wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpt

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

1.Theo quan điểm của A.Fisher, dưới ảnh hưởng của tiến bộ kỹ thuật, khu vực dễ thay thế lao động nhất là:

a)

a.Dịch vụ

b)

b.Công nghiệp

c)

c.Nông nghiệp

d)

d.Tất cả các khu vực

2.

3.Trong đánh giá tăng trưởng kinh tế, giá nào sau đây được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng GDP:

a)

a.Giá sức mua tương đương

b)

b.Giá thực tế

c)

c.Giá so sánh

d)

d.Giá hiện hành

3.

2.Các nước đang phát triển có những đặc điểm giống nhau, loại trừ

a)

a.Có cùng mục tiêu thoát khỏi vòng luẩn quẩn

b)

b.Có cùng quan điểm lựa chọn con đường phát triển

c)

c.Mức thu nhập bình quân đầu người thấp

d)

d.Tốc độ tăng dân số cao

4.

4.Để đánh giá tình trạng nghèo khổ thu nhập, Việt Nam sử dụng chỉ tiêu

a)

a.Tỷ lệ thu nhập của 20% dân số nghèo nhất

b)

b.Tỷ lệ nghèo

c)

c.Khoảng cách nghèo

d)

d.Tỷ lệ hộ nghèo

5.

5.Phân phối thu nhập theo chức năng là sự phân chia thu nhập theo mức độ đóng góp của các yếu tố:

a)

Cả ba yếu tố Lao động, Vốn và Đất đai

b)

Đất đai

c)

Lao động

d)

Vốn

6.

6.Nhân tố nào dưới đây trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia:

a)

a.Chính sách phát triển doanh ngiệp vừa và nhỏ

b)

b.Thực hiện cơ chế dân chủ cấp cơ sở

c)

c.Tăng quy mô tiết kiệm và đầu tư

d)

d.Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.

7.

7.Để đánh giá bất bình đẳng trong phân phối thu nhập người ta dùng các thước đo sau, loại trừ

a)

a.Đường cong Lorenz

b)

b.Chỉ số phát triển con người (HDI)

c)

c.Hệ số giãn cách thu nhập

d)

d.Tiêu chuẩn 40

8.

8.Oshima cho rằng: trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, các nước đang phát triển không thể đồng thời đầu tư cho cả hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp, vì:

a)

a.Thiếu khả năng nguồn lực về vốn và lao động kỹ thuật.

b)

b.Khu vực công nghiệp bị trì trệ tuyệt đối

c)

c.Khu vực nông nghiệp không có dư thừa lao động

d)

d.Khu vực nông nghiệp bị trì trệ tuyệt đối.

9.

9. Theo quy luật tiêu dùng của E. Engel, mối quan hệ giữa thu nhập và tỷ trọng chi tiêu trong tổng thu nhập cho hàng hoá lương thực thực phẩm là:

a)

a.Giai đoạn đầu đồng biến, giai đoạn sau nghịch biến

b)

b.Nghịch biến

c)

c.Đồng biến

d)

d.Không có quan hệ gì

10.

10.Trong “lý thuyết phân kỳ về phát triển kinh tế”, W. Rostow cho rằng: cơ cấu ngành kinh tế có dạng “công nghiệp – nông nghiệp - dịch vụ” là phù hợp với giai đoạn:

a)

a.Xã hội tiêu dùng cao

b)

b.Cất cánh

c)

c.Chuẩn bị cất cánh

d)

d.Trưởng thành

11.

Trong “lý thuyết phân kỳ về phát triển kinh tế”, W. Rostow cho rằng: cơ cấu ngành kinh tế có dạng “công nghiệp – nông nghiệp” là phù hợp với giai đoạn:

a)

a.Xã hội tiêu dùng cao

b)

b.Cất cánh

c)

c.Chuẩn bị cất cánh

d)

d.Trưởng thành

12.

Trong “lý thuyết phân kỳ về phát triển kinh tế”, W. Rostow cho rằng: cơ cấu ngành kinh tế có dạng “Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp” là phù hợp với giai đoạn:

a)

a.Xã hội tiêu dùng cao

b)

b.Cất cánh

c)

c.Chuẩn bị cất cánh

d)

d.Trưởng thành

13.

