wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dc sinh 10 cuối hk2

Total questions: 111

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào dưới đây không đúng khi nói về vi sinh vật?

a)

Kích thước nhỏ bé

b)

Khả năng sinh trưởng chậm

c)

Thuộc nhiều nhóm phân loại khác nhau

d)

Phân bố ở nhiều môi trường khác nhau

2.

Có mấy kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

3.

Vi sinh vật thuộc những giới phân loại nào?

a)

Giới nguyên sinh, giới khởi sinh.

b)

Giới khởi sinh, giới nấm

c)

Giới nấm, giới nguyên sinh, giới khởi sinh

d)

Giới nguyên sinh, giới thực vật.

4.

Hoá tự dưỡng là kiểu dinh dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu từ:

a)

Chất vô cơ

b)

Chất hữu cơ

c)

Ánh sáng

d)

CO2

5.

Sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật

a)

. Nấm linh chi

b)

Vi khuẩn E.coli

c)

Tảo đơn bào

d)

. Vi khuẩn nitrat hoá

6.

Hoàn thành chỗ trống sau: Quang dị dưỡng là kiểu dinh dưỡng lấy nguồn cacbon chủ yếu từ ……

a)

Chất hữu cơ

b)

Chất vô cơ 

c)

Ánh sáng

d)

CO2

7.

Vi khuẩn lam sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng mặt trời và hấp thu CO2 trong không khí để sinh trưởng. Em hãy cho biết vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng gì?

a)

Quang tự dưỡng

b)

Hoá dị dưỡng

c)

Quang dị dưỡng

d)

Hoá tự dưỡng

8.

Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật phát triển trên môi trường với thành phần như sau: (NH4)PO4 3g/L; KH2PO4 2g/L; MgSO4 0,4g/L; CaCl2 0,2g/L; NaCl 5g/L. Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì?

a)

Quang tự dưỡng

b)

Quang dị dưỡng

c)

Hoá tự dưỡng

d)

Hoá dị dưỡng

9.

Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là

a)

Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng

b)

. Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng

c)

Quang dưỡng và hóa dưỡng

d)

Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dưỡng

10.

Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu

a)

Ánh sáng mặt trời

b)

Chất hữu cơ

c)

Khí CO2

d)

Nito

11.

Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là

a)

quang dị dưỡng

b)

hóa dị dưỡng

c)

quang tự dưỡng   

d)

hóa tự dưỡng

12.

Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

a)

Vi sinh vật hóa tự dưỡng

b)

Vi sinh vật hóa dị dưỡng

c)

Vi sinh vật quang tự dưỡng

d)

Vi sinh vật hóa dưỡng

13.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?

a)

Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi

b)

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ

c)

Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào (tập hợp đơn bào)

d)

Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào

14.

Môi trường nuôi cấy liên tục gồm mấy pha?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Nguyên tắc của môi trường nuôi cấy liên tục là

a)

Môi trường luôn được bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào và lấy ra một lượng dịch nuôi tương đương

b)

Môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới.

c)

Môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi sản phẩm chuyển hoá.

d)

Môi trường không bổ sung chất dinh dưỡng mới nhưng lấy đi các sản phẩm chuyển hoá.

16.

Vi khuẩn thích nghi với môi trường và tổng hợp các enzim cảm ứng là đặc điểm của pha nào trong quá trình nuôi cấy không liên tục?

a)

Pha luỹ thừa

b)

Pha cân bằng

c)

Pha log

d)

Pha tiềm phát

17.

Đặc điểm nào dưới đây đúng khi nói về pha luỹ thừa

a)

Số lượng tế bào không tăng.  

b)

Vi sinh vật không đổi theo thời gian.

c)

Vi sinh vật đạt cực đại.          

d)

Vi sinh vật tăng nhanh theo cấp số nhân.

18.

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được sinh khối tối đa, người ta tiến hành thu vào thời điểm nào?

a)

Đầu pha cân bằng      

b)

Cuối pha tiềm phát

c)

Đầu pha luỹ thừa       

d)

Cuối pha lag

19.

Thứ tự các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục là

a)

Pha cân bằng, pha tiềm phát, pha suy vong.

b)

Pha tiềm phát, pha luỹ thừa, pha cân bằng, pha suy vong.

c)

Pha cân bằng, pha luỹ thừa, pha suy vong.

d)

Pha cân bằng, pha luỹ thừa, pha tiềm phát, pha suy vong.

