Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử cuối II

Total questions: 40

Worksheet time: 10hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Nguyên nhân nào là cơ bản khiến công thương nghiệp nước ta đình đốn ở thế kỉ XIX?
a)
Thợ thủ công và thương nhân bỏ nghề vì thuế khóa nặng nề
b)
Nhà nước nắm độc quyền về công thương nghiệp
c)
Bị thương nhân nước ngoài cạnh tranh gay gắt
d)
Thiếu nguyên vật liệu
2.
Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là
a)
Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán
b)
Nghiêm cấm các thương nhân buôn bán hàng hóa với người nước ngoài
c)
Không giao thương với thương nhân phương Tây
d)
Cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam
3.
Chính sách “cấm đạo” của nhà Nguyễn dẫn đến hậu quả gì?
a)
Làm cho Thiên Chúa giáo không thể phát triển ở Việt Nam
b)
Gây ra mâu thuẫn, rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, khiến cho người dân theo các tôn giáo khác lo sợ
c)
Gây mâu thuẫn trong quan hệ với phương Tây, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, bất lợi trong sự nghiệp kháng chiến
d)
Gây không khí căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây
4.
Vì sao Tây Ban Nha tham gia liên quan với Pháp xâm lược Việt Nam
a)
Quân Pháp quá yếu, muốn dựa vào quân Tây Ban Nha
b)
Pháp và Tây Ban Nha thảo thuận chia nhau xâm lược Việt Nam
c)
Trả thù cho một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn giam giữ, giết hại
d)
Tây Ban Nha không muốn Pháp độc chiếm Việt Nam
5.
Nội dung nào không phải lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?
a)
Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng
b)
Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của triều đình Nguyễn
c)
Gia Định không có quân triều đình đóng
d)
Gia Định có hệ thống giao thông thuận lợi, từ Gia Định có thể rút quân sang Campuchia
6.
Khi chuyển hướng tiến công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch xâm lược Việt Nam như thế nào?
a)
Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”
b)
Chuyển từ kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”
c)
Chuyển từ kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài”
d)
Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh”
7.
Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã gấp rút huy động hàng vạn quân và dân binh để làm gì?
a)
Sản xuất vũ khí
b)
Xây dựng đại đồn Chí Hòa
c)
Ngày đêm luyện tập quân sự
d)
Tổ chức tấn công quân Pháp ở Gia Định
8.
Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?
a)
Nguyễn Tri Phương
b)
Nguyễn Trung Trực
c)
Phạm Văn Nghị
d)
Trương Định
9.
Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn đã có chủ trương gì?
a)
Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp đẻ giành lại vùng đất đã mất
b)
Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long
c)
Không chủ trương giành lại vùng đất đã mất
d)
Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi quân Pháp
10.
Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân đội Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?
a)
Các đội nghĩa quân chống Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống
b)
Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi
c)
Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên phải bỏ trốn
d)
Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp
11.
Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình chứng tỏ điều gì?
a)
Tư tưởng trung quân ái quốc không còn
b)
Nhân dân chán ghét triều đình
c)
Nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do hành động
d)
Sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chến chống quân Pháp xâm lược
12.
Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu Étpêrăng của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông (1861) và có câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”
a)
Trương Định
b)
Nguyễn Trung Trực
c)
Nguyễn Hữu Huân
d)
Dương Bình Tâm
13.
Quân Pháp đã chiếm được 6 tỉnh Nam Kì như thế nào?
a)
Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông làm căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây
b)
Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây mà không tốn một viên đạn
c)
Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp 3 tỉnh miền Tây, sau đó, dùng binh lực đánh chiếm 3 tỉnh miền Đông
d)
Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó, tấn công đánh chiếm ba tỉnh miền Tây
14.
Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kỳ nửa sau thế kỷ XIX thất bại?
a)
Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta, vũ khí thô sơ
b)
Triều đình Huế từng bước đầu hàng thực dân Pháp, ngăn cản không cho nhân dân chống Pháp
c)
Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp và không có người lãnh đạo
d)
Phong trào thiếu sự liên kết, thống nhất
15.
Đứng trước vận nước nguy nan, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điều trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?
a)
Nguyễn Tri Phương
b)
Nguyễn Trường Tộ
c)
Tôn Thất Thuyết
d)
Hoàng Diệu
16.
Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?
a)
Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì
b)
Tăng cường viện binh
c)
Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạc
d)
Gây sức ép buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới
17.
Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?
a)
Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”
b)
Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa nông dân
c)
Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuy-puy”
d)
Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp
18.
Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là?
a)
Gácnie
b)
Bôlaéc
c)
Rivie
d)
Rơve
19.
Ngày 20-11-1873, quân Pháp đã nổ súng tấn công tỉnh thành nào ở Bắc Kì?
a)
Hà Nội
b)
Hưng Yên
c)
Hải Dương
d)
Nam Định
20.
Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873?
a)
Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội
b)
Trận chiến đấu ở cửa ô Quân Chưởng (Hà Nội)
c)
Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội)
d)
Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Hàm Rồng (Thanh Hóa)
21.
Trong trận chiến đầu ở ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành
a)
Một viên Chưởng cơ
b)
Tổng đốc Nguyễn Tri Phương
c)
Lưu Vĩnh Phúc
d)
Hoàng Tá Viêm
22.
Chiến thắng của quân dân ta tại Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải
a)
Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì
b)
Hoang mang, lo sợ và tìm cách thương lượng
c)
Bản kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược Bắc Kì
d)
Ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam
23.