Trong “lý thuyết phân kỳ về phát triển kinh tế”, W. Rostow cho rằng: cơ cấu ngành kinh tế có dạng “Dịch vụ - Công nghiệp” là phù hợp với giai đoạn:

a)

a.Tiêu dùng cao

b)

b.Cất cánh

c)

c.Chuẩn bị cất cánh

d)

d.Trưởng thành

14.

11. Nếu các yếu tố khác không đổi, GDP và mức giá cả chung của nền kinh tế sẽ giảm đi khi:

a)

a.Tăng mức vốn đầu tư

b)

b.Giảm tỷ lệ công suất máy hoạt động

c)

c.Giảm tỷ lệ lao động qua đào tạo.

d)

d.Giảm mức vốn đầu tư

15.

12.Giải pháp hợp lý đối với các nước đang phát triển khi muốn đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế trong tình trạng đang có lạm phát cao là:

a)

a.Giảm cầu đầu tư bằng cách hạ thấp lãi suất tiền gửi

b)

b.Tăng tỷ trọng các ngành sản xuất sản phẩm sử dụng nhiều lao động.

c)

c.Tăng cầu đầu tư bằng cách hạ thấp lãi suất tiền vay.

d)

d.Tăng tỷ trọng các ngành sản xuất sản phẩm sử dụng nhiều vốn

16.

13.Phần giá trị gia tăng tạo ra trong sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế được phản ánh qua chỉ tiêu:

a)

a.GDP

b)

b.GO

c)

c.GNI

d)

d.GDI

17.

14. Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh:

a)

a.Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội

b)

b.Sự phân bố theo không gian của lực lượng sản xuất

c)

c.Tính chất xã hội hoá về tư liệu sản xuất

d)

d.Sự tương quan theo vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế.

18.

14. Cơ cấu Thành phần kinh tế phản ánh:

a)

a.Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội

b)

b.Sự phân bố theo không gian của lực lượng sản xuất

c)

c.Tính chất xã hội hoá về tư liệu sản xuất

d)

d.Sự tương quan theo vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế.

19.

14. Cơ cấu vùng kinh tế phản ánh:

a)

a.Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội

b)

b.Sự phân bố theo không gian của lực lượng sản xuất

c)

c.Tính chất xã hội hoá về tư liệu sản xuất

d)

d.Sự tương quan theo vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế.

20.

14. Cơ cấu khu vực thể chế phản ánh:

a)

a.Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội

b)

b.Sự phân bố theo không gian của lực lượng sản xuất

c)

c.Tính chất xã hội hoá về tư liệu sản xuất

d)

d.Sự tương quan theo vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế.

21.

16.Vòng luẩn quẩn của các quốc gia đang phát triển gồm:

a)

a.Thu nhập thấp, mức sống thấp, năng suất lao động thấp, trình độ khoa học kỹ thuật thấp

b)

b.Thu nhập thấp, mức sống thấp, năng suất lao động thấp, đầu tư thấp

c)

c.Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy thấp, năng suất lao động thấp, đầu tư thấp

d)

d.Thu nhập thấp, tích lũy thấp, trình độ khoa học kỹ thuật thấp, năng suất lao động thấp.

22.

17.Chỉ số bất bình đẳng giới GII gồm các thành phần:

a)

a.Giáo dục, chính trị và tham gia thị trường lao động

b)

b.Sức khỏe sinh sản, quyền lực và thu nhập

c)

c.Sức khỏe sinh sản, quyền lực và tham gia thị trường lao động

d)

d.Sức khỏe sinh sản, giáo dục và thu nhập

23.

18.Nước nào có sự khác biệt trong các nước sau:

a)

a.Arập Saudi

b)

b.Brazin

c)

c.Singapore

d)

d.Hàn Quốc

24.

19. Chỉ tiêu GDP của Việt Nam không phụ thuộc vào :

a)

a.Giá trị gia tăng của các ngành công nghiệp Việt Nam hoạt động ở trong nước

b)

b.Giá trị gia tăng của các hoạt động dịch vụ tại Việt Nam

c)

c.Giá trị gia tăng của các công ty Việt nam hoạt động tại nước ngoài

d)

d.Giá trị gia tăng của các công ty nước ngoài hoạt động tại Việt nam

25.