20.

Trong công nghiệp sản xuất chất kháng sinh người ta sử dụng phương pháp nuôi cấy liên tục nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Làm tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.

b)

Kéo dài thời gian tồn tại của quần thể vi sinh vật.

c)

Duy trì trạng thái cân bằng ở quần thể vi sinh vật.

d)

Thu được nhiều sinh khối và sản phẩm của vi sinh vật.

21.

Nuôi cấy liên tục được xem là hệ thống mở vì

a)

Vi sinh vật luôn nhận được chất dinh dưỡng bổ sung

b)

Luôn thải các sản phẩm dị hóa ra bên ngoài

c)

Vi sinh vật nhận chất dinh dưỡng bổ sung và không có sự trút bỏ sinh khối

d)

Vi sinh vật luôn nhận chất dinh dưỡng bổ sung và có sự trút bỏ sinh khối

22.

Trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, 10 vi khuẩn E. coli cứ sau 20 phút lại phân đôi một lần. Sau 2 giờ, số tế bào tạo ra là

a)

6400

b)

640

c)

1024

d)

1240

23.

Thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia được gọi là

a)

thời gian thế hệ. 

b)

thời gian sinh trưởng.

c)

. thời gian sinh trưởng và phát triển.

d)

thời gian tiềm phát.

24.

Thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là

a)

pha tiềm phát.                

b)

pha luỹ thừa.

c)

pha cân bằng động

d)

pha suy vong.

25.

Ở pha nào thì quần thể vi sinh vật giảm về số lượng?

a)

. Pha suy vong

b)

Pha tiềm phát

c)

Pha cân bằng

d)

Pha lũy thừa.

26.

Hoạt động nào sau đây xảy ra ở pha tiềm phát trong nuôi cấy không liên tục?

a)

Tế  bào phân chia liên tục. 

b)

Có sự hình thành các enzim cảm ứng.

c)

Số lượng tế bào tăng mạnh mẽ.          

d)

Không có sự hình thành các enzim cảm ứng

27.

Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời gian ở pha

a)

lag

b)

log

c)

cân bằng

d)

suy vong

28.

.  Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất của vi sinh vật xảy ra ở  pha

a)

. tiềm phát.     

b)

cân bằng động.    

c)

. luỹ thừa

d)

suy vong

29.

Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vật ở pha cân bằng là

a)

Số lượng tế bào được sinh ra nhiều hơn số lượng tế bàochết đi.

b)

Số lượng tế bào chết đi nhiều hơn số lượng tế bàođược sinh ra.

c)

Số lượng tế bào được sinh ra bằng với số lượng tế bào chết đi.

d)

. Chỉ có tế bào chết đi mà không có tế bàosinh ra.

30.

Vì sao trong môi trường nuôi cấy liên tục pha luỹ thừa luôn kéo dài?

a)

Có sự bổ sung chất dinh dưỡng liên tục và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương.

b)

Chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều và không có sự bổ sung chất dinh dưỡng.

c)

Sinh khối tích lũy nhiều và có sự bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng.

d)

Có sự bổ sung các chất dinh dưỡng liên tục nhưng không có lấy dịch nuôi cấy ra khỏi môi trường nuôi cấy

31.

Trong môi trường nuôi cấy liên tục thì quá trình sinh trưởng của quần thể vi sinh vật biểu hiện chủ yếu ở mấy pha?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Thời gian thế hệ của vi khuẩn tả (Vibrio cholerae) là

a)

20 phút.

b)

100 phút.

c)

1000 phút.

d)

24 giờ.

33.

Thời gian thế hệ của vi khuẩn lactic là

a)

20 phút.

b)

100 phút.

c)

1000 phút.

d)

24 giờ.

34.

Biểu hiện sinh trưởng của vi khuẩn ở pha suy vong  là

a)

số lượng tế bào được sinh ra nhiều hơn số lượng tế bào chết  đi

b)

số lượng tế bào chết đi nhiều hơn số lượng tế bào được sinh ra.

c)

số lượng tế bào được sinh ra bằng với số lượng tế bào chết đi.

d)

chỉ  có tế bào chết  mà không có tế bào được sinh ra.

