wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN BẢN HKII

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của " Chiếu dời đô" là ai?

a)

Lý Thái Tông

b)

Lý Bí

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Lý Công Uẩn

2.

Văn bản trên thuộc thể loại nào?

a)

Chiếu

b)

Biểu

c)

Cáo

d)

Hịch

3.

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

4.

Văn bản được sáng tác vào năm nào?

a)

938

b)

1010

c)

1858

d)

1945

5.

Tên nước ta thời nhà Lý là gì?

a)

Đại Nam

b)

Đại Việt

c)

Vạn Xuân

d)

Đại Cồ Việt

6.

Người dùng thể chiếu là ai?

a)

Vua

b)

Tướng sĩ

c)

Nhà thơ

d)

Nhà Nho

7.

Lí Công Uẩn viết bài chiếu này nhằm mục đích gì?

a)

Bày tỏ mong muốn nhân dân hăng hái trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

b)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Cổ Loa ( tức Hà Nội ngày nay).

c)

Bày tỏ mong muốn nhân dân hăng hái trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.

d)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La ( tức Hà Nội ngày nay).

8.

Lý Công Uẩn nhận xét thành Đại La bằng từ ngữ nào sau đây?

a)

Thắng địa

b)

Thắng cảnh

c)

Danh thắng

d)

Thắng tích

9.

Vì sao 2 nhà Đinh, Lê không dời đô?

a)

Vì vua không muốn đổi.

b)

Vì thế nước chưa mạnh.

c)

Vì không có tầm nhìn xa, trông rộng.

d)

Vì nhân dân không đồng ý.

10.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa câu văn: "Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi".

a)

Khẳng định lòng thương xót của nhà vua.

b)

Phủ định sự cần thiết của việc dời đô.

c)

Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.

d)

Khẳng định sự cần thiết của việc dời đô.

11.

Câu văn nào dưới đây không bày tỏ trực tiếp nỗi lòng của Lí Công Uẩn?

a)

Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

b)

Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

c)

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

d)

Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời?

12.

Tiền đề lịch sử mà Lí Công Uẩn nêu ra trong bài là gì?

a)

Đọc truyện người xưa

b)

Phê phán người xưa

c)

Noi gương người xưa

13.

Hai nhà Đinh, Lê không dời đô đã gây ra những hậu quả nào dưới đây:

a)

Trăm họ thái bình, muôn vật được thích nghi.

b)

Triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi.

c)

Vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh.

14.

Trong phần 2, việc khẳng định Đại La làm kinh đô phù hợp có ý nghĩa gì?

a)

Chứng tỏ sức mạnh nội tại của ta, có thể chuyển từ vùng núi về đồng bằng.Cho thấy khát vọng tự lực tự cường của vị vua anh minh, có tầm nhìn.

b)

Chứng tỏ đây là mảnh đất được thần linh che chở, đúng ý nguyện của trời.

c)

Cho thấy Đại La là nơi Lí Công Uẩn dành nhiều tình cảm và ưu ái.

15.

Lí Công Uẩn còn có tên gọi khác?

a)

Lí Thánh Tông

b)

Lí Thái Tông

c)

Lí Thái Tổ

d)

Lí Nhân Tông

16.

Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì?

a)

A. Huế.

b)

B. Cổ Loa.

c)

C. Hoa Lư.

d)

D. Thăng Long.

17.

Người ta thường viết hịch khi nào?

a)

Khi đất nước có giặc ngoại xâm.

b)

Khi đất nước thanh bình.

c)

Khi đất nước phồn vinh.

d)

Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh.

18.

Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

b)

Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.

c)

Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.

d)

Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

19.

Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?

a)

Hai phần.

b)

Ba phần.

c)

Bốn phần.

d)

Năm phần.

20.

Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?

a)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).

b)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).

c)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).

d)

Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.

21.

Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?

a)

Văn xuôi.

b)

Văn vần.

c)

Văn biền ngẫu.

d)

Cả A, B, C đều sai.

22.

Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?

a)

So sánh.

b)

Liệt kê.

c)

Cường điệu.

d)

Nhân hoá.

23.

Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?

a)

Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.

b)

Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.

c)

Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.

d)

Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.

24.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?

a)

A. Cú diều.

b)

B. dê chó

c)

C. Trâu ngựa

d)

D. Hổ đói

25.

Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?

a)

Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.

b)

Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.

c)

Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.

d)

Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.

26.

Từ nào có thể thay thế từ "vui lòng" trong câu: "Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng"?

a)

Cam lòng

b)

Cam chịu

c)

Bình thường

d)

Mặc lòng

27.

Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ?

a)

Nhẹ nhàng thân tình.

b)

Nghiêm khắc, nặng nề.

c)

Mạt sát thậm tệ.

d)

Bông đùa, hóm hỉnh.

28.

“Hịch tướng sĩ là … bất hủ phán ánh lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp ?

a)

áng thiên cổ hùng văn

b)

tiếng kèn xuất quân

c)

lời hịch vang dậy núi sông

d)

bài văn chính luận xuất sắc

29.

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở văn bản Bàn luận về phép học?

a)

A. Nghị luận.

b)

B. Thuyết minh.

c)

C. Biểu cảm.

d)

D. Tự sự.

30.

Câu văn nào thể hiện rõ nhất tác dụng của các "phép học" mà Nguyễn Thiếp nêu lên?

vững yên". (1)

a)

A. "Đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị". (2)

b)

B. Cả (1), (2) đều đúng.

c)

C. "Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy".

d)

D. "Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà

31.

Tác hại lớn nhất của những lối học mà tác giả phê phán trong Bàn luận về phép học là gì?

a)

A. Làm cho "nước mất nhà tan".

b)

B. Làm cho "nền chính học bị thất truyền".

c)

C. Làm cho nhân tài bị thui chột.

d)

D. Làm cho đạo lí suy vong.

32.

Câu nào dưới đây có ý nghĩa tương đương câu "theo điều học mà làm" trong Bàn luận về phép học?

a)

A. Học đi đôi với hành.

b)

B. Ăn vóc học hay.

c)

C. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

d)

D. Học ăn, học nói, học gói, học mở.

33.

Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu "Người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường" trong Bàn luận về phép học?

a)

A. Phê phán lối học dập khuôn, không sáng tạo.

b)

B. Phê phán lối học thụ động, bắt chước.

c)

C. Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi.

d)

D. Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn.

34.

Trong Bàn luận về phép học, theo Nguyễn Thiếp, muốn học tốt phải làm gì?

a)

A. Đọc thật nhiều sách, tiếp thu thật nhiều tri thức.

b)

B. Có phương pháp học đúng đắn, đồng thời phải siêng năng chăm chỉ.

c)

C. Cần phải có thầy thật giỏi thì mới học tốt.

d)

D. Học phải có phương pháp, hoc cho rộng nhưng phải nắm chắc cho gọn đặc biệt học phải đi đôi với hành.

35.

Trong văn bản Bàn luận về phép học gửi cho vua Quang Trung, Nguyễn Thiếp đã đề cập đến ba điều mà các bậc làm vua nên biết. Đó là ba điều gì?

a)

A. Văn, võ, hiếu. (2)

b)

B. Quân đức (đức của vua), dân tâm (lòng dân), học pháp (phép học). (3)

c)

C. Dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh. (1)

d)

D. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

36.

Bàn luận về phép học được trích dẫn từ đâu?

a)

A. Bài tấu của Nguyễn Trãi.

b)

B. Bài cáo của vua Quang Trung.

c)

C. Bài tấu của Nguyễn Thiếp.

d)

D. Bài hịch của Nguyễn Thiếp.

37.