20. Trong mô hình hai khu vực của trường phái tân - cổ điển, khu vực nông nghiệp có những đặc điểm sau đây, loại trừ:

a)

a.Cả (1) và (2)

b)

b.Sản phẩm biên của lao động luôn dương nhưng có xu hướng giảm dần (2)

c)

c.Sản phẩm biên của lao động luôn dương (1)

d)

d.Sản phẩm biên của lao động có xu hướng giảm dần và tiến tới bằng 0 (3)

26.

21.Ở các nước đang phát triển,GDP thường lớn hơn GNI vì:

a)

a.Thu lợi tức nhân tố lớn hơn chi trả lợi tức nhân tố với nước ngoài

b)

b.Thu lợi tức nhân tố nhỏ hơn chi trả lợi tức nhân tố với nước ngoài

c)

c.Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu

d)

d.Xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu

27.

22.Mức tăng thêm tuyệt đối về tổng sản phẩm trong nước hàng năm là:

a)

a.Mức tăng trưởng thu nhập bình quân

b)

b.Tốc độ phát triển kinh tế.

c)

c.Tốc độ tăng trưởng kinh tế

d)

d.Mức tăng trưởng kinh tế

28.

23.Cơ cấu vùng kinh tế là sự tương quan giữa :

a)

a.Khu vực thành thị và khu vực nông thôn

b)

b.Khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

c)

c.Khu vực doanh nghiệp, khu vực hộ gia đình và khu vực chính phủ

d)

d.Khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân.

29.

23.Cơ cấu ngành kinh tế là sự tương quan giữa :

a)

a.Khu vực thành thị và khu vực nông thôn

b)

b.Khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

c)

c.Khu vực doanh nghiệp, khu vực hộ gia đình và khu vực chính phủ

d)

d.Khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân.

30.

23.Cơ cấu thể chế kinh tế là sự tương quan giữa :

a)

a.Khu vực thành thị và khu vực nông thôn

b)

b.Khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

c)

c.Khu vực doanh nghiệp, khu vực hộ gia đình và khu vực chính phủ

d)

d.Khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân.

31.

23.Cơ cấu thành phần kinh tế là sự tương quan giữa :

a)

a.Khu vực thành thị và khu vực nông thôn

b)

b.Khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

c)

c.Khu vực doanh nghiệp, khu vực hộ gia đình và khu vực chính phủ

d)

d.Khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân.

32.

24.Năm 2023 ô nhiễm không khí và nguồn nước của quốc gia B tăng lên, giá trị chỉ tiêu nào trong năm 2023 của quốc gia B bị ảnh hưởng:

a)

a.GDP thuần.

b)

b.GDP xanh.

c)

c.GO.

d)

d.GNI.

33.

25.Theo Oshima, trong giai đoạn “hướng tới việc làm đầy đủ” cần:

a)

a.Đầu tư theo chiều sâu cho cả hai khu vực

b)

b.Đầu tư theo chiều rộng cho khu vực công nghiệp, đầu tư theo chiều sâu cho khu vực nông nghiệp

c)

c.Đầu tư theo chiều rộng cho khu vực nông nghiệp, đầu tư theo chiều sâu cho khu vực công nghiệp

d)

d.Đầu tư theo chiều rộng cho cả hai khu vực

34.

26. Các chỉ số nào trong 5 chỉ số sau đây được sử dụng để để tính toán chỉ số HDI, cụ thể (1) GNI bình quân (PPP); (2) Tỷ lệ sinh; (3) Tuổi thọ bình quân; (4) Tỷ lệ thất nghiệp; (5) Số năm đi học trung bình thực tế:

a)

a.(1); (4) và (5)

b)

b.(1); (3) và (5)

c)

c.(1); (2) và (5)

d)

d.(1); (2) và (4)

35.