35.

Để thu được số lượng vi sinh vật tối đa thì nên dừng ở pha nào?

a)

Đầu pha lũy thừa đến cuối pha cân bằng.  

b)

Cuối pha lũy thừa đến đầu pha cân bằng.

c)

Cuối pha lũy thừa đến cuối pha cân bằng

d)

Tại pha cân bằng

36.

Thời gian thế hệ của trùng giày là

a)

20 phút

b)

100 phút

c)

1000 phút

d)

24 giờ

37.

Thời gian thế hệ của vi khuẩn lao là

a)

20 phút

b)

100 phút

c)

1000 phút

d)

24 giờ

38.

Cho các đặc điểm sau:

1. Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi.

2. Chất độc tích lũy quá nhiều.

3. Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi.

4. Số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh.

Pha cân bằng gồm các đặc điểm nào?

a)

1; 2

b)

1; 3

c)

1; 4

d)

2; 3

39.

Biểu hiện của vi sinh vật ở pha tiềm phát là

a)

vi sinh vật sinh trưởng mạnh.

b)

vi sinh vật sinh trưởng yếu.

c)

vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng.          

d)

vi sinh vật thích nghi dần với môi trường nuôi cấy.

40.

Ở qui mô công nghiệp, người ta áp dụng môi trường nuôi cấy vi sinh vật liên tục nhằm mục đích

a)

tăng thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật.   

b)

. thu nhiều sản phẩm và sinh khối tế bào vi sinh vật.

c)

duy trì mật độ tế bào vi sinh vật ở mức độ tối thiểu trong dịch nuôi cấy.

d)

hạn chế sinh trưởng của vi sinh vật.

41.

Trong công thức N = N0 . 2n thì giá trị N0 là

a)

. số lần phân bào của tế bào vi sinh vật.

b)

số tế bào vi sinh vật ban đầu.

c)

số tế bào tạo ra sau n phân bào

d)

số tế bào tạo ra sau một lần phân bào.

42.

Trong công thức N = N0 . 2n thì n biểu thị cho

a)

số thế hệ của nhóm vi sinh vật ban đầu.

b)

số tế bào vi sinh vật tăng thêm

c)

số tế bào vi sinh vật bị giảm sút

d)

. số lần phân bào của mỗi tế bào vi sinh vật.

43.

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào biểu diễn đường sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Trong điều kiện nuôi cấy liên tục, một quần thể vi sinh vật ban đầu có 104 tế bào. Thời gian thế hệ là 20 phút, số tế bào trong quần thể sau 2 giờ là

a)

104.23.

b)

104.24.

c)

104.25

d)

104.26

45.

. Trong điều kiện nuôi cấy liên tục, từ 5 tế bào vi sinh vật ban đầu, có thời gian thế hệ là 30 phút. Số tế bào tạo ra từ số tế bào nói trên sau 3 giờ là

a)

320

b)

256

c)

160

d)

480

46.

Trong thời gian 4 giờ, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 256 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?

a)

30 phút

b)

60 phút

c)

40 phút.

d)

20 phút

47.

Trong điều kiện nuôi cấy liên tục, từ 5 tế bào vi sinh vật ban đầu trải qua 3 giờ phân chia đã tạo ra 320 tế bào con. Hãy cho biết thời gian thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu ?

a)

30 phút

b)

60 phút

c)

40 phút.

d)

20 phút

48.

Trong điều kiện nuôi cấy liên tục, một số tế bào vi sinh vật có thời gian thế hệ là 120 phút. Sau 6 giờ phân chia đã tạo ra tất cả 80 tế bào con. Tìm số tế bào ban đầu?

a)

10

b)

25

c)

60

d)

20

49.

Cho các đặc điểm sau:

1. Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ nhanh nhất và không đổi.

2. Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi.

3. Chất độc tích lũy quá nhiều.

4. Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi.

5. Số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh.

6. Số lượng tế bào chết nhiều hơn số tế bào sống.

Có bao nhiêu đặc điểm của pha suy vong ?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

50.

Trong thời gian 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho  biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?

a)

50 phút

b)

40 phút

c)

30 phút

d)

20 phút

51.

