị hiện đại.

c)

vận tải đường biển có phạm vi rộng và đường dài.

d)

ngoại thương phát triển mạnh, xuất nhập khẩu lớn.

54.

: Giao thông vận tải là ngành vừa mang tính chất sản xuất, vừa mang tính chất dịch vụ là do

a)

tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất.

b)

phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân các vùng trong nước.

c)

đảm bảo các mối liên hệ kinh tế giữa các vùng trong nước.

d)

thúc đẩy hoạt động kinh tế ở trung du và miền núi.

55.

Đồng bằng sông Cửu Long không phát triển loại hình giao thông vận tải đường sắt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Cấu tạo địa chất yếu

b)

. Chi phí xây dựng cao.

c)

Trình độ lao động chưa cao.

d)

Trình độ công nghiệp thấp

56.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển?

a)

Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng.

b)

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi.

c)

. Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biển đẹp.

d)

Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo.

57.

: Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là

a)

đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng.

b)

đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới.

c)

chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân

d)

khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ.