WorksheetsCâu đố không có tiêu đề
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ởđại nào sau đây?
A. Đại Nguyên sinh.
B. Đại Cổ sinh.
C. Đại Trung sinh.
D. Đại Tân sinh.
A
B
C
D
Câu 2. Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
D. Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
A
B
C
D
Câu 3. Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng này thể hiện ở mối quan hệ:
A. cạnh tranh cùng loài.
B. hỗ trợ khác loài.
C. cộng sinh.
D. hỗ trợ cùng loài.
A
B
C
D
Câu 4. Kích thước của quần thể sinh vật là:
A. Số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
B. Số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
C. Số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
D. Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
A
B
C
D
Câu 5. Kiểu phân bố nào sau đây của các cá thể trong quần thể có ý nghĩa giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường?
A. Phân bố theo nhóm
B. Phân bố ngẫu nhiên.
C. Phân bố đồng đều.
D. Phân bố phân tầng theo chiều thẳng đứng.
A
B
C
D
Câu 6. Quần xã sinh vật là
A.tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
B. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau
C. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
D. một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
A
B
C
D
Câu 7. Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.
B. Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.
C. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
D. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật
A
B
C
D
Câu 8. Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzim phân giải xenlulôzơ trong thức ăn của mối thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ
A. hợp tác.
B. hội sinh.
C. cộng sinh.
D. kí sinh.
A
B
C
D
Câu 9. Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi quan hệ sinh thái trong quần xã gọi là:
A.cân bằng sinh học
B.cân bằng quần thể
C.khống chế sinh học.
D.giới hạn sinh thái
A
B
C
D
Câu 10. Sự hình thành ao cá tự nhiên từ một hố bom được gọi là:
A.diễn thế nguyên sinh
B.diễn thế thứ sinh
C.diễn thế phân huỷ
D.diễn thế nhân tạo
A
B
C
D
Câu 11.Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
B. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải
C. sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
D. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
A
B
C
D
Câu 12. Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, cây ngô thuộc bậc dinh dưỡng
A. cấp 3.
B. cấp 2.
C. cấp 1.
D. cấp 4.
A
B
C
D
Câu 13. Chu trình sinh địa hóa có vai trò
A. Duy trì sự cân bằng năng lượng trong sinh quyển.
B. Duy trì sự cân bằng trong quần xã.
C. Duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.
D. Duy trì sự cân bằng vật chất và năng lượng trong sinh quyển.
A
B
C
D
Câu 14. Trong chu trình cacbon, điều nào dưới đây là không đúng:
A.cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbonđiôxit
B.thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ
C.động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn chuyển các hợp chất chứa cacbon cho động vật ăn thịt
D.phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình
A
B
C
D
Câu 15. Nhóm sinh vật nào không có mặt trong quần xã thì dòng năng lượng và chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên vẫn diễn ra bình thường
A.sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật. B.động vật ăn động vật, sinh vật sản xuất.
C.động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật. D.sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất.
A
B
C
D
Câu 16. Có những dạng tháp sinh thái nào?
A. Tháp số lượng và tháp sinh khối.
B. Tháp sinh khối và tháp năng lượng.
C. Tháp năng lượng và tháp số lượng
D. Tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng.
A
B
C
D
Câu 17: Sự khác nhau về trình tự sắp xếp axit amin trong một đoạn polipeptit bêta của phân tử hêmôglôbin ở một số loài động vật có vú như sau:
I - Đười ươi: Val – His – Leu – Thr – Pro – Glu – Glu – Lys – Ser –
II - Ngựa: Val – His – Leu – Ser – Gly – Glu – Glu – Lys – Ala –
III - Lợn: Val – His – Leu – Ser – Ala – Glu – Glu – Lys – Ser –
Nếu lấy trình tự các axit amin của đười ười làm gốc để sắp xếp mức độ gần gũi về nguồn gốc thì trật tự đó là
A. I – II – III
B. II – I – III
C. III – I – II
D. I – III – II
A
B
C
D
Câu 18. Ví dụ nào sau đây là quần thể:
A. Các con ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
B. Các con cá sống trong cùng một ao.
C. Tập hợp các cây cỏ trên một đồng cỏ.
D. Tập hợp những con ong cùng sống trong một khu rừng nguyên sinh.
A
B
C
D
Câu 19. Những ví dụ nào sau đây thuộc biến động theo chu kì?
(1) Đợt hạn hán vào tháng 3 năm 2016 khiến hàng trăm hecta cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên chết hàng loạt.
(2) Cứ sau 5 năm, số lượng cá thể châu chấu trên cánh đồng lại giảm xuống do nhiệt độ tăng lên.
(3) Số lượng cá thể tảo ở Hồ Gươm tăng lên vào ban ngày và giảm xuống vào ban đêm.
(4) Đợt rét đậm, rét hại tại miền Bắc những ngày trước tết Bính Thân đã làm chết hàng loạt trâu, bò của bà con nông dân thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc.
A. (2) và (3).
B. (1) và (2).
C. (1) và (4).
D. (3) và (4).
A
B
C
D
Câu 20. Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển.Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp.
A. Cộng sinh.
B. Vật ăn thịt – con mồi.
C. Kí sinh.
D. Hợp tác.
A
B
C
D