Cho vào môi trường nuôi cấy liên tục 8 vi khuẩn E. coli. Sau 80 phút đếm được 128 vi khuẩn trong quần thể. Vậy mỗi tế bào vi khuẩn ban đầu đã phân chia bao nhiêu lần và thời gian thế hệ của vi khuẩn là bao nhiêu?

a)

2 lần, 20 phút

b)

4 lần, 20 phút.

c)

6 lần, 18 phút

d)

8 lần, 10 phút

52.

Người ta có thể sử dụng nhiệt độ để

a)

Tiêu diệt các vi sinh vật

b)

Kìm hãm sự phát triển của các vi sinh vật

c)

Kích thích làm tăng tốc các phản ứng sinh hoá trong tế bào vi sinh vật

d)

Cả A, B và C.

53.

Đáp án nào sau đây chỉ gồm các chất diệt khuẩn?

a)

Iot, chất kháng sinh.

b)

Clo, thuỷ ngân, xà phòng

c)

Axit amin, Iot, cồn 800     

d)

Vitamin, Zn, Mo

54.

Vì sao có thể giữ thức ăn được tương đối lâu trong tủ lạnh?

a)

Tủ lạnh có độ ẩm thấp khiến vi sinh vật chậm phát triển

b)

Tủ lạnh có nhiệt độ thấp giúp diệt các vi sinh vật.

c)

Tủ lạnh có nhiệt độ thấp giúp kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật.

d)

Tủ lạnh có độ ẩm cao giúp kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật.

55.

Vi khuẩn lactic trong sữa chua thích hợp với môi trường nào sau đây?

a)

Môi trường pH thấp

b)

Môi trường kiềm

c)

Môi trường trung tính

d)

Môi trường pH cao

56.

Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?

a)

protein, vitamin.

b)

amino acid, vitamin.

c)

lipid, chất khoáng.

d)

carbohydrate, nucleic acid.

57.

Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là

a)

có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật một cách chọn lọc.

b)

. không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người.

c)

có khả năng làm biến tính các protein, các loại màng tế bào.

d)

có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh.

58.

Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong trường hợp này?

a)

Độ ẩm

b)

Nhiệt độ.       

c)

Độ pH.

d)

Ánh sáng.

59.

Công nghệ vi sinh vật là

a)

lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

b)

lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm xử lí ô nhiễm môi trường.

c)

lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm thuốc chữa bệnh cho người và động vật.

d)

lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các loại đồ ăn, thức uống giàu giá trị dinh dưỡng.

60.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Có kích thước hiển vi.

(2) Tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh.

(3) Sinh trưởng và sinh sản nhanh.

(4) Hình thức dinh dưỡng đa dạng.

Trong số các đặc điểm trên, số đặc điểm là cơ sở khoa học của công nghệ vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật để sản xuất phân bón sinh học là

a)

một số vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh giúp tăng sinh khối cho cây trồng.

b)

một số vi sinh vật có khả năng tiết chất độc diệt sâu, côn trùng gây hại cho cây trồng.

c)

một số vi sinh vật có khả năng tiết enzyme giúp tăng tốc độ sinh sản cho cây trồng.

d)

một số vi sinh vật có khả năng tiết hoặc chuyển hóa các chất có lợi cho cây trồng.

62.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phân bón vi sinh?

a)

Phân bón vi sinh được tạo thành bằng cách phối trộn chế phẩm vi sinh vật với chất mang hoặc các chất hữu cơ.

b)

Phân bón vi sinh luôn chỉ chứa một chủng vi sinh vật có khả năng cố định đạm hoặc phân giải các chất hữu cơ, vô cơ khó hấp thụ.

c)

Một số loại phân bón vi sinh phổ biến hiện nay là phân vi sinh cố định đạm, phân vi sinh phân giải lân, phân vi sinh phân giải cellulose,…

d)

Phân bón vi sinh có nhiều ưu điểm nổi bật như đảm bảo an toàn cho đất, cây trồng, con người và môi trường.

63.

Đâu không phải là ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh học so với thuốc trừ sâu hóa học?

a)

Cho hiệu quả diệt trừ sâu hại nhanh chóng.

b)

An toàn với sức khỏe con người và môi trường.

c)

Bảo vệ được sự cân bằng sinh học trong tự nhiên.

d)

Sản xuất khá đơn giản và có chi phí thấp.

64.

Cho các thành tựu sau đây:

(1) Sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum để sản xuất mì chính.