27.Số liệu của một quốc gia như sau: g = 6,5%, k = 3,5%, l =2%, hệ số α = 0,6, dựa vào hàm sản xuất Coob-Douglas có thể đưa ra nhận định gì về mô hình tăng trưởng kinh tế của quốc gia này?

a)

a.Nền kinh tế tăng trưởng theo chiều sâu

b)

b.Nền kinh tế tăng trưởng ở mức độ trung bình

c)

c.Nền kinh tế tăng trưởng theo chiều rộng

d)

d.Không thể đưa ra được kết luận gì

36.

28.Theo luật 70, để ra tăng gấp đôi thu nhập bình quân đầu người của một nước trong vòng 10 năm, thì:

a)

a.Tốc độ tăng GDP bình quân đầu người hàng năm phải đạt 7% (1)

b)

b.Cả (1) và (3)

c)

c.Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm bằng 7% cộng với tốc độ tăng dân số (3)

d)

d.Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm phải đạt 7% năm (2)

37.

29. Việc nền kinh tế của các quốc gia đang phát triển chịu sự chi phối nhiều bởi nông nghiệp đã dẫn đến những hệ quả sau, loại trừ:

a)

a.Thu nhập thấp

b)

b.Tích lũy thấp

c)

c.Trình độ khoa học của sản xuất thấp

d)

d.Năng suất lao động thấp

38.

30. GNI được tính từ GDP dựa trên phương pháp:

a)

a.Tiếp cận từ thu nhập

b)

b.Tiếp cận từ chi tiêu

c)

c.Cả ba phương pháp sản xuất, thu nhập và chi tiêu

d)

d.Tiếp cận từ sản xuất.

39.

31.Trong quá trình phát triển, “đích” đến cuối cùng của các nền kinh tế là:

a)

a.Cơ cấu kinh tế hiện đại

b)

b.Chất lượng tăng trưởng tốt

c)

c.Tiến bộ xã hội

d)

d.Phát triển bền vững

40.

32.Nền kinh tế của các nước đang phát triển phụ thuộc nhiều vào nước ngoài ở các khía cạnh sau, loại trừ

a)

a.Vốn đầu tư

b)

b.Khoa học công nghệ

c)

c.Thị trường

d)

d.Lao động

41.

34.Đặc điểm nào không phù hợp với quá trình công nghiệp hóa trong phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển:

a)

a.Tỷ trọng giá trị gia tăng khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng lên

b)

b.Giảm giá trị sản xuất nông nghiệp

c)

c.Giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp

d)

d.Gia tăng tỷ lệ các ngành chế biến chế tạo

42.

35.Khi thứ hạng theo thu nhập bình quân đầu người trừ (-) đi thứ hạng theo HDI của một quốc gia nhận giá trị âm điều đó có nghĩa là:

a)

a.Quốc gia này đã chú trọng đưa thành quả của quá trình tăng trưởng tới phát triển con người

b)

b.Quốc gia này chưa chú trọng đưa thành quả của quá trình tăng trưởng tới phát triển con người

c)

c.Không đủ thông tin để kết luận

d)

d.Hai thứ hạng này không liên quan đến nhau.

43.

36. Một ngành gọi là có mối quan hệ ngược chiều với một ngành kia, khi:

a)

a.Cung cấp đầu vào cho ngành kia

b)

b.Sử dụng đầu ra của ngành kia

c)

c.Xuất hiện sớm hơn ngành kia

d)

d.Quan hệ với ngành kia thông qua một ngành thứ 3

44.

36. Một ngành gọi là có mối quan hệ xuôi chiều với một ngành kia, khi:

a)

a.Cung cấp đầu vào cho ngành kia

b)

b.Sử dụng đầu ra của ngành kia

c)

c.Xuất hiện sớm hơn ngành kia

d)

d.Quan hệ với ngành kia thông qua một ngành thứ 3

45.

36. Một ngành gọi là có mối quan hệ gián tiếp với một ngành kia, khi:

a)

a.Cung cấp đầu vào cho ngành kia

b)

b.Sử dụng đầu ra của ngành kia

c)

c.Xuất hiện sớm hơn ngành kia

d)

d.Quan hệ với ngành kia thông qua một ngành thứ 3

46.

