wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia

Total questions: 21

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam có đường biên giới dài bao nhiêu km?

a)

4550 km

b)

4500 km

c)

5450 km

d)

4450 km

2.

Lãnh thổ quốc gia là gì?

a)

Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia

b)

Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng nước và vùng biển

c)

Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ

d)

Một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia

3.

Lãnh thổ quốc gia được cấu thành bởi các bộ phận sau:

a)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời và vùng lòng đất

b)

Vùng đất, vùng biển, vùng nội địa và vùng nội thủy

c)

Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời

d)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời và lãnh thổ đặc biệt

4.

Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu km?

a)

3620 km

b)

2360 km

c)

3260 km

d)

3206 km

5.

Tàu thuyền của các quốc gia khác có được đi lại trong vùng lãnh hải của Việt Nam không?

a)

Không được phép đi lại

b)

Được phép đi lại tự do

c)

Được phép đi lại khi chính phủ Việt Nam cho phép

d)

Được phép đi lại không gây hại

6.

Thế nào là chủ quyền quốc gia?

a)

Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình

b)

Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp

c)

Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội do quốc gia quyết định

d)

Là quyền tự quyết mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia

7.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

a)

Xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Xây dựng và phát triển nền kinh tế kết hợp với quốc phòng và an ninh

c)

Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp trên mọi mặt

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị

8.

Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất

b)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không

c)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và Biên giới quốc gia trên biển

d)

Biên giới quốc gia trên không, Biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất

9.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là?

a)

Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới

b)

Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hòa bình, ổn định và phát triển lâu dài

c)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc

d)

Tăng cường hợp tác nhiều mặt nhằm xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định lâu dài

10.

Lãnh hải của Việt Nam là vùng biển:

a)

Có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở

b)

Nằm tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường biên giới

d)

Nằm ngoài nội thủy của có chiều rộng 24 hải lý

11.

Nội thủy của lãnh thổ quốc gia là vùng biển:

a)

Được giới hạn bởi bờ biển và lãnh hải

b)

Nằm ở phía trong đường cơ sở

c)

Thuộc lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải

d)

Được giới hạn bởi đường biên giới trên biển

12.

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là một nội dung của xây dựng và bảo vệ chủ quyền:

a)

Lãnh thổ quốc gia

b)

Biên giới quốc gia

c)

Dân tộc thống nhất

d)

Độc lập dân tộc

13.

Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền là đường phân định:

a)

Lãnh thổ trên bề mặt đất liền của vùng đất quốc gia Việt Nam

b)

Phạm vi vùng đất quốc gia Việt Nam với quốc gia khác

c)

Ranh giới lãnh thổ quốc gia Việt Nam với quốc gia khác

d)

Phạm vi lãnh thổ quốc gia Việt Nam với quốc gia khác

14.

Quần đảo Hoàng Sa là huyện đảo thuộc:

a)

Thành Phố Đà Nẵng

b)

Tỉnh Quảng Nam

c)

Tỉnh Quảng Ngãi

d)

Tỉnh Khánh Hòa

15.

Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là ranh giới phía ngoài của:

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Vùng đặc quyền kinh tế

c)

Lãnh hải Việt Nam

d)

Vùng thềm lục địa Việt Nam

16.

Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền được đánh dấu bằng:

a)

Hệ thống các tọa độ trên bản đồ quốc gia

b)

Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa

c)

Các thỏa thuận với các nước láng giềng

d)

Các hiệp ước với các quốc gia liền kề

17.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là phải:

a)

Xây dựng và phát triển tiềm lực kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh của đất nước

b)

Xây dựng và phát triển toàn diện nền kinh tế, kết hợp với tăng cường quốc phòng - an ninh của đất nước

c)

Xây dựng và phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại và quốc phòng, an ninh của đất nước

d)

Xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của đất nước

18.

Lực lượng chuyên trách và làm nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Bộ đội biên phòng

b)

Bộ đội địa phương

c)

Dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực

19.

Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của cách mạng Việt Nam

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nội dung chủ yếu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

20.

Đâu là yếu tố cấu tạo nên 1 quốc gia?

a)

lãnh thổ, dân cư, quyền lực công cộng

b)

vùng đất, vùng trời, vùng biển

c)

khí hậu, địa hình, thiên nhiên

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

21.

Hãy đưa ra một số trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia?

4 lines