(2) Sử dụng nấm mốc Aspergillus niger để sản xuất enzyme amylase, protease bổ sung vào thức ăn chăn nuôi.

(3) Sử dụng nấm Penicillium chrysogenum để sản xuất kháng sinh penicillin.

(4) Sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis để sản xuất phomat.

Trong các thành tựu trên, số thành tựu của công nghệ vi sinh trong công nghiệp thực phẩm là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Hiện nay trên thị trường, kháng sinh tự nhiên được sản xuất từ xạ khuẩn và nấm chiếm tỉ lệ khoảng

a)

50 %.

b)

70 %.

c)

80 %

d)

90 %.

66.

Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ vi sinh vật?

a)

Y học

b)

Môi trường.

c)

Công nghệ thực phẩm.

d)

Công nghệ thông tin.

67.

Sản xuất pin nhiên liệu vi sinh vật (microbial fuel cell) nhằm mục đích

a)

tạo giống vi sinh vật mới.

b)

làm chỉ thị đánh giá nhanh nước thải.

c)

sản xuất năng lượng sinh học

d)

bảo tồn các chủng vi sinh vật quý.

68.

Sử dụng công nghệ Nano Bioreactor nhằm mục đích

a)

sản xuất mĩ phẩm bảo vệ da

b)

bảo quản giống vi sinh vật.

c)

xử lí nước thải

d)

tạo giống vi sinh vật mới.

69.

Đặc điểm nào sau đây không thuộc virus

a)

. Một dạng sống đặc biệt chưa có cấu trúc tế bào

b)

Chỉ có vỏ protêin và lõi axit nucleic

c)

Sống ký sinh bắt buộc trong tế bào chủ.

d)

Có thể sống trong môi trường ngoại bào có chất hữu cơ.

70.

Nếu trộn axit nucleic của chủng virus A với vỏ protein của chủng virus B tạo ra virus lai . Cho virus lai lây nhiễm vào tế bào chủ. Nếu virus lai nhân lên thì các virus mới thuộc

a)

Chủng A.

b)

Chủng B.        

c)

Lõi chủng A, vỏ chủng B

d)

Lõi chủng B, vỏ chủng A.

71.

Khi nói vể nguyên nhân khiến virus phải sống ký sinh nội bào bắt buộc, phát biểu nào dưới đây lá SAI ?

a)

Virus thiếu hệ enzim thực hiện trao đổi chất

b)

Virus không có bộ máy sinh tổng hợp protein cho bản thân nó.

c)

Virus không có hệ gen riêng.

d)

Virus không có nguyên liệu để tạo nên các bộ phận cấu thành mới.

72.

Trong thí nghiệm của Franken và Conrat chủng virus phân lập được là chủng A chứ không phải là chủng B vì

a)

Chỉ có chủng A mới biểu hiện thể hữu sinh.

b)

Axit nucleic có vai trò quy định mọi đặc điểm của virus.

c)

Vật chất di truyền của chủng B đã bị chủng A phân hủy

d)

Protein có vai trò quyết định và tạo ra thế hệ virus mới.

73.

Vỏ capsit của virus được cấu tạo từ thành phần nào sau đây ?

a)

Axit nucleic

b)

Nucleoxom.

c)

Axitamin.       

d)

Capsome.

74.

Virus có cấu trúc khối có đặc điểm nào sau đây ?

a)

. Capsome được sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều .

b)

Đầu chứa axít nucleic có cấu trúc khối nối với đuôi có cấu trúc xoắn.

c)

Đầu chứa axít nucleic có cấu trúc khối nối với đuôi có cấu trúc sợi.

d)

Capsome được sắp xếp theo hình khối đa diện với 10 mặt tam giác đều

75.

Virus có cấu trúc xoắn có đặc điểm nào sau đây ?

a)

Capsome được sắp xếp theo chiều xoắn của axit nucleic .

b)

Đầu chứa axít nucleic có cấu trúc khối nối với đuôi có cấu trúc xoắn.

c)

Đầu chứa axít nucleic có cấu trúc khối nối với đuôi có cấu trúc sợi.

d)

Capsome được sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều .

76.