Trong trận Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (12/1873), tên tướng Pháp nào đã tử trận?
a)
Gácnie
b)
Rivie
c)
Hácmăng
d)
Đuypuy
24.
Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?
a)
Hiệp ước Nhâm Tuất
b)
Hiệp ước Giáp Tuất
c)
Hiệp ước Hácmăng
d)
Hiệp ước Patơnốt
25.
Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?
a)
Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”
b)
Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa nông dân
c)
Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc
d)
Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
26.
Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai?
a)
Gácnie
b)
Rivie
c)
Cuốcbê
d)
Đuypuy
27.
Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là?
a)
Nguyễn Tri Phương
b)
Lưu Vĩnh Phúc
c)
Hoàng Diệu
d)
Hoàng Tá Viêm
28.
Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?
a)
Dân binh Hà Nội
b)
Quan quân binh sĩ triều đình
c)
Quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc
d)
Quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm
29.
Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?
a)
Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An
b)
Triều đình kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884)
c)
Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873)
d)
Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882)
30.
Hiệp ước nào đánh dấu thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam?
a)
Hiệp ước Nhâm Tuất
b)
Hiệp ước Giáp Tuất
c)
Hiệp ước Hácmăng
d)
Hiệp ước Patơnốt
31.
Vào giữa thế kỉ XIX, nước Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
a)
Có độc lập, chủ quyền nhưng đã khủng hoảng và suy yếu nghiêm trọng
b)
Đang có nguy cơ bị thực dân phương Tây cai trị
c)
Đất nước được độc lập, có chủ quyền, đời sống nhân dân bình yên
d)
Bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu khủng hoảng, suy yếu trầm trọng
32.
Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
Đà Nẵng
b)
Hội An
c)
Gia Định
d)
Thuận An
33.
Thực dân Pháp dựa vào những duyên cớ nào để tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
Đổ lỗi cho Việt Nam không cho thương nhân người Pháp ghé vào Đà Nẵng trú bão
b)
Đổ lỗi cho Việt Nam coi trọng thương nhân Trung Quốc hơn thương nhân Pháp
c)
Triều đình nhà Nguyễn trả lời tối hậu thư của nước Pháp không đúng hạn
d)
Triều đình nhà Nguyễn “cấm đạo”, ngăn cản thương nhân Pháp đến buôn bán
34.
Vào năm 1858, khi thực dân Pháp nổ sung xâm lược ở Đà Nẵng, tinh thần chống Pháp của quan quân triều đình và nhân dân ta như thế nào?
a)
Chỉ có quan quân triều đình kháng chiến
b)
Quan quân triều đình và nhân dân cùng kháng chiến
c)
Chỉ có nhân dân ở Đà Nẵng kháng chiến
d)
Nhân dân tích cực làm “vườn không nhà trống”
35.
Nguyên nhân quyết định dẫn đến thực dân Pháp không thực hiện được kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” trong chiến tranh xâm lược Việt Nam vì?
a)
Quân Pháp từ xa đến không quen khí hậu, địa hình nên mệt mỏi
b)
Kế sách "vườn không nhà trống" của nhân dân ta phát huy hiệu quả
c)
Quan quân triều đình có chiến thuật đánh Pháp độc đáo
d)
Sự đoàn kết chiến đấu của quan quân triều đình và nhân dân ta
36.
Người lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược ở cả ba mặt trận (Đà Nẵng - 1858, Gia Định - 1859 và thành Hà Nội - 1873) là
a)
Hoàng Diệu
b)
Nguyễn Tri Phương
c)
Tôn Thất Thuyết
d)
Nguyễn Trung Trực
37.
Sau khi Đại đồn Chí Hoà bị phá vỡ (2/1861), những tỉnh nào ở miền Nam tiếp tục bị rơi vào tay thực dân Pháp?
a)
Gia Định, An Giang, Vĩnh Long
b)
Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long
c)
An Giang, Hà Tiên, Định Tường
d)
Gia Định, Vĩnh Long, Long An
38.
Thực dân Pháp hoàn thành xâm lược ba tỉnh miền Tây Nam Kì trong tình thế nào?
a)
Ít bị tổn thất
b)
Không tổn thất
c)
Rất khó khăn
d)
Tổn thất nặng nề
39.
Điểm chung nhất về hàng động xâm lược của thực dân Pháp trong hai lần đánh chiếm Hà Nội và các tính Bắc Kì (1873 và 1882-1883) là gì?
a)
Không tôn trọng những điều khoản đã kí với triều đình Huế
b)
Sử dụng sức mạnh quân sự éo triều đình Huế phải đầu hàng
c)
Gửi tối hậu thư cho Tổng đốc Hà Nội, sau đó cho quân nổ súng xâm lược
d)
Sử dụng các thủ đoạn chính trị, sau đó cho quân nổ súng xâm lược
40.
Thực dân Pháp quyết định cho quân đánh thẳng vào Huế trong bối cảnh
a)
Lấy cớ trả thù cho tướng Rivie bị chết trong trận Cầu Giấy (5/1883)
b)
Sau khi vua Tự Đức băng hà (7/1883), triều đình Huế trở nên rối loạn
c)
Quân Pháp không đạt được thoả thuận khi thương lượng với triều đình Huế
d)
Triều đình Huế cầu cứu nhà Thanh đem quân đội sang giúp đỡ đánh Pháp