Một danh hiệu về người thầy của Nguyễn Thiếp mà nhân dân thường gọi là gì?

a)

Tuyết Giang phu tử

b)

La Sơn phu tử

c)

Nam Sơn phu tử

d)

Cả A,B,C đều đúng

38.

Bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung được viết vào năm nào ?

a)

1789

b)

1791

c)

1790

d)

1792

39.

Quan niệm của Nguyễn Thiếp về mục đích chân chính của việc học là gì ?

a)

Học để làm người có đạo đức

b)

Học để trở thành người có tri thức

c)

Học để góp phần làm hưng thịnh đất nước

d)

Gồm cả A, B và C

40.

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở văn bản Bàn luận về phép học ?

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Nghị luận

d)

Thuyết minh

41.

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa của câu “ Người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường” ?

a)

Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn.

b)

Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi.

c)

Phê phán lối học thụ động, bắt chước.

d)

ả A, B, C đều sai.

42.

Tác hại lớn nhất của những lối học mà tác giả phê phán ?

a)

Làm cho “nước mất nhà tan”

b)

Làm cho đạo lí suy vong

c)

Làm cho “nền chính học bị thất truyền”

d)

àm cho nhân tài bị thui chột

43.

Câu nào sau đây trong đoạn trích nêu rõ vai trò của việc học?

a)

Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người , kẻ đi học là học điều ấy.

b)

Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo.

c)

Nước Việt ta từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.

d)

Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều đều tùy đâu, tiện đấy mà đi học.

44.

Theo Nguyễn Thiếp, muốn học tốt thì phải làm gì?

a)

Đọc thật nhiều sách, tiếp thu thật nhiều tri thức.

b)

Có phương pháp học đúng đắn, đồng thời phải siêng năng chăm chỉ.

c)

Học phải có phương pháp, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt học phải đi đôi với hành.

d)

Cần phải có thầy thật giỏi thì mới học tốt.

45.

Đâu là câu tục ngữ bàn về việc học của dân tộc ta ?

a)

Học, học nữa, học mãi

b)

Học đi đôi với hành

46.

Tác giả của văn bản Đi bộ ngao du là ai?

a)

A. Pháp

b)

B. Nhật Bản

c)

C. Anh

d)

D. Đức

47.

Chú bé được nói đến trong Đi bộ ngao du có tên là gì ?

a)

A. Ê-min     

b)

B. Pi-ta-go

c)

C. Giôn-xi    

d)

D. Ê-li-sa

48.

Theo tác giả, người đi bộ ngao du phải phụ thuộc vào cái gì ?

a)

A. Những con ngựa.     

b)

B. Những con đường thuận tiện.

c)

C. Gã phu trạm.     

d)

D. Bản thân họ.

49.

 Luận điểm nào được nêu trong đoạn BA của văn bản Đi bộ ngao du ?

a)

A. Đi bộ là cách đi ngao du thú vị hơn đi bộ.

.

b)

B. Các niềm hứng thú khác nhau mà đi bộ ngao du đem lại cho con người.

c)

C. Đi bộ ngao du giúp con người có dịp trau dồi vốn kiến thức.

d)

D. Đi bộ ngao du có tác dụng tốt cho sức khoẻ và tinh thần

50.

 Tác giả Ru-xô đã kết hợp các phương thức biểu đạt nào trong văn bản?

a)

A. Nghị luận, biểu cảm     

b)

B. Nghị luận, thuyết minh

c)

C. Nghị luận, miêu tả     

d)

D. Miêu tả, biểu cảm

51.

Nhân vật Ê-min trong đoạn trích “Đi bộ ngao du” đang ở lứa tuổi nào?

a)

A. Mới được sinh ra

b)

B. Đi học tiểu học

c)

C. Đã trưởng thành

d)

D. Đã trưởng thành và lập gia đình.

52.