37. Khi bình luận về khu vực nông nghiệp trong giai đoạn có dư thừa lao động của mô hình Lewis, nhận xét nào sau đây là không chính xác:

a)

a.Mức sản phẩm trung bình của lao động (APL) bằng 0

b)

b.Đường tổng sản phẩm (TPA) có đoạn nằm ngang.

c)

c.Tồn tại mức tiền công tối thiểu.

d)

d.Mức sản phẩm biên của lao động (MPL) bằng 0

47.

38.Điều kiện để chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp (khi khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động) trong mô hình của Lewis là tiền lương trong khu vực công nghiệp:

a)

a.Bằng mức sản phẩm biên của lao động nông nghiệp

b)

b.Bằng mức sản phẩm trung bình của lao động nông nghiệp

c)

c.Cao hơn mức sản phẩm trung bình của lao động nông nghiệp

d)

d.Cao hơn mức sản phẩm biên của lao động nông nghiệp

48.

39. Xem xét sự phân chia thu nhập của hai nước x và y: nước x (2, 3, 4, 5, 6), nước y (6, 9, 12, 15, 18), có thể rút ra nhận xét rằng

a)

a.Hai nước có mức độ nghèo khổ vật chất như nhau

b)

b.Tình trạng nghèo khổ vật chất của nước y cao hơn nước x.

c)

c.Không có đủ thông tin để so sánh tình trạng nghèo của hai nước

d)

d.Tình trạng nghèo khổ vật chất của nước x cao hơn nước y

49.

40.Đứng trên góc độ tăng trưởng và phát triển, vấn đề trọng tâm của sự lựa chọn con đường phát triển là:

a)

a.Lựa chọn giữa chuyển dịch cơ cấu hợp lý và đạt được tiến bộ xã hội

b)

b.Lựa chọn giữa tốc độ tăng trưởng cao và chuyển dịch cơ cấu hợp lý

c)

c.Lựa chọn tốc độ tăng trưởng cao, chuyển dịch cơ cấu hợp lý và tiến bộ xã hội.

d)

d.Lựa chọn giữa tốc độ tăng trưởng cao và đạt được tiến bộ xã hội

50.

41.Trong đánh giá tăng trưởng kinh tế, giá nào sau đây được sử dụng so sánh thu nhập bình quân đầu người theo không gian:

a)

a.Giá hiện hành

b)

b.Tất cả các ANSWER

c)

c.Giá so sánh

d)

d.Giá sức mua tương đương (PPP)

51.

2.Các nước đang phát triển có những đặc điểm giống nhau, loại trừ

a)

a.Mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn các nước pt

b)

b.Có tỷ lệ tích lũy vốn so với GDP cao hơn các nước phát triển

c)

c.Có tốc độ tăng trường kinh tế cao hơn so với các nước pt

d)

d.Tốc độ tăng dân số cao hơn so với các nước pt

52.

Đứng trên góc độ tăng trưởng và phát triển, vấn đề trọng tâm của sự lựa chọn con đường phát triển là:

a)

A.

Lựa chọn giữa chuyển dịch cơ cấu hợp lý và đạt được tiến bộ xã hội

b)

B.

Kết hợp tăng trưởng + chuyển dịch cơ cấu + tiến bộ xã hội

c)

C.

Lựa chọn giữa tốc độ tăng trưởng cao và chuyển dịch cơ cấu hợp lý

d)

D.

Lựa chọn giữa tốc độ tăng trưởng cao và đạt được tiến bộ xã hội

53.

Theo số liệu thống kê 2003 của WB, nếu tính theo PPP, thu nhập bình quân trên đầu người của Hàn Quốc là 17.930 còn của Việt Nam là 2490. Giả thiết tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của Việt nam là 7%, nếu dùng Luật"70" có thể tính khoảng thời gian để mức thu nhập bình quân đầu người Việt nam vượt Hàn quốc hiện nay là

a)

10 năm

b)

20 năm

c)

30 năm

d)

40 năm

54.

Theo số liệu thống kê một nước thời kỳ 1998-2002, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm là 6,3%, của vốn sản xuất là 6% và của lao động là 3,25%. Khảo sát theo hàm Coob - Douglas gồm 3 yếu tố K,L,T với hệ số biên của K là 0,6;  yếu tố T đóng góp vào tăng trưởng GDP

a)

A.20,6%

b)

B.

27%

c)

C.

33,3%

d)

D.

22,2%