Virus có cấu trúc hỗn hợp có đặc điểm nào sau đây ?

a)

Capsome được sắp xếp theo chiều xoắn của axit nucleic .

b)

. Đầu chứa axít nucleic có cấu trúc khối nối với đuôi có cấu trúc xoắn.

c)

Đầu chứa axít nucleic có cấu trúc khối nối với đuôi có cấu trúc sợi.

d)

Capsome được sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều .

77.

Vỏ ngoài của virus có bản chất là

a)

Photpholipit.

b)

Lipit kép và protein.

c)

Glicoprotein.

d)

Lớp lipit kép.

78.

Virus gây hại cho vật chủ vì những nguyên nhân nào sau đây ?

I. Virus không có cấu trúc tế bào như tế bào chủ.

II. Virus sử dụng nguyên liệu và năng lượng của tế bào chủ.

III. Virus phá vỡ tế bào chủ khi chúng giải phóng ra ngoài.

a)

I, II, III.

b)

I, III.

c)

. II, III

d)

. I, II.

79.

Virus ở thực vật thường có bộ gen là

a)

ADN.

b)

ARN

c)

ADN và ARN

d)

ADN hoặc ARN.

80.

Trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn nào sau đây virus dùng bộ máy của tế bào chủ để tổng hợp các capsome ?

a)

. Hấp phụ

b)

Phóng thích.

c)

Sinh tổng hợp.

d)

Lắp ráp.

81.

Virus được gọi là thực thể sống hoặc hạt virus, virus không được gọi là cơ thể sống, vì sao ?

a)

Kích thước siêu hiển vi.

b)

. Cấu tạo từ axit nucleotit và protein.

c)

Chưa có cấu trúc tế bào.

d)

. Sống ký sinh

82.

Virus chỉ được xem là 1 dạng sống, không được xem là 1 cơ thể sống vì những lý do nào sau đây ?

I. Ký sinh nội bào bắt buộc.

II. Chưa có cấu trúc tế bào.

III. Ở môi trường ngoại bào, virus như 1 thể vô sinh.

a)

I, II

b)

1,III.

c)

. I, II, III.

d)

II, III

83.

Khi nói về capsome, phát biểu nào dưới đây là SAI ?

a)

Capsome có bản chất là protein.

b)

. Các capsome có thể sắp xếp theo dạng xoắn hoặc tạo thành khối đa diện để bao bọc lấy lõi axit nucleic bên trong.

c)

Ở virus có cấu trúc xoắn, các capsome liên kết với AND tạo thành cấu trúc NST sơ khai.

d)

Capsome là đơn phân cấu tạo nên vỏ capsit của virus.

84.

Cấu tạo của virus có vỏ ngoài gồm :

a)

Vỏ ngoài, vỏ capsit, axit nucleoti.

b)

Vỏ ngoài Glicoprotein, vỏ capsit, axit nucleic.

c)

Vỏ ngoài Glicoprotein, vỏ capsit, axit nucleotit.

d)

Vỏ ngoài, vỏ capsit, axit nucleic.

85.

Có bao nhiêu loại virus sau đây có cấu trúc dạng xoắn ?

I. Phage T2.                

II. Virus đậu mùa.                  

III. Virus dại .            

IV. Virus HIV.           

V. Virus sởi.                           

VI. Virus cúm.

            VII. Virus Hecpet.     

VIII. Virus khảm thuốc lá

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

86.

Mỗi loại virus chỉ nhân lên trong 1 tế bào vật chủ nhất định vì :

a)

Mỗi loại virus chỉ có 1 thụ thể tương thích với một loại thụ quan nhất định trên màng tế bào chủ.

b)

Mỗi loại virus có 1 bộ máy di truyền riêng.

c)

Mỗi loại virus có hình dạng phù hợp với 1 loại tế bào chủ.

d)

Mỗi loại virus có kích thước phù hợp với 1 loại tế bào chủ.

87.

Chu trình nhân lên của virus trong tế bào chủ có mấy giai đoạn ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

88.

Hoạt động “ phago bơm axit nucleic của mình vào tế bào chủ “ thuộc giai đoạn nào ?

a)

Hấp phụ.

b)

Xâm nhập

c)

Sinh tổng hợp

d)

Lắp ráp.

89.

Virus bám được trên bề mặt của tế bào chủ là nhờ

a)

Màng tế bào chủ có chứa protein.

b)

Bề mặt tế bào có các thụ thể.

c)

Virus đã gây cảm ứng với tế bào chủ và tế bào chủ có ái lực với virus.

d)

Protein bề mặt của virus đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào chủ.