Luận điểm nào được nêu trong đoạn HAI của văn bản Đi bộ ngao du ?

a)

A. Đi bộ là cách đi ngao du thú vị hơn đi bộ.

b)

B. Các niềm hứng thú khác nhau mà đi bộ ngao du đem lại cho con người.

c)

C. Đi bộ ngao du giúp con người có dịp trau dồi vốn kiến thức.

d)

D. Tác dụng của việc đi bộ ngao du.

53.

Tác giả từng giữ vai trò trong nghề nào sau đây?

a)

A. nhà văn

b)

B. nhà triết học

c)

C. nhà hoạt động xã hội Pháp

d)

D. Tất cả đều đúng

54.
a)

A. Hoa lá

b)

B. Những hòn sỏi

c)

C. Cả trái đất

d)

D. Các hoá thạch

55.
a)

A. Chỉ sự ăn uống không chuộng nhiều, không thô tục.

b)

B. Chỉ sự ăn uống chỉ có những thức ăn cần thiết, không có những thức ăn đắt tiền.

c)

C. Chỉ sự ăn uống cầu kì, yêu cầu cao.

d)

D. Chỉ sự ăn uống không kín đáo, không lịch sự.

56.

Đặc sắc nghệ thuật của văn bản Đi bộ ngao du là gì?

a)

A. Lập luận hợp lí, chặt chẽ.

b)

B. Kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ với các dẫn chứng lấy từ thực tiễn của nhà văn.

c)

C. Giọng văn giàu cảm xúc.

d)

D. Gồm cả A, B, C.

57.
a)

A. Quan niệm về giáo dục của nhân vật Ê-min.

b)

B. Bàn về chuyện giáo dục em bé Ê-min lúc sơ sinh.

c)

C. Bàn về chuyện giáo dục em bé Ê-min lúc trưởng thành.

d)

D. Bàn về chuyện giáo dục em bé Ê-min từ lúc sơ sinh đến lúc trưởng thành.

58.
a)

A. Những người đi ngao du bằng xe ngựa.

b)

B. Những triết gia phòng khách.

c)

C. Những nhà tự nhiên học.

d)

D. Những người đi ngao du bằng xe đạp.

59.
Văn bản "Đi bộ ngao du" được trích dẫn từ tác phẩm nào?
a)

Chiến tranh và hòa bình.

b)

Ê-min hay Về giáo dục.

c)

Cuốn theo chiều gió

d)

Tiếng chim hót trong bụi mận gai.

e)

Chiếc lá cuối cùng.

60.
Luận điểm nào được nêu trong đoạn của một văn bản Đi bộ ngao du?
a)

Niềm hạnh phúc của con người khi không phải đi ngựa

b)

Sự tự do, tùy theo ý thích của con người khi đi bộ ngao du

c)

Đi bộ ngao du là phải vừa đi vừa quan sát và nghiền ngẫm

d)

Cả A, B, C

61.

Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào ?

a)

Hịch

b)

Cáo

c)

Chiếu

d)

Biểu

62.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

c)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

63.

Chân lí về nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì ?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

64.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác định nền độc lập chủ quyền của dân tộc?

a)

Nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng, hoàng đến - chế độ, chủ quyền riêng, anh hùng hào kiệt.

b)

Nền văn hiến

c)

Lãnh thổ

d)

Phong tục tập quán

65.

Phương thức biểu đạt chính của "Nước Đại Việt ta" là phương thức?

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Tự sự

66.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

67.

Tác giả "Bình Ngô đại cáo" là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lý Công Uẩn

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Nguyễn Trãi

68.

"Bình Ngô đại cáo" được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Văn vần

b)

Văn xuôi

c)

Văn biền ngẫu

d)

Cả A,B,C đều sai

69.

Bố cục đoạn trích "Nước Đại Việt ta" có thể chia thành mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

70.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn” là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua

c)

Áng văn hùng tráng được viết từ 1000 năm trước

71.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

c)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.