90.

Enzim nào sau đây giúp phagơ phá hủy được thành tế bào vi khuẩn ?

a)

Ligaza

b)

Proteaza

c)

. Nucleaza

d)

Lizozim

91.

Trong chu trình tan, giai đoạn hình thành virus hoàn chỉnh gọi là:

a)

Hấp phụ.

b)

Xâm nhập

c)

Sinh tổng hợp

d)

Lắp ráp.

92.

Chu trình tan là chu trình

a)

Lắp ráp axit nucleic và vỏ protein

b)

Bơm axit nucleic vào tế bào chất

c)

Đưa cả nuleocapsit vào tế bào chủ

d)

Virus nhân lên và phá vỡ tế bào

93.

Sự hình thành mối liên kết hóa học đặc hiệu giữa các thụ thể của virus và tế bào chủ diễn ra ở giai đọan nào ?

a)

Hấp phụ

b)

Xâm nhập

c)

Sinh tổng hợp

d)

Lắp ráp

94.

Chu trình tiềm tan là

a)

Chu trình virus nhân lên và làm tan tế bào

b)

Chu trình hệ gen của virus cài xen với hệ gen của tế bào chủ

c)

Chu trình có virus đang ở thời điểm phát triển mạnh

d)

Gia đoạn virus vừa xam nhập vào tế bào

95.

HIV là gì ?

a)

HIV là hội chứng suy giảm miễn dịch ở người.

b)

HIV là virus có khả năng tấn công và phá vỡ các tế bào hô hấp ở người

c)

HIV là virus có khả năng lây nhiễm và phá vỡ các tế bào lympho T4

d)

HIV là virus thực vật

96.

Cặp thuật ngữ nào sau đây đúng nhất

a)

Virus độc – chu trình sinh tan

b)

Virus độc – chu trình tiềm tan

c)

Virus ôn hòa – chu trình sinh tan

d)

Virus ôn hòa – chu trình tan

97.

AIDS là gì

a)

AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch ở người

b)

AIDS là virus có khả năng tấn công và phá vỡ các tế bào hô hấp ở người

c)

AIDS là virus có khả năng lây nhiễm và phá vỡ các tế bào lympho T4

d)

AIDS là bao gồm các bệnh cơ hội

98.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với virus?

a)

Có kích thước siêu nhỏ (khoảng 20 – 300 nm).

b)

Có cấu tạo tế bào mặc dù còn rất đơn giản.

c)

Có vật chất di truyền là DNA hoặc RNA.

d)

Chỉ có thể nhân lên trong tế bào vật chủ.

99.

Phát biểu nào sau đây ĐÚNG khi nói về sự khác nhau của virus và vi khuẩn?

a)

Virus không nhất thiết phải sống kí sinh nội bào bắt buộc còn vi khuẩn phải sống kí sinh nội bào bắt buộc.

b)

Virus không có hệ thống sinh năng lượng còn vi khuẩn thì có hệ thống sinh năng lượng.

c)

Virus có hiện tượng sinh trưởng và nhân lên còn vi khuẩn thì không có hiện tượng sinh trưởng và nhân lên.

d)

. Virus có thể mẫn cảm với các chất kháng sinh còn vi khuẩn thì không mẫn cảm với các chất kháng sinh.

100.

Tại sao virus không thể nuôi trong môi trường tổng hợp như vi khuẩn?

a)

Vì virus có kích thước rất nhỏ.

b)

Vì virus có vật chất di truyền là RNA.

c)

Vì virus sống kí sinh nội bào bắt buộc.

d)

Vì virus không mẫn cảm với chất kháng sinh.

101.

Quan sát hình ảnh mô tả cấu tạo của virut dưới đây. Thành phần cấu tạo gồm các số 1, 2, 3, 4 theo thứ tự lần lượt là

a)

vỏ capsid, vỏ ngoài, lõi nucleic acid, gai glycoprotein.

b)

vỏ ngoài, vỏ capsid, lõi nucleic acid, gai glycoprotein.

c)

vỏ capsid, gai glycoprotein, lõi nucleic acid, vỏ ngoài.

d)

gai glycoprotein, vỏ capsid, lõi nucleic acid, vỏ ngoài.

102.

Các đơn vị cấu tạo nên vỏ capsid của virus là

a)

capsomer.

b)

glycoprotein.

c)

glycerol.

d)

nucleotide.

103.

Nhận định nào sau đây đúng về vật chất di truyền của virus?

a)

Chỉ có thể là DNA, mạch đơn hoặc mạch kép.

b)

Chỉ có thể là RNA, mạch đơn hoặc mạch kép.

c)

Có thể là DNA hoặc RNA, mạch đơn hoặc mạch kép.

d)

Có thể là DNA mạch kép hoặc RNA mạch đơn.

104.

Cho các tiêu chí sau:

(1) Sự tồn tại của lớp vỏ ngoài

(2) Sự sắp xếp của capsomer ở vỏ capsid

(3) Loại vật chất di truyền

(4) Loại vật chủ

Số tiêu chí được sử dụng để phân loại virus là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

105.

Dựa vào lớp vỏ ngoài, virus được phân thành các nhóm gồm

a)

virus trần và virus có vỏ ngoài.

b)

virus có cấu trúc xoắn, virus có cấu trúc khối và virus có cấu trúc hỗn hợp.

c)

virus DNA và virus RNA.

d)

virus kí sinh ở vi khuẩn, virus kí sinh ở nấm, virus kí sinh ở thực vật, virus kí sinh ở động vật và người.

106.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về virus trần và virus có vỏ ngoài?

a)

Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có vỏ capsid.

b)

Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có lõi nucleic acid.

c)

Bề mặt của virus trần có các gai glycoprotein còn bề mặt của virus có vỏ ngoài thì không có các gai glycoprotein.

d)

Virus trần không có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein còn virus có vỏ ngoài thì có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein.

107.

Sự liên kết giữa phân tử bề mặt của virus với thụ thể bề mặt của tế bào chủ xảy ra trong giai đoạn

a)

hấp phụ.

b)

xâm nhập.

c)

tổng hợp.

d)

phóng thích.

108.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau trong giai đoạn xâm nhập giữa phage và virus có vỏ ngoài?

a)

Ở phage, nucleocapsid được đưa vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng nucleic acid. Ở virus có vỏ ngoài, nucleic acid được bơm vào tế bào chất còn vỏ nằm bên ngoài.

b)

Ở phage, nucleic acid được bơm vào tế bào chất còn vỏ nằm bên ngoài. Ở virus có vỏ ngoài, nucleocapsid được đưa vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng nucleic acid.

c)

Ở phage, vỏ capsid được bơm vào tế bào chất còn nucleic acid nằm bên ngoài. Ở virus có vỏ ngoài, nucleocapsid được đưa vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng nucleic acid.

d)

Ở phage, nucleocapsid được đưa vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng nucleic acid. Ở virus có vỏ ngoài, vỏ capsid được bơm vào tế bào chất còn nucleic acid nằm bên ngoài.

109.

Vì sao mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào tế bào của vật chủ nhất định?

a)

Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có hệ gene tương thích với hệ gene của virus.

b)

Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có màng sinh chất tương thích với vỏ capsid của virus.

c)

Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có hình dạng tương thích với hình dạng của virus.

d)

Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có thụ thể tương thích với phân tử bề mặt của virus.

110.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau giữa virus độc và virus ôn hòa?

a)

Virus độc không thể nhân lên nhưng tiết chất độc phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa cũng không thể nhân lên nhưng tiết chất dinh dưỡng để nuôi tế bào chủ.

b)

Virus độc không thể nhân lên nhưng tiết chất độc phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa thì có thể nhân lên và làm phá vỡ tế bào chủ.

c)

Virus độc xâm nhập, nhân lên và phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa gắn bộ gen vào bộ gen tế bào chủ, không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào chủ.

d)

Virus độc gắn bộ gen vào bộ gen tế bào chủ, không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa xâm nhập, nhân lên và phá vỡ tế bào chủ.

111.

Cho các yếu tố sau:

(1) Lượng virus

(2) Tốc độ nhân lên và lây lan của virus

(3) Tình trạng sức khỏe của vật chủ

(4) Các bệnh nền của vật chủ

Trong số các yếu tố trên, số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng gây bệnh của virus là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4